Giải pháp thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÔ VĂN THƯƠNG

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ GIAO THÔNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TÂM

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”, chuyên ngành Phát
triển nông thôn là công trình nghiên cứu của riêng tôi luận văn đã sử dụng thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, các.thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên cứu
khoa học nào.Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Tác giả đề tài

DANH

MỤC

NHỮNG

CHỮ

VIẾT

...................................................................v

TẮT

MỞ

ĐẦU

....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2.
Mục
tiêu
cụ
.......................................................................................................2

thể

3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2

thông

1.2.1.
Các
văn
bản
.............................................................................6



trong

1.2.

sở
thực
tiễn
......................................................................................6

XDNTM

phát

triển

của

của

bản


Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.........23
2.1.
Đối
tượng

phạm
.................................................23

vi

nghiên

2.1.1.
Đối
tượng
......................................................................................23

cứu

của

nghiên

luận

văn
cứu


nghiên

nghiên
thập

cứu
số


liệu
số


5

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................26
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
Giang....................26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.............................................................................................26
3.2. Kết quả thực hiện XDNTM (thực hiện tiêu chí giao thông) trên địa bàn
huyện Vị Xuyên
.........................................................................................................32
3.2.1. Tình hình thực hiện các tiêu chí XDNTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên
.........32
3.2.2.Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông trên địa bàn huyện Vị Xuyên
..............36
3.3. Thực trạng XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông tại 3 xã nghiên cứu
.........47
3.3.1. Khái quát chung về 3 xã nghiên cứu ................................................................47
3.3.2. Kết quả XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông tại 3 xã nghiên cứu

C
T
X
D
G
T
U
B
G
T
B
G
V
P
C
P
B
T
V
X
B
Q
N
S
B
C

C
h
X

........36
Bảng 3.3. Định mức hỗ trợ thực hiện tiêu chí giao thôngtrong chương trình
XDNTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên ...................................................39
Bảng 3.4. Nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ nhân sách nhà nước thực hiện làm đường
GTNT giai đoạn 2018-2020 ....................................................................42
Bảng 3.5.Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông đến hết năm 2017 và kế hoạch
năm 2018- 2020 .......................................................................................45
Bảng 3.6.Một số chi tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đạo Đức, xã
Phương Tiến, xã Thanh Thủy ..................................................................48
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện tiêu chí NTM của 3 xã điều tra ...................................49
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng tại 3 xã nghiên cứu.............51
Bảng 3.9. Huy động nguồn lực XDNTM trong giai đoạn 2015-2017 của 3 xã
điều tra .....................................................................................................54
Bảng 3.10.Kêt quả thực hiện tiêu chí giao thông giai đoạn 2015- 2017 tại 3 xã
nghiên cứu................................................................................................55


vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Tỷ lệ cơ cấu kinh tế huyện Vị Xuyên
.........................................................28
Hình 3.2. Chiều dài đường bê tông trên địa bàn huyện Vị Xuyên............................44


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới nông nghiệp, nông dân, nông
thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn. Tuy nhiên, những thành


Huyện Vị Xuyên có 22 xã thực hiện XDNTM, trên địa bàn huyện có 02 loại
xã: xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn, xã ngoài vùng khó khăn... Vị Xuyên là một
trong những huyện tích cực triển khai chương trình XDNTM. Tuy nhiên sau 6 năm
triển khai, kết quả XDNTM nói chung, kết quả thực hiện tiêu chí giao thông nói
riêng còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp thực
hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện với 3 mục tiêu:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
liên quan đến XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông.
- Đánh giá kết quả XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông trên địa bàn huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thành tiêu chí giao thông trong XDNTM
trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp tôi có điều kiện củng cố và áp dụng
những kiến thức lý thuyết vào trong thực tiễn đồng thời bổ sung những kiến thức còn
thiếu cho bản thân.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình rất lớn đã và đang
được triển khai trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do vậy, những nghiên cứu
của tôi trong đề tài này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nghiên cứu để thấy được mức độ thực hiện XDNTM nói chung, thực hiện
tiêu chí GTNT nói riêng. Từ đó cung cấp thông tin gốc từ thực địa cho quá trình
XDNTM ở huyện Vị Xuyên.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để đề xuất một số giải pháp thực tiễn
nhằm thực hiện tiêu chí giao thông thành công và đạt hiệu quả cao tại huyện Vị

