ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ VĂN THƯƠNG
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ GIAO THÔNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TÂM
THÁI NGUYÊN - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”, chuyên ngành Phát
triển nông thôn là công trình nghiên cứu của riêng tôi luận văn đã sử dụng thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, các.thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên cứu
khoa học nào.Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Tác giả đề tài
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3
1.1. Cơ sở lý luận của XDNTM ...................................................................................3
1.1.1. Các khái niệm cơ bản .........................................................................................3
1.1.2. Vai trò của tiêu chí giao thông trong phát triển kinh tế ......................................4
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................................6
1.2.1. Các văn bản của Trung ương .............................................................................6
1.2.2. Các Nghị quyết, quyết định, kế hoạch của tỉnh Hà Giang, của
huyện Vị Xuyên. ..........................................................................................................9
1.2.3. Cơ sở thực tiễn trong thực hiện GTNT ............................................................11
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .................................................23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................23
2.2. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................23
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................23
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................23
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................24
iv
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................26
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang....................26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................26
3.2. Kết quả thực hiện XDNTM (thực hiện tiêu chí giao thông) trên địa bàn
XDNTM
XDNTM
GTNT
Giao thông nông thôn
UBND
Uỷ ban nhân dân
GTVT
Giao thông vận tải
BGTVT
Bộ giao thông vận tải
VPĐP
Văn phòng điều phối
CP
Chính phủ
BT
Bảng 3.6.Một số chi tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đạo Đức, xã
Phương Tiến, xã Thanh Thủy ..................................................................48
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện tiêu chí NTM của 3 xã điều tra ...................................49
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng tại 3 xã nghiên cứu .............51
Bảng 3.9. Huy động nguồn lực XDNTM trong giai đoạn 2015-2017 của 3 xã
điều tra .....................................................................................................54
Bảng 3.10.Kêt quả thực hiện tiêu chí giao thông giai đoạn 2015- 2017 tại 3 xã
nghiên cứu................................................................................................55
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Tỷ lệ cơ cấu kinh tế huyện Vị Xuyên .........................................................28
Hình 3.2. Chiều dài đường bê tông trên địa bàn huyện Vị Xuyên ............................44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới nông nghiệp, nông dân, nông
thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn. Tuy nhiên, những thành
tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các
vùng. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ
nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu,
nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã
hội bức xúc. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
(CTMTQGXDNTM) được thực hiện với 19 tiêu chí đã giải quyết được những tồn
tại trên. Trong 19 tiêu chí nông thôn mới được triển khai thực hiện, tiêu chí số 2
giao thông được đánh giá là tiêu chí hết sức quan trọng.
Đề tài được thực hiện với 3 mục tiêu:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
liên quan đến XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông.
- Đánh giá kết quả XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông trên địa bàn huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thành tiêu chí giao thông trong XDNTM
trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp tôi có điều kiện củng cố và áp dụng
những kiến thức lý thuyết vào trong thực tiễn đồng thời bổ sung những kiến thức còn
thiếu cho bản thân.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình rất lớn đã và đang
được triển khai trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do vậy, những nghiên cứu
của tôi trong đề tài này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nghiên cứu để thấy được mức độ thực hiện XDNTM nói chung, thực hiện
tiêu chí GTNT nói riêng. Từ đó cung cấp thông tin gốc từ thực địa cho quá trình
XDNTM ở huyện Vị Xuyên.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để đề xuất một số giải pháp thực tiễn
nhằm thực hiện tiêu chí giao thông thành công và đạt hiệu quả cao tại huyện Vị
Xuyên - tỉnh Hà Giang.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của XDNTM
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm nông thôn
5
mở rộng sản xuất. Việc thực hiện hoàn thành tiêu chí GTNT không chỉ tạo điều kiện
cho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn
dẫn tới quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu
sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và
phân bố nguồn lực khác trong nông nghiệp nông thôn. Các loại cây trồng vật nuôi có
giá trị cao hơn đã thay thế các loại cây có giá trị thấp hơn. Đây cũng là thực tế diễn ra
trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệp ở nước ta
1.1.2.2. Về xã hội
Chúng ta thấy rằng, về kinh tế ĐGTNT có tác động tới sản xuất, sản phẩm và
thu nhập của nông dân thì mặt xã hội là yếu tố phương tiện đầu tiên góp phần nâng
cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí cho cộng đồng dân cư nông thôn. Cơ sở hạ
tầng GTNT phát triển sẽ tác động mạnh đến sự tăng trưởng và phát triển nhanh của
khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư
của các tổ chức và sự huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp,
nông thôn.
