ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO DUY HƢNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG,
LÂM NGHIỆP CHO NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN – NĂM 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO DUY HƢNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG,
LÂM NGHIỆP CHO NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt
tình và sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trƣớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Nguyễn Chí
Hiểu, là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo – Bộ phận quản lý đào
tạo sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, tập thể giáo
viên và cán bộ công nhân viên trong khoa đã giúp tôi hoàn thành quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và
Môi trƣờng tỉnh Hà Giang; UBND huyện Vị Xuyên; phòng Tài nguyên
Môi trƣờng, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Thống
kê huyện Vị Xuyên, UBND các xã đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số
liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện đề tài này.
Cảm ơn gia đình, các anh, chị đồng nghiệp, bạn bè đã cổ vũ, động
viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đào Duy Hƣng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2.2. Chính sách giao đất thời kỳ 1976 – 1986……………………………………. 15
2.3. Chính sách giao đất thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay ………………………. 18
2.3.1. Giai đoạn 1986 – 1993 ……………………………………………………... 18
2.3.2. Giai đoạn từ 1993 đến 2003 ………………………………………………...19
2.3.3. Giai đoạn từ năm 2003 đến nay ……………………………………………. 28
3. KẾT QUẢ GIAO ĐẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP Ở NƢỚC TA ……………….. 30
3.1. Kết quả giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình ……………………………… 30
3.2. Kết quả giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình ……………………………….. 31
3.3. Tình hình sử dụng đất sau khi giao đất ………………………………………..31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………... 34
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ………………………………. 34
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ………………………………………………… 34
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
Giang…………………………………………………………………34
2.2.2. Tình hình sử dụng đất 3 xã ………………………………………………… 34
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp sau khi thực hiện chính sách
giao đất ổn định lâu dài cho các hộ nông dân: ………………………..34
2.2.4. Ý kiến của các hộ dân………………………………………………………..35
2.2.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp sau khi
giao ………………………………………………………………… 35
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………………... 35
2.3.1. Chọn địa điểm nghiên cứu …………………………………………………. 35
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra cơ bản ………………………………………………..35
3.2.1.2. Xã Phú Linh ……………………………………………………………... 48
3.2.1.3. Xã Việt Lâm …………………………………………………………….. 48
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất ở 3 xã trƣớc khi giao đất ………………...49
3.2.3. Kết quả điều tra về tình hình giao đất và nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình
ở 3 xã ………………………………………………………………... 52
3.2.3.1. Kết quả giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở 3 xã nghiên cứu …………… 52
3.2.3.2. Nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình …………………………………… 52
3.2.3.3 Đánh giá chung về tình hình giao đất nông, lâm nghiệp ở 3 xã ………… 53
3.2.4. Kết quả điều tra nghiên cứu về tình hình sử dụng đất và đầu tƣ sản xuất ở 3 xã
sau khi giao đất nông, lâm nghiệp ………………………………….. 54
3.2.4.1. Cơ cấu diện tích đất 3 xã sau khi giao đất nông, lâm nghiệp …………... 54
3.2.4.2. Diện tích đất của các hộ sau khi giao đất nông, lâm nghiệp ……………...58
3.2.4.3. Mức đất giao cho hộ gia đình …………………………………………... 58