phương. [3]
1.1.2. Vai trò của tiêu chí giao thông trong phát triển kinh tế
1.1.2.1. Về kinh tế
Tiêu chí giao thông được hoàn thành gắn với sự phát triển sản xuất nông
nghiệp được thực hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng diện
tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của nông dân. Sự hoàn thiện các tuyến đường
ở nông thôn đã có sự tác động đến việc người nông dân bắt đầu sử dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cơ giới hóa nông lâm nghiệp, phòng trừ sâu bệnh...
tăng năng xuất, sản lượng trong nông nghiệp. Nhờ đường xá đi lại thuận tiện người
nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy cư dân nông thôn
càng thêm hăng say


5

mở rộng sản xuất. Việc thực hiện hoàn thành tiêu chí GTNT không chỉ tạo điều kiện
cho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn
dẫn tới quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu
sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và
phân bố nguồn lực khác trong nông nghiệp nông thôn. Các loại cây trồng vật nuôi có
giá trị cao hơn đã thay thế các loại cây có giá trị thấp hơn. Đây cũng là thực tế diễn
ra trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệp ở nước ta
1.1.2.2. Về xã hội
Chúng ta thấy rằng, về kinh tế ĐGTNT có tác động tới sản xuất, sản phẩm và
thu nhập của nông dân thì mặt xã hội là yếu tố phương tiện đầu tiên góp phần nâng
cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí cho cộng đồng dân cư nông thôn. Cơ sở
hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động mạnh đến sự tăng trưởng và phát triển nhanh
của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn
đầu tư của các tổ chức và sự huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông

đang được đô thị hoá hoặc sự chuyển dịch của lao động và nguồn vốn từ nông thôn
ra thành thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp.
1.1.2.5.Về chính trị
Cơ sở hạ tầng giao thông hoàn thiện, giúp công tác chỉ đạo điều hành, đôn đốc
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của địa phương được thuận lợi, đặc biệt việc triển
khai chương trình XDNTM,....
1.1.2.6. Về XDNTM
Tiêu chí giao thông đều được các tỉnh, các huyện, và các xã, thôn xóm quan
tâm và đang tìm mọi giải pháp để ưu tiên thực hiện tiêu chí giao thông. Hoàn thiện
được tiêu chí giao thông của xã là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các tiêu chí
khác, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình XDNTM của xã, huyện,
tỉnh và cả nước...
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề
tài
1.2.1. Các văn bản của Trung
ương
1.2.1.1. Của BCH Trung ương
Đảng
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7
BCH Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn.


7

Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 15/12/2016 của Ban bí thư về Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết XDNTM".


8

phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình MTQG giai đoạn 2016- 2020.


9

Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình MTQG XDNTM giao đoạn 2016- 2020.
Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức
XDNTM” giai đoạn 2016-2020.
Quyết định 1920/QĐ-TTg, ngày 05/10/2016 của Thủ tướng CP về Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của VPĐPnông thôn mới các
cấp.
Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
Ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình MTQG.
Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng CP
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020.
Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố địa phương đạt
chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ XDNTM.
Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về việc
Ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016 về Tiếp
tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG XDNTM gắn
với cơ cấu lại ngành nông nghiệp.
Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg, ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành quy định, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình MTQG
XDNTM giai đoạn 2016- 2020.
Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về việc
Phê duyệt Đề án XDNTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn

Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã có sự tham gia của cộng đồng
thực hiện các CTMTQG.
Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG
XDNTM giai đoạn 2016-2020.
1.2.2. Các Nghị quyết, quyết định, kế hoạch của tỉnh Hà Giang, của huyện Vị
Xuyên.
Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 28/4/2011 của BCH Tỉnh ủy về thực hiện
Chương trình MTQG XDNTM đến năm 2020.
Quyết định số 1614/QĐ-UBND ngày 25/06/2007 của UBND tỉnh Hà Giang về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006-2010 và
định hướng đến năm 2020.


