ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
`
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------o0o------------
NGUYỄN VĂN HANH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN TIÊU CHÍ THU NHẬP TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ XÃ CỦA HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LỜI CAM ĐOAN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tôi xin cam đoan rằng, ------------o0o-----------số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và hoàn toàn chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Kỳ, Na Mao huyện Đại Từ và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung cấp số liệu
thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia đình, ngƣời thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Phạm vi thời gian nghiên cứu ....................................................................... 2
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài................................................................................ 4
1.1.1.Khái niệm về nông thôn .......................................................................... 4
1.1.2.Nông thôn mới.......................................................................................... 4
1.1.3. Khái niệm nông thôn mới........................................................................ 5
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Từ........................................................ 36
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ........................................................................... 37
3.1.1.3. Khí hậu ........................................................................................... 37
3.1.1.4. Thủy văn ......................................................................................... 38
3.1.1.5. Tài nguyên đất ................................................................................ 38
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất huyện Đại Từ .................................................. 38
Biểu đồ 3.1: Diện tích các loại đất của huyện Đại Từ năm 2014 ....................... 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 40
3.1.2.1. Điều kiện kinh tế ............................................................................ 40
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Đại Từ .............................................................. 40
Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản lƣợng NN trên địa bàn huyện Đại Từ .................... 41
Bảng 3.4: Diện tích các loại cây trồng trên địa bàn huyện Đại Từ ..................... 42
Biểu đồ 3.3: Diện tích các loại cây trồng của huyện Đại Từ ............................. 43
Bảng 3.5: Số lƣợng gia súc, gia cầm huyện Đại Từ ........................................... 44
3.1.2.2. Dân số, lao động và việc làm ......................................................... 45
Bảng 3.6: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông
thôn ...................................................................................................................... 46
3.2. Tình hình xây dựng NTM huyện Đại Từ: .................................................... 47
3.2.1. Kết quả 5 năm thực hiện Chƣơng trình xây dựng NTM của huyện Đại Từ ... 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3.2.1.1. Kết quả công tác lập quy hoạch: .................................................... 48
3.2.1.2. Kết quả lập đề án xây dựng NTM và phát triển sản xuất nâng cao
thu nhập cho ngƣời dân: ............................................................................. 49
3.2.1.3. Kết quả triển khai mô hình phát triển sản xuất nâng cao thu nhập
cho ngƣời dân: ............................................................................................ 49
3.2.1.4. Kết quả xây dựng hạ tầng nông thôn: ............................................ 50
3.4.5. Nguyên nhân của thực trạng tiêu chí thu nhập chƣa đạt so với chuẩn NTM 82
3.4.5.1. Nguyên nhân khách quan ..................................................................... 82
3.4.5.2.Nguyên nhân chủ quan ......................................................................... 82
3.5. Một số giải pháp nhằm thực hiện tiêu chí thu nhập tại 3 xã nghiên cứu: ........ 83
3.5.1. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho ngƣời dân ............................ 83
3.5.2. Giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các xã ................... 84
3.5.3. Giải pháp cho nông dân vay vốn với thời hạn và lãi suất ƣu đãi .......... 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 92
PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH.................................................................... 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa
BCĐXD
Ban chỉ đạo xây dựng
HTXNN
Hợp tác xã nông nghiệp
Phát triển nông thôn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
NN
Nông nghiệp
LĐNT
Lao động nông thôn
QĐ
Quyết định
BCĐ
Ban chỉ đạo
thôn mới tại huyện Đại Từ giai đoạn 2012-2014 ............................................... 52
Bảng 3.9: Một số thông tin của 3 xã nghiên cứu thời điểm cuối năm 2014 ....... 57
Bảng 3.10: Đặc điểm hộ gia đình tại 3 xã điều tra năm 2014 ............................. 58
Bảng 3.11: Cơ cấu ngành nghề hộ gia đình năm 2014 ....................................... 59
Bảng 3.12: Đánh giá của ngƣời dân về sự cần thiết của xây dựng nông thôn mới ..... 60
Bảng 3.13: Ngƣời dân tham gia tập huấn, ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất ............. 62
Bảng 3.14: Những khó khăn trong trồng trọt ...................................................... 64
Bảng 3.15: Những khó khăn trong chăn nuôi ..................................................... 66
Bảng 3.16: Bảng tổng hợp kết quả các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới
của các xã địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 68
Bảng 3.17: Hiện trạng kinh tế và tổ chức sản xuất ............................................ 69
của địa bàn nghiên cứu ........................................................................................ 69
Bảng 3.18: Thu nhập bình quân đầu ngƣời từ trồng trọt ................................... 69
Bảng 3.19: Thu nhập bình quân đầu ngƣời từ chăn nuôi ................................... 72
Bảng 3.20: Thu nhập bình quân đầu ngƣời từ phi nông nghiệp ......................... 75
Bảng 3.21: Quy mô và cơ cấu nguồn thu nhập/ngƣời của các hộ tại địa bàn
nghiên cứu năm 2014 .......................................................................................... 77
Bảng 3.23: Dự kiến kế hoạch đào tạo nghề cho các xã đến năm 2020 .............. 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Diện tích các loại đất của huyện Đại Từ năm 2014 ....................... 39
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu giá trị sản lƣợng NN trên địa bàn ....................................... 41
huyện Đại Từ năm 2014 ..................................................................................... 41
Biểu đồ 3.3: Diện tích các loại cây trồng của huyện Đại Từ ............................. 43
Biểu 3.4: Đánh giá của ngƣời dân về sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ...... 60
Biểu 3.5. Quy mô và cơ cấu nguồn thu nhập/ngƣời của các hộ tại địa bàn nghiên
quốc phòng, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, đƣợc thực
hiện trên phạm vi cả nƣớc.
