BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------------- VÕ CÔNG HÀM
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC NÔNG THÔN HUYỆN ðỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM VÂN ðÌNH
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
iLỜI CAM ðOAN
phòng Công thương, Phòng Nội vụ, Phòng Nông nghiệp và UBND các xã
huyện ðức Thọ ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách
quan giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Võ Công Hàm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ viii
1.
MỞ ðẦU 1
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC NÔNG THÔN HUYỆN ðỰC THỌ TỈNH HÀ TĨNH 46
4.1
Thông tin cơ bản về các ñối tượng ñược khảo sát 46
4.1.1.
Cán bộ lãnh ñạo ñịa phương 46
4.1.2.
Các doanh nghiệp sử dụng lao ñộng nông thôn 47
4.1.3.
Thông tin cơ bản về hộ ñược khảo sát 48
4.2.
Thực trạng giải pháp phát triển nguồn nhân lực huyện ðức Thọ 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
iv4.2.1
Thực trạng nguồn nhân lực nông thôn huyệ ðức Thọ 49
4.2.2.
Thực trạng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn
huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh 57
4.2.3.
TH : Thực hành
CM : Chuyên môn
ðVT : ðơn vị tính
THCS : Trung học cơ sở
TH PT : Trung học phồ thông
ðT : ðào tạo
Cð : Cao ñẳng
ðH : ðại học
SL : Số lượng
HTX : Hợp tác xã
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DN : Doanh nghiệp
SX : Sản xuất
Lð : Lao ñộng
CT : Chương trình
KK : Khó khăn
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
viDANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Số lượng và tỷ lệ cán bộ ñược khảo sát xét theo mức ñộ hiểu biết
về giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn 46
4.2. Tình hình dân số và lao ñộng của ðức Thọ 50
4.3. ðánh giá về tình hình thừa thiếu lao ñộng ở ðức Thọ 51
4.4. Trình ñộ lao ñộng ở nông thôn huyện ðức Thọ 53
4.5. Một số kết quả ñạt ñược trong công tác ñào tạo 62
4.6 Khả năng của hộ gia ñình trong việc tạo ý thức học tập và tạo
4.20: Các hình thức, ñối tượng, nội dung ñào và cơ quan ñào tạo phù
hợp với ñịa phương. 109
4.21. Những vấn ñề cần thay ñổi nội dung ñào tạo trong các cơ sở ñào
tạo nghề 111
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
viii DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Tỷ lệ cán bộ ñược khảo sát tính theo số năm kinh nghiệm công tác 46
4.2 Tỷ lệ các loại hình doanh nghiệp khảo sát 47
4.3. Một số nguyên nhân chính khiến chất lượng nguồn nhân lực
nông thôn thấp 56
4.4. ðánh giá về sự phù hợp của hệ thống giải pháp phát triền nguồn
nhân lực nông thôn ở ñịa phương 58
4.5. Các giải pháp của các hộ gia ñình trong việc khuyến khích con
em học tập 66
4.6. Cơ cấu lao ñộng trong các doanh nghiệp ở ðức Thọ 82
4.7. Tên Tỷ lệ hộ gia ñình ñược nhận các loại hỗ trợ phát triền kinh tế
và văn hóa - y tế, xã hội. 92
4.8. Những vấn ñề không phù hợp hoặc bất cập trong nhóm giải pháp
về quản lý, sử dụng nguồn nhân lực nông thôn ở huyện ðức Thọ 100
4.9. ðánh giá về những vấn ñề không phù hợp và bất cập trong giải
pháp hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực nông thôn ở huyện ðức Thọ 101
4.10. ðánh giá về những yếu kém của nguồn nhân lực nông thôn 108
4.11. Mức ñộ gắn kết giữa cơ sở ñào tạo với cơ sở sử dụng lao ñộng
nông thôn 112
thôn miền núi; Quyết ñịnh 149/2000/Qð-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2000
về một số chính sách ưu ñãi ñối với ñội viên các ñội trí thức trẻ tình nguyện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
2tham gia phát triển nông thôn miền núi; Nghị quyết 46 - NQ/TƯ ñã nhấn
mạnh: "Thực hiện việc luân chuyển cán bộ, khuyến khích thầy thuốc về công
tác ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn…). Tuy nhiên
kết quả của các giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn hiện nay chưa
thực sự có hiệu quả. Phần lớn lực lượng lao ñộng ở khu vực nông thôn hiện
nay là lao ñộng phổ thông, lao ñộng không có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật.