11

Quyết định Số: 1747/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh
về việc V/v ban hành quy định, lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây
dựng xã NTM trên địa bàn tỉnh hà Giang đến năm 2020.
Quyết định số 1038/QĐ-UBND, ngày 9/6/2015 của UBND tỉnh về việc ban
hành đề án thành lập VPĐP chương trình nông thôn mới cấp huyện và bố trí công
chức cấp xã chuyên trách về XDNTM.
- Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch tổ chức Phong trào thi đua “Hà Giang chung sức XDNTM” giai đoạn
2016-2020;
- Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Đề án hỗ trợ xi măng để đầu tư hạ tầng nông thôn và XDNTM theo cơ
chế nhà nước và nhân dân cùng làm đến năm 2020;
- Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh ban hành

1.2.3. Cơ sở thực tiễn trong thực hiện GTNT
1.2.3.1 Tình hình thực hiện GTNT trên thế giới.
* Hàn Quốc
Người dân Hàn Quốc phải tu sửa lại nhà cửa, sau trận lụt lớn năm 1969,
đường sá, ruộng vườn mà không có sự trợ giúp của chính phủ. Tổng thống Hàn
Quốc lúc bấy giờ là Park Chung Hy trong khi đi thị sát tình hình dân chúng, ông
nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ
cách tự cứu lấy mình. Khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm
mấu chốt để phát triển nông thôn. Nền tảng của phong trào “Saemaul Undong”
được đích thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970.
Theo nghĩa tiếng Hàn “Saemaul” là “sự đổi mới của cộng đồng” được ghép
với “undong” có nghĩa là một phong trào và cụm từ “Saemaul Undong” có nghĩa là
phong trào đổi mới cộng đồng. Vì phong trào bắt đầu từ nông thôn nên “Saemaul
Undong” được hiểu là “phong trào đổi mới nông thôn”.
Sự ra đời kịp thời của “Saemaul Undong” vào đúng lúc nông thôn Hàn
Quốc đang trì trệ trong đói nghèo cần có sự bứt phá mạnh mẽ và những kết
quả khả quan đạt được ngay sau đó đã làm nức lòng nông dân cả nước.
Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu về bộ mặt nông thôn. Trong 8
năm từ 1971-1978, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường với tổng
số đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã;trung bình mỗi
làng cứng hóa đường ngõ xóm là 1.280m với tổng số 42.220km; xây dựng được
68.797 cầu....
Do không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên công tác hiến đất,
tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao
đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào.


13

GTNT phát triển nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất. Cụ

phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ Hàn Quốc trên cơ sở công


14

khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa
phương. Hàn Quốc thành công làng mới là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự
quyết định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình.
Bài học thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng đã thiết lập
lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân Hàn Quốc, cán
bộ HTX do dân bầu chọn. Phong trào “làng mới” là bước ngoặt lớn đối với sự phát
triển của HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp đầu vào
cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác. Trong vòng
10 năm, doanh thu bình quân của 01 HTX tăng từ 43,0 triệu won lên 2,30 tỉ
won.
Bài học thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức
mạnh toàn dân. Chính phủ Hàn Quốc quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù
hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để
hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ
rừng. Năm 1970 phá rừng còn là quốc nạn và 20 năm sau rừng xanh đã che phủ khắp
nước và đây được coi là một kỳ tích của phong trào“làng mới” của Chính phủ Hàn
Quốc [17].
* Trung Quốc
Việc triển khai hỗ trợ nông thôn được Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính
sách cải cách, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường
bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu
Chỉ đạo của Chính phủ theo kiểu mệnh lệnh hành chính, nên việc thực
hiện khá miễn cưỡng. Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn, dựa
trên quy hoạch tổng thể (NSNN và địaphương). Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa
phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp. NSNN

hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công
tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm
nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân. Trong xây dựng
kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các
công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới
tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các
loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp [17].
1.2.3.2. Kết quả thực hiện nông thôn mới và tiêu chí giao thông trong XDNTM ở
Việt Nam
* Kết quả thực hiện nông thôn mới của cả nước đến hết năm 2017
i) Một số kết quả nổi bật:
Hệ thống khung pháp lý và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình
đến nay đã cơ bản hoàn thành, tạo điều kiện thuận lợi để các địa phương chủ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status