Xây dựng NTM đang là một trong những vấn đề thời sự đƣợc quan tâm hàng
đầu. Trong thời gian qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên đã đoàn kết chung tay xây dựng NTM, bƣớc đầu đã thu đƣợc
những kết quả đáng kể, góp phần quan trọng trong việc cải thiện và phát triển
nông thôn. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc cũng còn tồn tại khá nhiều khó
khăn, thách thức trong quá trình triển khai xây dựng NTM. Để góp phần công
2
sức vào quá trình xây dựng NTM ở địa phƣơng, chúng tôi chọn đề tài
nghiên cứu: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp thực hiện tiêu chí
thu nhập trong phát triển nông thôn mới trên địa bàn một số xã của
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên”
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng việc triển khai thực hiện tiêu chí thu nhập trên địa bàn
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, tìm ra những thuận lợi, khó khăn, trong việc
phát triển kinh tế nâng cao thu nhập, nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng NTM
một cách nhanh chóng và toàn diện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phƣơng có liên quan
đến hoạt động sản xuất của ngƣời dân;
Đánh giá thực trạng việc thực hiện tiêu chí thu nhập tại các xã nghiên cứu
theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM;
Phân tích những khó khăn, thuận lợi, trong việc thực hiện tiêu chí thu nhập
tại các xã nghiên cứu;
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và nâng cao thu
thôn chiếm khoảng 70% tổng dân số nƣớc ta.
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp dân cƣ này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã
hội và môi trƣờng trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hƣởng của
các tổ chức khác” [10].
1.1.2.Nông thôn mới
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg đƣa ra mục tiêu chung về xây dựng mô hình
nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinhtế-xã hội từng
bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông
thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao;
theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa”[14].
5
1.1.3. Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn mới trƣớc tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị
trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể
khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hƣớng kinh tế hàng hóa;
(3) đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao;
(4) bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn
an ninh tốt, quản lý dân chủ.
1.1.4. Khái niệm về phát triển nông thôn
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sự
phát triển ở khu vực nông thôn; có thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự
nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của ngƣời dân nông thôn một cách bền
vững về kinh tế - xã hội, văn hoá, môi trƣờng và ổn định chính trị. Quá trình
này, trƣớc hết là do nỗ lực từ chính ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích
cực của Nhà nƣớc và các tổ chức khác [10].
1.1.5.Khái niệm về tiêu chí thu nhập trong NTM
Thu nhập bình quân đầu ngƣời: Là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi
trừ chi phí sản xuất trong năm của hộ chia đều cho số thành viên trong hộ. [4]
Nguồn thu nhập của hộ gia đình bao gồm: Thu từ sản xuất nông, lâm
nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi
phí khác (nếu có); thu từ sản xuất ngành nghề phi NN, lâm nghiệp, thủy sản,
sau khi trừ các chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có); thu từ tiền
công, tiền lƣơng; thu từ tiền công, tiền lƣơng của thành viên trong gia đình
làm việc phi NN trong và ngoài địa bàn xã; thu khác đƣợc tính vào thu nhập
nhƣ quà biếu, lãi tiết kiệm,…
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm: Các khoản trợ cấp xã hội,
rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng.