3.2.4.4. Tình hình đầu tƣ …………………………………………………………. 60
3.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH SAU KHI ĐƢỢC GIAO
ĐẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP ……………………………………… 67
3.3.1. Hiệu quả về kinh tế ………………………………………………………… 67
3.3.1.1. Về sản xuất ……………………………………………………………… 67
3.3.1.2. Kinh tế hộ gia đình sau khi giao đất nông, lâm nghiệp
69
3.3.2. Hiệu quả của công tác giao đất trong lao động việc làm và mối quan hệ cộng
đồng ………………………………………………………………... 70
3.3.2.1. Giải quyết việc làm cho lao động trong gia đình ………………………… 70
3.3.2.2. Sử dụng lao động trong gia đình ………………………………………... 71
3.3.2.3. Mối quan hệ đoàn kết cộng đồng ……………………………………….. 72
3.3.3. Hiệu quả về môi trƣờng sinh thái ………………………………………… 72
3.3.3.1. Bảo vệ rừng - trồng rừng ……………………………………………….. 72
3.3.3.2. Bảo vệ môi trƣờng sinh thái ………………………………………..……. 73
3.3.4. Hiệu quả công tác giao đất nông, lâm nghiệp trong quản lý Nhà nƣớc về đất đai..74
3.3.5. Hiệu quả của công tác giao đất nông, lâm nghiệp đến tƣ tƣởng của ngƣời dân ……76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP
Chính phủ
CT
Chỉ thị
CN-TTCN
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
DT
Diện tích
DTTN
Diện tích tự nhiên
GCNQSDĐ
NQ
Nghị quyết
NĐ
Nghị định
NN
Nông nghiệp
SDĐ
Sử dụng đất
ST
Sinh thái
TB-UB
Thông báo Uỷ ban
TLSX
Tư liệu sản xuất
TN&MT
Bảng 3.2: Cơ cấu GTSX các ngành huyện Vị Xuyên qua các năm ………..................... 41
Bảng 3.3: Hiện trạng diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính của huyện
Vị Xuyên……………………………………………………….............. 42
Bảng 3.4: Tình hình chăn nuôi của huyện Vị Xuyên năm 2014 …….………………... 43
Bảng 3.5 : Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vị Xuyên năm 2014 ………..................... 45
Bảng 3.6: Tình hình sử dụng đất 3 xã năm 2005 ………………………..…………… 49
Bảng 3.7: Cơ cấu sử dụng đất của 3 xã năm 2010 ……………………..……………... 51
Bảng 3.8: Tình hình giao đất nông lâm nghiệp ở các xã điều tra …………..................... 52
Bảng 3.9: Nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình ………………………………………. 53
Bảng 3.10: Tình hình sử dụng đất của 3 xã năm 2014 ………………….…................... 55
Bảng 3.11: Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 của 3 xã điều tra …………….……………. 56
Bảng 3.12. So sánh cơ cấu sử dụng đất của 3 xã trƣớc và sau khi giao đất….………… 57
Bảng 3.13: Diện tích đất các hộ gia đình sử dụng năm 2014…………………..……… 58
Bảng 3.14: So sánh diện tích đất nông lâm nghiệp giao cho hộ gia đình (Trƣớc và sau khi
giao đất nông, lâm nghiệp 2005 - 2014) ..……………………….……… 59
Bảng 3.15: Tình hình đầu tƣ tƣ liệu sản xuất của các hộ gia đình (trƣớc và sau khi giao đất
nông, lâm nghiệp) …………………………………………………….… 61
Bảng 3.16: Tình hình vay vốn của các hộ gia đình ở 3 xã điều tra
(Trƣớc và sau khi giao đất nông, lâm nghiệp) …………………….…..…… 63
Bảng 3.17: Hƣớng ƣu tiên đầu tƣ của hộ gia đình ở 3 xã ……….. …………………… 65
Bảng 3.18 : Cơ cấu diện tích một số cây trồng của các hộ gia đình sau khi giao đất nông,
lâm nghiệp……………………………………………………………… 68
Bảng 3.19: Năng suất một số loại cây trồng chính trƣớc và sau khi giao đất
ở 3 xã nghiên cứu ………………………………….…………………… 69
Bảng 3.20: So sánh một số chỉ tiêu về tình hình kinh tế hộ gia đình ở 3 xã điều tra…..… 70
Bảng 3.21 : So sánh tình hình tranh chấp đất đai và sử dụng đất sai mục đích ở 3 xã điều
tra sau khi giao đất nông, lâm nghiệp …………………………………… 74
Bảng 3.22: Ý kiến của nông hộ sau khi đƣợc giao đất nông, lâm nghiệp ở 3 xã điều tra
……………………………………………….………………………… 81
một thời gian dài rừng bị tàn phá nghiêm trọng, giảm sút cả về diện tích và
chất lƣợng. Trong điều kiện Việt Nam, việc áp dụng các chính sách giao đất
nông, lâm nghiệp ở từng địa phƣơng có nhiều điểm khác biệt về cách thức
tiến hành, về nhận thức và mức độ chấp nhận của ngƣời dân.