Sự chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang các ngành nghề khác ở khu vực
nông thôn diễn ra còn chậm và kém hiệu quả. ðội ngũ cán bộ lãnh ñạo ở
nông thôn hiện nay còn thiếu về số lượng và yếu về trình ñộ chuyên môn,
nghiệp vụ…
ðức Thọ (tỉnh Hà Tĩnh) là một huyện thuần nông, với 93% dân cư
sinh sống ở khu vực nông thôn. Trong những năm qua, ðảng bộ và nhân dân
trong huyện ñã thực hiện tốt các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của
ðảng và Nhà nước. Huyện ñã tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính
sách và các giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn bao gồm các hoạt
ñộng như ñào tạo, liên kết nâng cao trình ñộ cho ñội ngũ cán bộ cơ sở tại
Trung tâm Chính trị của huyện; ñào tạo nghề cho lao ñộng trong huyện tại
Trung tâm Giáo dục thường xuyên; tổ chức các lớp ñào tạo nghề cho công
nhân trong các doanh nghiệp; tổ chức hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng... Các
hoạt ñộng ñó ñã góp phần ñáng kể vào sự phát triển nguồn nhân lực nông
thôn của huyện.
Tuy nhiên, phát triển nguồn nhân lực nông thôn của ðức Thọ hiện nay
còn nhiều bất cập. Tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu lao ñộng vẫn diễn ra chậm; ña
số lao ñộng nông thôn bị hạn chế về ñiều kiện sức khỏe, thể chất; trình ñộ
- Phân tích thực trạng nguồn nhân lực nông thôn của huyện ðức Thọ,
tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua.
- ðánh giá tình hình thực hiện các giải pháp phát triển nguồn nhân lực
nông thôn của huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
4- ðề xuất ñịnh hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân
lực nông thôn cho huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề bất cập và ñịnh hướng cho
các giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn huyện ðức Thọ. Chủ thể
cụ thể mà ñề tài hướng vào nghiên cứu là lao ñộng ñang trực tiếp làm việc ở
khu vực nông thôn; cán bộ cơ sở cấp thôn, xã, các doanh nghiệp sử dụng lao
ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện ðức Thọ.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2005 ñến 2009.
- Về không gian: Nghiên cứu tập trung vào các ñối tượng khác nhau
trên phạm vi ñịa bàn huyện bao gồm lao ñộng của các hộ thuần nông, hộ phi
nông nghiệp ở nông thôn, cán bộ cơ sở…,khảo sát ở các xã Tùng Ảnh, ðức
Long, Trung Lễ, ðức Tùng ñại diện cho các vùng kinh tế thuàn nông, thủy
sản, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ tổng hợp.
- Về nội dung, ñề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: i) Thực
trạng nguồn nhân lực nông thôn của huyện ðức Thọ; ii) Nghiên cứu những
vấn ñề phát sinh, tồn tại và bất cập về phát triển nguồn nhân lực nông thôn
của huyện và iii) Nghiên cứu các giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông
thôn ở huyện ðức Thọ về các lĩnh vực phát triển kinh tế, giáo dục, ñào tạo
nghề, y tế… tập trung vào 3 nhóm giải pháp chính: a) Nhóm giải pháp ñào
trong quá trình sống và làm việc nhằm ñáp ứng những kỳ vọng của con
người. Cũng như vậy, những quan ñiểm thái ñộ phát triển về mặt cá nhân và
xã hội là cần thiết ñể lồng ghép nguyện vọng cá nhân vào khuôn khổ xã hội
hay quốc gia một cách ñồng bộ.
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO) lại có quan
niệm khác về nguồn nhân lực. Theo Tổ chức này, phát triển con người một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
6cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là ñối tượng của sự phát triển của một
quốc gia. Nó bao gồm mọi khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội như nâng
cao khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi
dưỡng chức năng chỉ ñạo thông qua giáo dục, ñào tạo, nghiên cứu và hoạt
ñộng thực tiễn [14].