1.1.2.3. Về y tế
Đường GTNT tốt tạo cho cư dân nông thôn có điều kiện thuận lợi trong việc đi
khám, chữa bệnh và thường xuyên tới các trung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp
xúc, chấp nhận các tiến bộ y học như bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh các bệnh xã hội.
Và đặc biệt là việc áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, giảm mức độ tăng
dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em và bảo vệ sức khoẻ cho người già...
1.1.2.4. Về giáo dục
Đường GTNT tốt sẽ khuyến khích trẻ em tới lớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ
em nông thôn. Với phần lớn giáo viên sống ở trung tâm thành phố, trung tâm huyện,
thị trấn, đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các điểm trường
thôn, bản; tránh cho sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện ban đầu để
họ yêu tâm làm việc.
GTNT tốt còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, khuyến khích họ thường
xuyên tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở trung tâm thôn, xã, tăng cơ hội
Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 15/12/2016 của Ban bí thư về Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết XDNTM".
7
1.2.1.2. Của Quốc Hôi, Ủy ban thường vụ Quốc hội
Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội, Phê duyệt chủ
trương đầu tư các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020.
Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016 của Quốc hội, Tiếp tục nâng
cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG XDNTM gắn với cơ cấu
lại ngành nông nghiệp.
1.2.1.3. Nghị định, Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của CP về việc “Ban hành
chương trình hành động của CP thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung
ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 quy định về nguồn tài chính
và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ.
Nghị định số 11/2010/NĐ - CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của CP quy định
về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quy định mạng lưới giao
thông bao gồm cả đường huyện và đường xã; phân cấp quản lý xây dựng bảo trì, theo
đó trách nhiệm đối với hệ thống đường huyện và đường xã thuộc về UBND huyện,
xã dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
Nghị định 161/2016/NĐ-CP, ngày 02/12/2016 của CP về cơ chế đặc thù trong
quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình MTQG giai
đoạn 2016- 2020.
Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 7/9/2001 của Thủ Tướng CP ban hành
cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển ĐGTNT, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản,
cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn.
Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ Tướng CP về việc
XDNTM giai đoạn 2016- 2020.
Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về việc
Phê duyệt Đề án XDNTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn
2017 – 2020.
Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 29/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về
việc giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSNN (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ)
giai đoạn 2016-2020 (đợt 2).
Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Về
điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2016-2020.
9
Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về
việc giao kế hoạch thực hiện các CTMTQG giai đoạn 2016-2020.
Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ, về việc đẩy
mạnh chỉ đạo thực hiện hiệu quả, thực chất Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn
2016 – 2020.
1.2.1.4. Các Quyết định, Thông tư của các Bộ ngành Trung ương
Quyết định số 4927/QĐ - BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 về việc ban
hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật ĐGTNT phục vụ CTMTQGXDNTM giai
đoạn 2010 - 2020.
Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP, ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc Gia về xã nông
thôn mới giai đoạn 2016- 2020.
Thông tư số 156/2009/TT-BTC ngày 3/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ
chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình phát triển
đường giao nông thôn, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn.
Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính, Quy định
về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN thực hiện các CTMTQG giai
- Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 17/5/2017của UBND tỉnh về việc Ban
hành quy định về quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ NSNN theo
cơ chế đặc thù đối với dự án ĐTXD, thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020;
- Quyết định 1234/QD-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh về việc bàn hành
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với một số công trình được áp dụng cơ chế đặc thù
thuộc các chương trình MTQG giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang…
- Kế hoạch số 268/ KH-UBND ngày 25/10/2016 của UBND tỉnh triển khai
thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị Quyết số 01-NQ/HU, ngày 16/6/2015 của BCH Đảng bộ huyện Vị
Xuyên về Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Vị Xuyên lần thứ XXIII,
nhiệm kỳ 2015 - 2020.
- Quyết định số 1739/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của UBND huyện Vị
Xuyên về việc thành lập Văn phòng điều phối chương trình XDNTM huyện Vị Xuyên.
- Kế hoạch số 03/KH-UBND, ngày 31/3/2017 của Ban chỉ đạo Chương trình
MTQG XDNTM huyện Vị Xuyên về Kế hoạch đột phá thực hiện chương trình theo
đề án 1 triệu tấn xi măng để đầu tư hạ tầng nông thôn và XDNTM của tỉnh trên địa
bàn huyện Vị Xuyên năm 2017.
11
- Kế hoạch số 01/KH-UBND, ngày 08/3/2018 của Ban chỉ đạo chương trình
MTQG XDNTM huyện Vị Xuyên về việc kế hoạch thực hiện chương trình MTQG
XDNTM năm 2016 và giai đoạn 2016- 2020.
- Văn bản số 39/CV-BCĐ, ngày 23/12/2016 của của Ban chỉ đạo Chương
trình MTQG XDNTM huyện Vị Xuyên về việc đăng ký giao ước thi đua chương
trình MTQG XDNTM giai đoạn 2016- 2020.
1.2.3. Cơ sở thực tiễn trong thực hiện GTNT
1.2.3.1 Tình hình thực hiện GTNT trên thế giới.
* Hàn Quốc
Người dân Hàn Quốc phải tu sửa lại nhà cửa, sau trận lụt lớn năm 1969, đường
của phòng trào được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn.
Bài học thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu
hạ tầng nông thôn phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc “Nhà nước
bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”.
Dân quyết định loại dự án, công trình nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn
bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Năm 1971, Chính
phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng. Năm 1972 lựa chọn 1.600
làng làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 01 tấn sắt thép. Côn tác trợ giúp
này chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định
mức đóng góp đất, ngày công cho các dự án.
Bài học thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất được xây dựng, thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, giống mới, khoa học công nghệ đã giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật
nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa. Nhiều nhà máy ở nông thôn được xây
dựng để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông
thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất. Từ năm 1972 đến năm 1977 thu nhập trung
bình của các hộ tăng lên 3 lần.
Bài học thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn. Chính phủ Hàn
Quốc, xác định nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào “làng mới” là đội
ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu. Nhà nước đài thọ, mở các
lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực như kỹ năng
lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng. Hàn Quốc đã xây dựng 03 trung
tâm đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương.
Bài học thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Thành lập hội đồng
phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ Hàn Quốc trên cơ sở công
13
khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương.
Hàn Quốc thành công làng mới là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định
14
Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông nghiệp
hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa. Trong chính sách tài
chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ về giá mua
giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc thiết
bị nông nghiệp và vốn. Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế hướng
nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ. Ngoài ra, bên cạnh giảm
thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có chủ trương, đảm bảo trong vòng 3
năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản. Đồng
thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ
cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua sản phẩm do nhà nước định
hướng [16].
* Thái Lan
Là một nước nông nghiệp truyền thống Thái Lan có dân số nông thôn chiếm
khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân
và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học
tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các
hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác
bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy
cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân. Trong xây dựng kết cấu
hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình
thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu
hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng
khác trong sản xuất nông nghiệp [17].