Bên cạnh những ƣu điểm và kết quả đạt đƣợc vẫn còn bộc lộ những bất
cập đòi hỏi chính sách giao đất lâm nghiệp cần đƣợc sửa đổi bổ sung và hoàn
thiện, hiệu quả sử dụng đất sau khi giao đất chƣa đạt nhƣ mong muốn. Xuất
2
phát từ nhu cầu thực tiễn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu
quả của việc giao đất nông, lâm nghiệp cho nông hộ trên địa bàn huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang” nhằm đề xuất những giải pháp đẩy mạnh công tác
giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Giúp huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đánh giá đƣợc kết quả của chính
sách giao đất nông, lâm nghiệp đến hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp của
nông hộ, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông, lâm
nghiệp trên địa bàn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác giao đất nông, lâm nghiệp tại địa bàn nghiên
cứu.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi đƣợc Nhà nƣớc
giao đất nông, lâm nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
chính, nên hiệu quả trồng rừng thấp, giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích của
ngƣời dân chƣa có sự phối kết hợp. Để khắc phục tồn tại đó bƣớc sang giai
đoạn cải cách nền kinh tế, Chính phủ Trung Quốc đã quan tâm khuyến khích
hỗ trợ nông dân kinh doanh lâm nghiệp. Trung Quốc luôn coi trọng việc áp
dụng luật pháp để phát triển lâm nghiệp, bảo vệ rừng và làm cho lâm nghiệp
hoạt động có hiệu quả. Hiến pháp Trung Quốc đã quy định "Nhà nƣớc phải tổ
chức thuyết phục nhân dân trồng cây bảo vệ rừng". Kể từ năm 1984 Luật Lâm
nghiệp quy định “xây dựng rừng, lấy phát triển rừng làm cơ sở, phát triển mạnh
mẽ việc trồng cây mở rộng phong trào bảo vệ rừng, kết hợp khai thác rừng
trồng...”. Từ đó ở Trung Quốc toàn xã hội tham gia công tác lâm nghiệp, Chính
phủ chỉ đạo cán bộ có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo mỗi cấp hoàn thành nhiệm
vụ kế hoạch của cấp mình, quá trình thực hiện chính sách này nếu tốt sẽ đƣợc
khen thƣởng, ngƣợc lại sẽ bị xử lý.
Giai đoạn từ năm 1979-1992 Trung Quốc đã ban hành 26 văn bản về
Pháp luật, Nghị định, Thông tƣ và Quy định liên quan đến công tác quản lý
4
bảo vệ tài nguyên rừng.
Bên cạnh đó quá trình quy hoạch đất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi bảo vệ
nguồn nƣớc, phát triển công nghiệp, dân số và giao thông nhằm sử dụng đất có
hiệu quả ở miền núi đƣợc Chính phủ Trung Quốc quan tâm. Trung Quốc từng
bƣớc đƣa sản xuất nông, lâm nghiệp vào hệ thống phát triển nông thôn để tăng
trƣởng kinh tế, loại bỏ nghèo nàn. Bắt đầu từ năm 1987, Nhà nƣớc đã thực hiện
chƣơng trình giúp đỡ nhân dân thoát khỏi nghèo nàn trong những huyện nghèo,
có thu nhập bình quân đầu ngƣời dƣới 200 nhân dân tệ, Đặc biệt là những
huyện nghèo ở miền núi là đối tƣợng quan trọng thích hợp để phát triển lâm
nghiệp [11].
Trung Quốc đã thực hiện chính sách phát triển trại rừng, kinh doanh đa
là: Nhà nƣớc đã khẳng định đƣợc vai trò kiểm soát đối với việc quản lý và sử
dụng đất đai, ngƣời dân đã thực sự làm chủ đất để yên tâm đầu tƣ phát triển sản
xuất [18].
1.3. Chính sách đất đai của cộng hoà Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở cộng hoà Pháp đƣợc xây dựng trên
một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý
sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai. Nguyên tắc đầu
tiên là phân biệt không gian công cộng và không gian tƣ nhân.
Không gian công cộng bao gồm đất đai và tài sản trên đất thuộc sở hữu
Nhà nƣớc và của tập thể địa phƣơng. Tài sản công cộng đƣợc đảm bảo lợi ích
công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhƣợng (không đƣợc mua và bán)
và không thể mất hiệu lực. Không gian công cộng cùng với các vật kiến trúc xây
dựng và các thiết bị (công sở, trƣờng học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng, ...)
làm cho đất đai có giá trị và sử dụng thuận tiện và ở đô thị đó là đất xây dựng. Ở
Pháp lợi ích công cộng đƣợc ƣu tiên, có thể hạn chế lợi ích riêng tƣ.
Không gian công cộng song song tồn tại với không gian tƣ nhân và đảm
bảo lợi ích song hành. Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng
liêng, không ai có quyền buộc ngƣời khác phải nhƣờng quyền sở hữu của mình.
Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tƣ nhân nhƣờng bƣớc và
trong trƣờng hợp đó lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thƣờng thiệt hại một
cách công bằng và tiên quyết đối với lợi ích tƣ nhân. Ở Pháp có chính sách quản
6
lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông sản bền vững và
tuân thủ việc phân vùng sản xuất các loại nông sản thuộc cộng đồng châu Âu.
Luật quy định những điểm cơ bản sau:
- Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở
cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định. Tuy nhiên, chỉ có thể làm
chính xác nhận trƣớc và sau khi chuyển đổi.
- Đối với đất đô thị mới, khi chia cho ngƣời dân thì ngƣời dân phải nộp
30% chi phí cho các công trình hạ tầng, phần còn lại 70% thì trƣớc đây 10
năm do Chính phủ chi, nay chuyển về kinh phí địa phƣơng.
Ngày nay đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy
định của các cơ quan hữu quan nhƣ: Quản lý đất đai, môi trƣờng, quản lý đô
thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tƣ phát triển [9].
1.4. Chính sách đất đai của Thụy Điển
Ở Thụy Điển phần lớn đất đai thuộc sở hữu tƣ nhân, nhƣng việc phát
triển đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội. Vì vậy, toàn bộ pháp luật
và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là phải có sự cân bằng giữa
lợi ích riêng và lợi ích chung trên cơ sở nền tảng của thể chế chính trị.
Nguyên tắc dân chủ xã hội của nghị viên trong khoảng ba thập kỷ qua
thể hiện trong thực tiễn là các lợi ích chung đƣợc nhấn mạnh trong pháp luật
và chính sách đất đai. Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật
đƣợc xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết mối quan hệ đất
đai với hoạt động của toàn xã hội với 36 bộ luật khác nhau. Vì vậy, qua nhiều
thập kỷ mà có ít thay đổi.
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên sở hữu
tƣ nhân về đất đai và kinh tế thị trƣờng có sự giám sát chung của xã hội trên
nhiều lĩnh vực, chẳng hạn nhƣ phát triển đất đai gắn với bảo vệ môi trƣờng.
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây
gắn liền với việc giải quyết những vấn đề liên quan đến pháp luật bất động
sản tƣ nhân: quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc
mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi, quyền thông hành địa
dịch và đăng ký các quyền về bất động sản, chuyển nhƣợng và thế chấp, cho
thuê và các hoạt động khác: vấn đề bồi thƣờng, quy hoạch sử dụng đất và thu
8
9
thƣờng Nhà nƣớc có quyền bảo tồn đất ở tầng độ sâu nhất định, nơi có những
mỏ khoảng sản quý nhƣ vàng, bạc, đồng, thiếc, than, dầu mỏ, phốt phát... (sắc
luật về đất đai khoáng sản năm 1933).
Luật đất đai Ô-xtrây-lia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ
sở hữu đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhƣợng, thế chấp, thừa
kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai. Tuy
nhiên, luật cũng quy định Nhà nƣớc có quyền trƣng thu đất tƣ nhân để sử
dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và việc trƣng
thu đó gắn liền với việc nhà nƣớc thực hiện bồi thƣờng. Luật quy định việc sử
dụng đất đai phải tuân theo quy hoạch và phân vùng, phục tùng chƣơng trình
quốc gia bảo vệ và giữ gìn môi trƣờng, kể cả bảo tồn các khu rừng nguyên
sinh, đất đai có động thực vật quý hiếm [9].
1.6. Chính sách đất đai của cộng hoà dân chủ Đức.
Ở nƣớc cộng hoà dân chủ Đức trƣớc đây Luật nông nghiệp hiện đại
cấm tình trạng phân tán kinh tế nông thôn và đất đai của họ dƣới bất kỳ hình
thức, mức độ sử hữu nào, kể cả sự thừa kế, sử dụng đất nông nghiệp không
đúng mục đích hoặc không có hiệu quả; uỷ ban kiểm tra quốc gia sẽ tiến hành
giám sát các hoạt động trên đất đai và đối với những mảnh đất có vi phạm
những điều trên, thì tạo điều kiện để cải thiện đất tốt nhất là chuyển mảnh đất
đó sang cho ngƣời có nhu cầu, có khả năng thực sự sử dụng dƣới hình thức
cho thuê. Trên thực tế không có cản trở việc tích luỹ đất đai đối với các cá
nhân tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp, nhờ ban hành lệnh đình chỉ
phân bố lại đất đai theo hƣớng cấm không đƣợc bán lại đất cho những ngƣời
không phải là những chuyên gia về nông nghiệp.
Mục đích của những chính sách về sản xuất nông nghiệp của chính phủ
cộng hoà liên bang Đức liên quan đến phần đất đai ở phía Đông đã đƣợc
thống nhất là không phải hoàn toàn loại bỏ tính xã hội và phát triển sự trao
nhiên, trong giai đoạn này Luật ruộng đất quy định chế độ lĩnh canh ngắn, chế
độ luân canh vừa. Bên cạnh đó việc thu địa tô cao, dân số tăng nhanh, tình
trạng thiếu thừa đất do việc phân hoá giàu nghèo, đã dẫn đến việc đầu tƣ trong
nông nghiệp thấp. Từ đó, năng suất cây trồng trên đất phát canh thấp hơn trên
đất tự canh. Bƣớc sang năm 1974 Chính phủ Thái Lan ban hành chính sách
11
cho thuê đất lúa, quy định rõ việc bảo vệ ngƣời làm thuê, thành lập các tổ
chức ngƣời địa phƣơng làm việc theo sự điều hành của trại thuê mƣớn, Nhà
nƣớc tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển. Luật cải cách ruộng đất
năm 1975 quy định các điều khoản với mục tiêu biến tá điền thành chủ sở hữu
ruộng đất, trực tiếp sản xuất trên đất. Nhà nƣớc quy định hạn mức đối với đất
trồng trọt là 3,2 ha (50 rai), đối với đất chăn nuôi 6,4 ha (100 rai), đối với
những trƣờng hợp quá hạn mức Nhà nƣớc tiến hành trƣng thu để chuyển giao
cho tá điền, với mức đền bù hợp lý .
Đối với đất rừng, để đối phó với vấn đề suy thoái đất, xâm lấn rừng, bắt
đầu từ năm 1979, Thái Lan thực hiện chƣơng trình giấy chứng nhận quyền
hoa lợi, trong rừng dự trữ Quốc gia. Theo chƣơng này, mỗi mảnh đất đƣợc
chia làm hai phần. Phần từ phía dƣới nguồn nƣớc là miền đất có thể dùng để
canh tác nông nghiệp, phần ở phía trên nguồn nƣớc thì lại hạn chế và giữ
rừng, còn miền đất phù hợp cho canh tác mà trƣớc đây những ngƣời dân đã
chiếm dụng (dƣới 2,5 ha) thì đƣợc cấp cho ngƣời dân một giấy chứng nhận
quyền hƣởng hoa lợi. Đến năm 1976 đã có 600.126 hộ nông dân có đất đƣợc
cấp giấy chứng nhận quyền hƣởng hoa lợi. Cùng với chƣơng trình này, đến
năm 1975 Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan đã thực hiện chƣơng trình
làng lâm nghiệp nhằm giải quyết cho những hộ gia đình đƣợc ở trên đất rừng,
quá trình thực hiện chƣơng trình này đã thành lập đƣợc 98 làng lâm nghiệp
với 1 triệu hộ gia đình tham gia.
trình phát triển lâu đời đã có lịch sử lâu dài phát triển các hoạt động quản lý đất
đai với một hệ thống pháp luật và chính sách đất đai ngày càng đƣợc hoàn
thiện, nhất là đối với những nƣớc tƣ bản phát triển.
Nhìn chung các chủ trƣơng chính sách đất đai của các nƣớc Châu Á đều
hƣớng tới mục đích xác lập quyền sử hữu hoặc sử dụng. Để từ đó ngƣời dân an
tâm đầu tƣ sản xuất, bên cạnh đó quá trình sản xuất của ngƣời dân trên đất luôn
đƣợc sự hỗ trợ tứ phía Nhà nƣớc, nhằm mục đích tăng cƣờng hiệu quả sử dụng
đất về các mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Do đó việc xem xét, đánh giá hiệu
quả sử dụng đất của ngƣời dân cho ta đánh giá đƣợc hiệu quả của công tác giao
đất nông – lâm nghiệp của Nhà nƣớc.