Từ góc ñộ quản trị học, nguồn nhân lực ñược hiểu là nguồn tài nguyên
nhân sự và các vấn ñề nhân sự trong một tổ chức cụ thể; nghĩa là toàn bộ ñội
ngũ cán bộ, công nhân viên của tổ chức với tư cách vừa là khách thể trung
tâm của các nhà quản trị, vừa là chủ thể hoạt ñọng và là ñộng lực phát triển
của các doanh nghiệp nói riêng, của mọi tổ chức nói chung. Như vậy, nguồn
nhân lực chính là vấn ñề nguồn lực con người, nhân tố con người trong một
tổ chức cụ thể [17].
- Nguồn nhân lực nông thôn
Nguồn nhân lực nông thôn là một bộ phận của nguồn nhân lực quốc
gia, bao gồm toàn bộ những người lao ñộng dưới dạng tích cực (lao ñộng
ñang làm việc trong nền kinh tế quốc dân) và lao ñộng tiềm tàng (có khả
năng tham gia lao ñộng nhưng chưa tham gia lao ñộng) thuộc khu vực ñịa lý
bao trùm toàn bộ dân số nông thôn [14].
Từ sự phân tích trên có thể hiểu, nguồn nhân lực nông thôn là tổng thể
những người ñang sinh sống và làm việc trong khu vực nông thôn, bao gồm
sản xuất.
Các khái niệm trên tuy có sự diễn ñạt khác nhau, song ñều có một
ñiểm chung là ñều coi phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng
lực của con người về mọi mặt ñể tham gia một cách hiệu quả vào quá trình
phát triển của ñất nước.
Như vậy có thể thấy, nguồn nhân lực là tổng thể năng lực lao ñộng
của một quốc gia, hay một vùng, một ñịa phương, một lĩnh vực kinh tế - xã
hội nào ñó trong quốc gia ấy; còn phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
8lập và sử dụng năng lực toàn diện của con người vì sự tiến bộ kinh tế - xã
hội và sự hoàn thiện của bản thân mỗi con người.
Nói cách khác phát triển nguồn nhân lực bao gồm 2 khía cạnh chính là
phát triển về số lượng bao gồm phát triển lực lượng nguồn nhân lực và phát
triển chất lượng bao gồm phát triển các yếu tố về văn hoá, sức khoẻ, hay
trình ñộ chuyên môn kỹ thuật... của nguồn nhân lực.
- Phát triển nguồn nhân lực nông thôn
Từ khái niệm phát triển nguồn nhân lực nói chung có thể rút ra khái
niệm về phát triển nguồn nhân lực nông thôn là sự ñầu tư vào con người -
nguồn nhân lực nông thôn thông qua các hoạt ñộng giáo dục, ñào tạo nghề,
tăng cường kỹ năng và chăm sóc sức khoẻ.
Ba nhóm nguồn nhân lực nông thôn bao gồm i) nguồn nhân lực sẽ ñịnh
cư tại nông thôn chuyên môn hóa làm nông nghiệp, ii) nguồn nhân lực nông
thôn ñịnh cư tại khu vực nông thôn nhưng làm các nghề phi nông nghiệp và
iii) nhóm nguồn nhân lực nông thôn di cư ra ñô thị.
- Nội dung phát triển nguồn nhân lực nông thôn
Nội dung bao trùn nhất về phát triển nguồn nhân lực nông thôn là về vấn ñề giáo
dục, ñào tạo.
Trong những năm qua chúng ta ñã chúng trọng ñầu tư cho sự nghiệp giáo dục ñào
tạo ñã ña dạng hóa các loại hình ñào tạo từ công lập dân lập, bán công, tư thục... các cơ sở
trường lớp dụng cụ giảng dạy ñược ñầu tư tăng cường ñội ngũ giáo viên ngày càng ñược
nâng cao về trình ñộ chuyên môn... Chất lượng giáo dục ngày càng ñược nâng cao. Do ñó
chất lượng nguồn nhân lực ngày càng ñược nâng cao, số người lao ñộng qua ñào tạo ñã
tăng lên ñáng kể, ñáp ứng ñược ngày càng nhiều yêu cầu phát triển của ñất nước.