Theo Quyết định 491 của Thủ tƣớng chính phủ quy định mức thu nhập
đối với xã NTM nhƣ sau:
7
Chỉ tiêu theo vùng
Tên
TT tiêu
chí
Nội dung
tiêu chí
sông
Cửu
Long
Thu nhập
bình quân
đầu
10
Thu ngƣời/năm
1,4
nhập so với mức
lần
1,2 lần
1,5
lần
1,4 lần 1,4 lần 1,3 lần
1,5
1,3
lần
TDMN
bằng
phía
Bắc
Thu nhập Năm
Đồng
sông
Hồng
Duyên
Bắc
hải
Trung Nam
bộ
TB
Tây
Nguyên
Đông
Nam
23
23
34
29
44
35
49
35
40
40
58
49
bình quân 2012
đầu ngƣời
Thu khu vực
10
nhập nông
Bắc
Duyên
Tây
Đông
ĐB
phía
bằng
Trung
hải
Nguyên
Nam bộ
sông
Bắc
sông
bộ
17
21
22
30
25
Mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới của các xã thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ƣơng
Mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới của xã đƣợc xác định cụ thể cho
tùng năm căn cứ vào thu nhập bình quân đầu ngƣời của vùng trong năm đánh
giá:
a.Xã đạt chuẩn nông thôn mới về thu nhập khi có mức bình quân đầu
ngƣời/năm của xã đạt mức thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm của vùng trở lên.
b.Các xã thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP đạt chuẩn nông thôn mới về
thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm đạt mức thu nhập bình
quân đầu ngƣời/năm của vùng Trung du miền núi phía Bắc trở lên.[6]
Tiêu chí thu nhập trong Bộ tiêu chí NTM tỉnh Thái Nguyên: Bộ tiêu chí
NTM tỉnh Thái nguyên quy định xã đạt tiêu chí về thu nhập có thu nhập bình
quân đầu ngƣời/năm so với mức bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh
phải đạt 1,2 lần đối với xã miền núi cao, 1,3 lần với xã trung du miền núi, 1,4
lần với vùng đồng bằng. [16]
10
11
Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn; (7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cƣ
dân nông thôn; (8) Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông
thôn; (9) Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn; (10) Nâng cao chất lƣợng tổ
chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn; (11) Giữ vững an
ninh, trật tự xã hội nông thôn.
Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM và Thông tƣ số
54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NNvà phát triển nông thôn
hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt chƣơng trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020.
Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt chƣơng trình rà soát quy hoạch xây dựng NTM.
Thông tƣ số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ NN và phát
triển nông thôn hƣớng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất NN cấp xã theo Bộ
tiêu chí quốc gia về NTM;
Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM ngày 20/9/2010 của Ban chỉ đạo
Trung ƣơng chƣơng trình MTQG xây dựng NTM về triển khai chƣơng trình
MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Nhật Bản: “Mỗi làng một sản phẩm”
Từ thập niên 70 của thế kỷ trƣớc, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản) đã
hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu phát
triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tƣơng xứng với sự phát triển
chung của cả nƣớc Nhật Bản. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển,
Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu đƣợc nhiều thắng lợi rực rỡ.
Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiều
địa phƣơng trên đất nƣớc Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia khác
nối với đƣờng của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp đƣợc 1.322m đƣờng; cứng
hóa đƣờng ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng đƣợc
68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nƣớc có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê,
13
kè, xây 24.140 hồ chứa nƣớc và 98% hộ có điện thắp sáng. Đặc biệt, vì không
có quỹ bồi thƣờng đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình,
cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy
sinh của các hộ cho phong trào.
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm
phƣơng tiện sản xuất. Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến
năm 1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm
1980. Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng
công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lƣới, nhà kính trồng
rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh.
Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.
Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm,
ngƣ nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tƣ hạ tầng để nông thôn tự
mình vƣơn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin. Thắng lợi đó đƣợc
Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn.
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn - phƣơng châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nƣớc bỏ ra 1
vật tƣ, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”. Dân quyết định loại công
trình, dự án nào cần ƣu tiên làm trƣớc, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và
chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho
33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng. Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt
đƣợc hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép. Sự trợ giúp này chính là
chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức
Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trƣờng bằng sức mạnh toàn
dân. Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống,
tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vƣờn ƣơm và trồng rừng để hƣớng dẫn và
yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng. Nếu
năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh đã che phủ khắp
nƣớc, và đây đƣợc coi là một kỳ tích của phong trào SU.
Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ
thành cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông
15
thôn trở thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tƣ và tự phát
triển. Phong trào SU, với mức đầu tƣ không lớn, đã góp phần đƣa Hàn Quốc từ
một nƣớc nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có.
Thái Lan: sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nƣớc
Thái Lan vốn là một nƣớc nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nƣớc. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lƣợc nhƣ: Tăng cƣờng vai trò của cá
nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào
học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học
và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng
cƣờng công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong
nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông
dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nƣớc đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức, nhƣ tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy
mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa
học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi
và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết