Mục lục
Trang
A. Mở đầu.
B. Nội dung.
I. Cơ sở.
1. Cơ sở lý luận.
1.1. Lý luận về con ngời.
1.2. Lý luận về nguồn nhân lực.
2. Cơ sở thực tiễn.
II. Thực trạng.
1. Thực trạng về nguồn nhân lực.
1.1 Thành công đạt đợc.
1.2 Mặt hạn chế.
2. Thực trạng về giáo dục đào tạo.
1.1. Thành công đạt đợc.
1.2. Mặt hạn chế.
III. Các kiến nghị đề xuất.
1. Giải pháp cho vấn đề.
1.1. Các giải pháp.
1.2. Tham khảo một số chính sách phát triển nguồn nhân lực ở
một số nớc.
12.1. Chính sách giáo dục ở Mỹ.
1.2.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực và đào tạo ở Đông Nam á.
2. ý kiến cá nhân
C. Kết luận.
D. tài liệu tham khảo.
1
A. Mở đầu ( Giới thiệu đề tài)
Không có đầu t nào mang lại nguồn lực lớn nh đầu t vào nguồn nhân
lực, đặc biệt là đầu t cho giáo dục. Garry Becker (ngời Mỹ đợc giải thởng
Nobel kinh tế năm 1992) đã khẳng định nh vậy.
Con ngời là sản phẩm của tự nhiên song con ngời tác động lại tự nhiên, ngự trị
tự nhiên, sử dụng tự nhiên để phục vụ cuộc sống xã hội của con ngời. Con ngời
không chỉ là sản phẩm của xã hội mà còn là chủ thể cải tạo xã hôị. Bằng hoạt
động sản xuất con ngời đã sáng tạo ra toàn bộ nền văn hóa vật chất và tinh
thần.
Nh vậy, con ngời là sản phẩm của tự nhiên và xã hội, vừa là chủ thể cải
tạo tự nhiên và xã hội. Con ngời là thực thể thống nhất sinh học xã hội.
Ngoài ra, xuất phát từ hiện thực, Mác đã nhận thấy vai trò quyết định của lao
động để phân chia con ngời và động vật. Do lao động là một hoạt động xã hội
cho nên sự khác biệt giữa con ngời và động vật là kết quả trong hoạt động sử
dụng con ngời trong xã hội . Vì vậy, bản chất của con ngời là tổng hòa các
3
mối quan hệ xã hội. Tóm lại, bản chất của con ngời không phải là một cái trừu
tợng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, con ngời là
tổng hòa những mối quan hệ xã hội. Bản thân con ngời không phải là cố định,
bất biến mà có tính lịch sử cụ thể. Chúng ta không thể hiểu bản chất con ngời
bên ngoài mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
1.2. Lý luận về nguồn nhân lực.
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực. Ngân
hàng thế giới cho rằng : nguồn nhân lực là toàn bộ vốn ngời ( thể lực, trí lực, kĩ
năng... ) mà mỗi cá nhân sở hữu, có thể huy động đợc trong sản xuất và kinh
doanh hay trong một hạot động nào đó.
Qua cách hiểu khác nhau, chúng ta có thể hiểu nguồn nhân lực con ngời là
tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất tinh thần, đạo đức, phẩm chất..... tạo
nên năng lực của con ngời, của cộng đồng ngời có thể sử dụng, phát huy trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trong những hoạt động của
xã hội.
Xét về mặt triết học, vai trò của nguồn lực con ngời đợc xem vừa là chủ
thể, vừa là khách thể của quá trình kinh tế xã hội.
Với t cách là chủ thể trong quan hệ với nguồn nhân lực tự nhiên và các
chất lợng nguồn nhân lực.
Thực vậy, nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng và ngày càng phát triển
toàn diện hơn. Ngày nay, khi tất cả các nguồn lực khác đang ngày một hao
mòn thì nguồn nhân lực vẫn tồn tại và đang phát triển mạnh mẽ. Điều này đợc
thể hiện rất rõ :
Thứ nhất, sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, những thành tựu của khoa
học công nghệ phát triển và công nghệ là trung tâm. Nhng sau đó do các mâu
thuẫn về thiết bị sản xuất và cách tổ chức lao động, nhiều xí nghiệp tự động
hóa tỏ ra yếu kém. Và từ những năm 1990 trở đi, việc áp dụng khoa học công
5
nghệ đòi hỏi ngời có trình độ cao. Đó chính là nguyên nhân làm nảy sinh triết
lý coi con ngời là trung tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, kinh nghiệm các nớc trong khu vực đã chỉ ra rằng sự tăng trởng
với tốc độ cao về kinh tế trong những thập kỷ qua gắn chặt với chiến lợc phát
triển nguồn nhân lực con ngời. Nhờ biết cách đầu t phát triển và khai thác
ngồn nhân lực mà các nớc nghèo về kinh tế, tài nguyên, kiệt quệ sau chiến
tranh trở thành những nớc mới rút ngắn thời gian CNH. Chẳng hạn, sự tăng tr-
ởng kinh tế trong vòng 25 năm (1965-1990) của Hàn Quốc là rất đáng khâm
phục. Từ một nớc nghèo nhất thế giới trở thành nớc có nền công nghiệp phát
triển và là một trong những nớc Công nghiệp mới hùng mạnh nhất về mặt kinh
tế của thế giới thứ ba mà tài sản lớn nhất của đất nớc chỉ là những ngời dân
cần cù và có trình độ.