13
2. CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.1. Chính sách giao đất thời kỳ trước 1945 - 1975
2.1.1. Giai đoạn 1945 - 1954
Chỉ sau một ngày tuyên bố độc lập, ngày 03/09/1945 Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã ký sắc lệnh "toàn dân tham gia sản xuất nông nghiệp", sau đó là sắc
lệnh giảm tô, tịch thu và chia cấp ruộng đất của thực dân Pháp và Việt gian
phản động cho dân nghèo, chia lại công điền công thổ.
Ngay sau khi đánh chiếm đƣợc Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam
bộ, thực dân Pháp đã tìm cách chiếm đoạt những thửa ruộng vắng chủ (do sợ
hãi hay không muốn hợp tác với địch, đã rời nhà cửa, ruộng vƣờn ra vùng tự
do) để cấp cho các chủ đất ngƣời Pháp và bọn tay sai. Hậu quả là nhiều chủ sở
hữu khi trở về đã bị mất đất và trở thành tá điền ngay trên mảnh đất của mình.
Từ cuối thế kỷ XIX, ngày càng xuất hiện nhiều đồn điền với diện tích
rộng lớn. Nếu năm 1890 mới có 116 đồn điền của ngƣời Âu với 11.390 ha thì
đến năm 1900, diện tích đồn điền đã lên tới 322.000 ha, trong đó 78.000 ha ở
hữu ruộng đất cá thể của nông dân [20].
2.1.2. Giai đoạn 1954 - 1975
Trong 3 năm khôi phục kinh tế (năm 1955 - 1957) quyền sở hữu và sử
dụng ruộng đất đƣợc bảo đảm bằng pháp luật, hàng loạt các chính sách mới
nhƣ khuyến khích chăn nuôi, phát triển nghề cá, hình thành các hình thức tổ
đổi công, hợp tác đã tạo ra sự chuyển biến vƣợt bậc trong sản xuất và đời
sống của nông dân, 85% diện tích đất bỏ hoang vì chiến tranh ở miền Bắc đã
đƣợc phục hóa, sản lƣợng lƣơng thực năm 1957 đạt 3,947 triệu tấn (đây là
sản lƣợng cao nhất so với trƣớc cách mạng), đời sống nhân dân đƣợc cải
thiện rõ rệt.
Mặt khác, chính sách ruộng đất của Nhà nƣớc ta từ khi bắt đầu hợp tác
hóa năm 1958 về sau, đã thể hiện nhất quán một chế độ công hữu bao gồm sở
hữu tập thể và sở hữu Nhà nƣớc. Quyền sở hữu cá thể về ruộng đất dần bị thu
hẹp và hầu nhƣ đƣợc xóa bỏ hoàn toàn, theo các thời kỳ hợp tác hóa - tập thể
hóa ngày càng cao, nhƣng tất cả nằm trong quyền quản lý tối cao của Nhà nƣớc.
Thực chất của phong trào hợp tác hóa nông nghiệp là tập thể hóa các tƣ
liệu sản xuất chủ yếu của nông dân, hàng đầu là ruộng đất và sức lao động.
15
Có thể nói đây là "cuộc cải cách ruộng đất" lần thứ hai nhằm thiết lập chế độ
sở hữu tập thể về ruộng đất trong các tổ chức HTX, theo từ mức độ từ thấp
lên cao. Năm 1957 mới có 45 HTX nhƣng đến năm 1975, mô hình tập thể hóa
nông nghiệp đạt tới đỉnh điểm, số HTX nông nghiệp có 17.000, trong đó HTX
bậc cao chiếm 90% số HTX; tổng số hộ xã viên HTX chiếm 95,6% số hộ
nông dân toàn miền Bắc, tổng số hộ xã viên bậc cao chiếm 96,4% tổng số hộ
xã viên. Bình quân số hộ xã viên một HTX là 199 hộ, bình quân số lao động
trong độ tuổi của một HTX là 337 ngƣời. Bình quân số diện tích canh tác một
HTX là 115 ha [20].