Tuy nhiên sự nghiệp giáo dục ñào tạo của ñất nước ta vẫn còn nhiều bất cập. Ngân
sách ñầu tư cho giáo dục vẫn còn rất hạn chế, chất lượng giáo dục vẫn còn nhiều ñiều cần
phải bàn, sự quản lý của nhà nước ñối với giáo dục vẫn chưa sát sao và không có hiệu quả,
các chương trình ñào tạo có rất nhiều bất cập so với sự phát triển của ñất nước, ảnh hưởng
ñến chất lượng nguồn nhân lực VN vẫn còn một số lượng lớn lực lượng lao ñộng chưa qua
ñào tạo không có tay nghề tình hình thất nghiệp tăng nhanh, trình ñộ nguồn nhân lực chưa
ñáp ứng yêu cầu của ñất nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
10- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn
Khi ñề cập ñến nguồn nhân lực nông thôn tức là ñề cập ñến vấn ñề
con người ở nông thôn là bộ phận của nguồn nhân lực quốc gia và là nguồn
lực chính cho sự phát triển ở khu vực nông thôn. Chính vì vậy, giải pháp
phát triển nguồn nhân lực nông thôn là một bộ phận quan trọng trong giải
pháp tổng thể phát triển ñất nước nói chung và phát triển khu vực nông
thôn nói riêng.
Qua những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực nông thôn và lý luận về
giải pháp, có thể ñưa ra một số nhận ñịnh về giải pháp phát triển nguồn nhân
lực nông thôn như sau: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn là
phương pháp, cách thức nhằm nâng cao chất lượng và bảo ñảm về số lượng
nguồn nhân lực cho khu vực nông thôn ở hiện tại cũng như trong tương lai.
ñộng, những ñối tượng lao ñộng mới, những ñối tượng lao ñộng chưa từng có
trong tự nhiên.
Nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực ñối với tăng trưởng kinh tế, Hội
nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khóa VIII) ñã ban hành
Nghị quyết về “Tiếp tục ñẩy mạnh công cuộc ñổi mới, phát huy nội lực, nâng
cao hiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm ñể công nghiệp hóa, hiện ñại hóa…”.
Bên cạnh vai trò của nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong sự
phát triển kinh tế xã hội, vai trò của nguồn nhân lực có ý nghĩa ñặc biệt quan
trọng. Nguồn nhân lực ñã trở thành nhân tố không chỉ quyết ñịnh ñối với việc
thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế - xã hội cả trung và dài hạn, mà ñối
với một số nước, sự thiếu thốn ñội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ giỏi còn
trở thành lực cản ñối với tiến trình ñi tới những mục tiêu tăng trưởng kinh tế
cao và bền vững “Trên thế giới hiện nay, việc thành công trong tăng trưởng
kinh tế không chỉ phụ thuộc vào nguồn tài nguyên, vào vốn vật chất, mà yếu
tố ngày càng chiếm vị trí quan trọng là con người và quản lý”.
Khi phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
12chúng trong tiến trình tăng trưởng kinh tế giữa các yếu tố cơ bản có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, ñiều ñặc biệt cần lưu ý là trong các nguồn lực nội sinh.
Có nhiều nhân tố cấu thành nguồn nội lực: nguồn lực con người, ñất ñai, tài
nguyên, trí tuệ, truyền thống, trong ñó năng lực con người với trí tuệ truyền
thống dân tộc là trung tâm nội lực, là nguồn lực chính quyết ñịnh sự tăng
trưởng kinh tế. Trong các nguồn lực nội sinh (nguồn lực con người, vốn, tài
nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật…) thì nguồn nhân lực ñược xem
là nhân tố ñóng vai trò quyết ñịnh, chi phối các nhân tố khác trong quá trình
tăng trưởng. Sở dĩ như vậy, bởi so với các nguồn lực khác thì ñây là nguồn
lực “sống” nó không chỉ làm sống lại các tư liệu sản xuất mà còn sáng tạo ra
triển lực lượng sản xuất, trong ñó nhân tố cốt lõi là nguồn lao ñộng. V.I.
Lênin cho rằng: “Lực lượng sản xuất hàng ñầu của toàn nhân loại là người
công nhân, là người lao ñộng”.