1.2.3.2. Kết quả thực hiện nông thôn mới và tiêu chí giao thông trong XDNTM ở
Việt Nam
* Kết quả thực hiện nông thôn mới của cả nước đến hết năm 2017
i) Một số kết quả nổi bật:
đồng thời nguồn lực xã hội huy động cũng tăng mạnh so với các năm trước đây.
Đội ngũ cán bộ XDNTM các cấp ngày càng chuyên nghiệp, bài bản hơn, góp
phần không nhỏ trong công tác tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp chỉ đạo,
tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung của chương trình;
Đến 31/12/2017, cả nước đã có 4.815 xã đạt tiêu chí Giao thông (đạt 53,9%),
trong đó: các tỉnh miền núi phía Bắc là 30%, Đồng bằng sông Hồng là 84,2%, Bắc
16
Trung Bộ 56,1%;Diên Hải Nam Trung bộ 58,8%; Tây Nguyên 45,7%; Nam
Bộ 57,9%; Đồng bằng sông Cửu Long 48,4%;
ii) Một số hạn chế, khó khăn trong quá trình thực hiện
Khoảng cách chênh lệch về kết quả XDNTM giữa các vùng, miền của cả
nước vẫn còn khá lớn, cụ thể: Vùng Đồng bằng sông Hồng (63,33%), Đông Nam
Bộ (63,22%) thì Miền núi phía Bắc (15,53%), Tây Nguyên (22,50%), Đồng bằng
sông Cửu Long (29,43%), DH. Nam Trung Bộ (30,87%). Trong khi một số địa
phương đã cơ bản hoàn thành XDNTM trên địa bàn (như thành phố Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng, Đồng Nai, Nam Định...) để chuyển sang giai đoạn nâng chất và
XDNTM kiểu mẫu, thì một số địa phương khác mới chỉ có một vài xã đạt chuẩn
(như Điện Biên, Bắc Kạn, Cao Bằng).
Tác động của thiên tai kỷ lục trong năm 2017 (với 16 cơn bão, 04 áp thấp
nhiệt đới, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất...) và biến đổi khí hậu đã gây thiệt hại về tài
sản, con người và ảnh hưởng nặng nề đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người
dân, qua đó, đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì các tiêu chí về hạ tầng kinh tế
- xã hội, thu nhập, hộ nghèo, môi trường...;
Sản xuất nông nghiệp mặc dù đã chuyển biến nhưng nhìn chung vẫn còn
manh mún, nhỏ lẻ, chưa hình thành được nhiều chuỗi giá trị sản xuất bền vững
nên thu nhập của người dân còn bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường.
Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp còn chậm.
Nhiều địa phương đã xác định được sản phẩm chủ lực để tập trung phát triển
động của doanh nghiệp, tín dụng và của cộng đồng nhân dân. Bộ Giao thông Vận
tải đã triển khai các dự án ODA nâng cấp, bào trì đường GTNT với tổng số vốn
hơn 4.990 tỷ đồng. Từ 2010-2015, cả nước đã huy động được trên 186.194 tỷ
đồng (lớn hơn 84.400 tỷ đồng so với 5 năm liền kề) để xây dựng các công trình
GTNT. Các địa phương vừa chủ động huy động, lồng ghép các nguồn lực hỗ trợ
đầu tư, vừa khuyến khích nhân dân cùng tham gia góp sức xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, trong đó chú trọng phát triển mạng lưới GTNT.
Nhiều địa phương còn chỉ ra cụ thể là “Nhà nước góp vốn, nhân dân hiến
đất, góp công lao động”. Với tinh thần đó, nhà nước hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ xi
măng, nhân dân góp tiền mua vật liệu cát sỏi, huy động ngày công lao động, hiến
đất mở rộng đường. Tại các địa phương như Tuyên Quang, Phú Yên...., Tỉnh ủy
đã ban hành Đề án phát triển GTNT, trong đó kiêu gọi nhân dân góp sức cùng