Nh vậy, ta thấy rằng quá trình CNH- HĐH và phát triển nguồn nhân lực
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. CNH- HĐH phát triển tạo điều kiện để tạo
điều kiện để đào tạo nguồn nhân lực. Còn nguồn nhân lực con ngời là yếu tố
quyết định, thể hiện:
+ Thứ nhất, con ngời là chủ thể của quá trình CNH- HĐH.
+ Thứ hai, con ngời là lực lợng sản xuất hàng đầu của xã hội.
+ Thứ ba, con ngời là động lực cơ bản nhất của quá trình CNH- HĐH.
ở yếu tố thứ hai, nguồn nhân lực là lực lợng sản xuất hàng đầu nhng phải
nhất để páht triển CNH- HĐH là con ngời. Vì thế, nhờ có chính sách phát
triển mà nguồn nhân lực nớc ta đã có những bớc tiến đáng kể.
Trong những năm gần đây, nhờ thực hiện hậu quả các chơng trình kế
hoạch hóa dân số cho nên tốc độ tăng trởng bình quân của nớc ta đã giảm dần.
Năm 1989, tốc độ tăng trởng dân số là 2,17% nhng đến năm 1999 con số này
7
là 1,77%, đến năm 2002 là 1,32% và đến năm 2003 dân số nớc ta chỉ tăng
1,18%.
Ngoài ra, dân số nớc là dân số trẻ. Trẻ em 0- 16 tuổi chiếm 47% tổng số
dân. Nhiều nhà kinh tế thế giới cho rằng dân số Việt Nam có cơ cấu vàng
Năm 1999, dân số nớc ta là hơn 76 triệu ngời trong độ tuổi lao động đã xấp xỉ
43,5 triệu ngời ( chiếm 57,1%) Nh vậy, số ngời trong độ tuổi lao động chiếm
hơn nửa tổng số dân. Nớc ta có một nguồn lao động dồi dào.
Khi xét đến nguồn lực con ngời, chúng ta không chỉ xét trên góc độ số l-
ợng và cả chất lợng. Theo tạp chí Cộng Sản : Trớc hết, chúng ta xét đến chỉ số
phát triển con ngời (HDI) . Trong những năm qua, HDI phát triển tơng đối
nhanh và liên tục. Năm 1995, Việt Nam mới đứng thứ 7/10 trong khu vực
Đông Nam á, 35/50 khu vực châu á và 122/175 nớc trên thế giới đợc xếp
theo HDI thì đến năm 2001 đã vợt lên 6/7 ở khu vực Đông Nam á, 23/26 ở
châu á và 109/130 trên thế giới. Có đợc thành công trên là tốc độ tăng trởng
kinh tế ở Việt Nam liên tục tăng, nhất là năm 2003, đạt 7,24% đợc xếp vào
một trong 15 nớc có tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhất trên thế giới. Báo cáo
phát triển con ngời năm 2003 của chơng trình phát triển , Liên hiệp quốc
(UNDP) nhận định : Việt Nam đã đạt đợc những tiến bộ vợt bậc về xóa đói
giảm nghèo và phát triển con ngời trong thập kỉ qua, phần lớn kết quả đạt đợc
bắt nguồn từ tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm khá cao Về chỉ số giới: phụ
nữ chiếm khoảng 50,8% số dân và 52% lực lợng tham gia lao động. Về sức
khỏe: do đợc tang cờng về y tế ( cả nớc có 863 bệnh viện, tăng 13,3%, 928
phòng khám đa khoa khu vực, tăng 56,6%.....) nhờ mà tỉ lệ tử của trẻ em dới 1
tuổi giảm từ 4,604% thời kì 1984- 1989 nay con tỷ lệ 4,86%, tuổi thọ bình
nhng lại thiếu trầm trọng lao động có tay nghề. Trong khi đó các thành phố
lớn lại tập trung quá nhiều lao động có tay nghề, có trình độ cao. Điều này đã
9