Như vậy nguồn lực con người không chỉ có ý nghĩa ñối với tăng
trưởng kinh tế mà còn ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với phát triển kinh tế.
Nguồn lực con người không chỉ có ý nghĩa trong việc kết hợp các yếu tố tự
nhiên, mà còn cải tạo tự nhiên ñể tạo ra của cải có ích cho con người và xã
hội. Chính vì vậy sự phát triển của một quốc gia về kinh tế, chính trị, xã
hội ñều do con người và lấy con người là nhân tố trung tâm của sự phát
triển nhanh và bền vững.
Nhân tố thứ hai liên quan ñến phát triển kinh tế là quan hệ sản xuất.
Như chúng ta biết quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá
trình sản xuất, thể hiện tính chất tốt xấu về mặt xã hội của những quá trình sản
xuất ñó. Quan hệ sản xuất ñược thể hiện trên ba nội dung quan hệ sở hữu về
tư liệu sản xuất, quan hệ về tổ chức quá trình sản xuất xã hội hay trao ñổi kết
quả lao ñộng cho nhau và quan hệ phân phối sản phẩm. Trong ba mặt của
quan hệ sản xuất thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan trọng nhất. Sở
dĩ như vậy vì khi tư liệu sản xuất nằm trong tay ai thì người ñó trực tiếp tổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
14chức quá trình sản xuất và người ñó trực tiếp chi phối sản phẩm.
Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cũng là nhân tố tác ñộng ñến
các quan hệ sản xuất trong xã hội. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ñược
cụ thể hóa trong các quy ñịnh của các văn bản chính sách, và nó trở thành thể
chế quy ñịnh một số mối quan hệ trong xã hội. Các giải pháp phát triển phù
hợp sẽ thúc ñẩy sự phát triển của quan hệ sản xuất, ñưa quan hệ sản xuất lên
trình ñộ cao hơn, phù hợp hơn với trình ñộ của lực lượng sản xuất. ðiều ñó
cũng ñồng nghĩa với quan ñiểm rằng giải pháp phát triển nguồn nhân lực có
Trong giai ñoạn hiện nay, dưới tác ñộng của cuộc cách mạng khoa học
- công nghệ, của kinh tế tri thức, nông nghiệp càng có một vị trí xứng ñáng
trong cơ cấu nền kinh tế, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, tác ñộng tích
cực ñến các mặt kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần thúc ñẩy sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Theo ñó, phát triển nguồn nhân lực ở
nông thôn, ngày càng ñóng vai trò quyết ñịnh tới quy mô, tốc ñộ và chiều sâu
của tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền nông nghiệp và nông thôn
nước ta trong ñiều kiện hiện nay. ðể có ñược một nền nông nghiệp, nông thôn
hiện ñại hóa thì cần phải có con người ở nông thôn hiện ñại trước ñã. Các hoạt
ñộng nhằm nâng cao chất lượng con người, hướng nguồn lực con người ở
nông thôn phát triển và tiến tới hiện ñại ñều xuất phát từ các giải pháp phát
triển nguồn nhân lực nói chung và giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông
thôn nói riêng.
Mỗi một vùng nông thôn có những ñặc ñiểm riêng, phong tục, tập quán
và quan ñiểm riêng và với vốn con người riêng. Các giải pháp phát triển
nguồn nhân lực phù hợp với ñặc ñiểm riêng của từng vùng có vai trò quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng như bảo ñảm về số
lượng nguồn nhân lực cho mỗi vùng. ðây cũng là công cụ quan trọng ñể thực
hiện các mục tiêu phát triển nông thôn về mọi mặt.
Do sự chênh lệch lớn về trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội giữa nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
16và thành thị. Mặt khác, nhận thức của người nông dân còn lạc hậu, bất cập. Ở
nông thôn, nhiều bậc phụ huynh cho rằng không cần học lên cao, chỉ cần biết
chữ là ñủ. Kết quả là, họ không quan tâm tới việc nâng cao trình ñộ học vấn cho
họ và con cái họ, vô hình tạo ra những khó khăn lớn cho việc tiếp thu tiến bộ
khoa học - kỹ thuật và công nghệ, nhất là trên lĩnh vực nông nghiệp. Nhằm giải
quyết thực trạng ñó các giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn sẽ góp