ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN SONG TOÀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỦ LÝ
NƢỚC SINH HOẠT QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐẠI BÀN THỊ
TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
khoa Môi trường cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Hà Xuân Linh, em tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước sinh
hoạt quy mô hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên”.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Hà Xuân Linh,
người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
đề tài tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường
đã nhiệt tình dạy dỗ em trong quá trình học tập và thời gian thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu
làm quen với phương pháp nghiên cứu nên đề tài của em không tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để
đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Song Toàn
ii
DDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt ............................... 7
Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất của các nước trên Thế
Giới ........................................................................................................... 11
Bảng 2.3. Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nước không hợp vệ
sinh ở Việt Nam ........................................................................................ 14
Bảng 3.1. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước ................................................. 21
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước ................................... 22
Bảng 4.1: Thống kê hiện trạng số hộ, số khẩu, số lao động năm 2015 .................... 32
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại hộ gia đình ở thị trấn Hùng Sơn ....... 33
Bảng 4.3. Hiện trạng sản xuất tại xí nghiệp nước sạch Đại Từ ................................ 35
Bảng 4.4. Kết quả phân tích mẫu nước máy tại một số hộ gia đình tại Thị trấn
Hùng Sơn .................................................................................................. 35
Bảng 4.5. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào tại các hộ gia đình ở thị
trấn Hùng Sơn ........................................................................................... 37
Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại một số hộ gia
đình tại Thị trấn Hùng Sơn ....................................................................... 38
Bảng 4.7. Biện pháp xử lý nước sinh hoạt đang được áp dụng tại các hộ gia
đình tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .................. 40
Bảng 4.8. Chất lượng nước ngầm trước và sau xử lí bằng qua máy lọc ................... 42
Bảng 4.9. Chất lượng nước máy trước và sau xử lí bằng qua máy lọc ..................... 45
iv
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
v
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................24
4.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội của thị trấn Hùng Sơn ............................24
4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên thị trấn Hùng Sơn ......................................24
4.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Hùng Sơn ...........................27
4.2. Tình hình sử dụng nước trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn ...............................33
4.2.1. Hiện trạng các nguồn nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn khu vực nghiên cứu 33
4.2.2. Mục đích sử dụng các nguồn nước của các hộ gia đình ..........................33
4.3. Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu .....................34
4.3.1. Kết quả khảo sát chất lượng nước máy ...................................................34
4.4. Đánh giá hiệu quả một số phương pháp xử lý nước đang áp dụng tại các hộ
gia đình trên khu vực nghiên cứu .....................................................................40
4.4.1. Tình hình áp dụng các biện pháp xử lý nước tại các hộ gia đình ............40
4.4.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý nước quy mô hộ gia đình trên
địa bàn nghiên cứu .............................................................................................42
4.5.1. Đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước trên địa bàn
khu vực nghiên cứu ............................................................................................47
4.5.2. Các giải pháp chung quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn khu vực
nghiên cứu ..........................................................................................................48
4.5.3. Đề xuất các biện pháp xử lý nước quy mô hộ gia đình ...........................49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................53
5.1. Kết luận ..........................................................................................................53
5.2. Kiến nghị........................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................55
1
2
đồng thời có các biện pháp xử lý các nguồn nước trước khi sử dụng phục vụ sinh
hoạt là điều hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái nguyên đặc biệt là thị trấn
Hùng Sơn, dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Xuân Linh, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt theo quy mô
hộ gia đình tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” nhằm đánh
giá chất lượng nước trên địa bàn nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị trong việc
khai thác, sử dụng đảm bảo chất lượng môi trường.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được hiện trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn
thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-
Điều tra tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại thị trấn Hùng Sơn, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
-
Đánh giá thực trạng quản lý khai thác và sử dụng nước sinh hoạt trên địa
bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
-
Phân tích, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Hùng Sơn,
nguyên nước.
- Nghị định số 117/2007/NĐ – CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 chính phủ ban
hành về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT – BTC – BNN giữa Bộ Tài Chính và Bộ
Nông Nghiệp ngày 12/6/2008 về sửa đổi bổ xung một số điểm thông tư liên tịch số
80/2007/TTLT – BTC – BNN ngày 11/7/2007 hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.
- Thông tư 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài
nguyên và môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban
hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”. Ban hành kèm
theo Thông tư này là QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống”. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-12-2009 và thay thế Quyết
định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn, uống.
4
Quy chuẩn 01 áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng
cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên. Quy định cụ thể
về các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ, hàm lượng của các chất hữu cơ, hóa
chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ, mức nhiễm xạ, vi sinh
vật. Trong đó chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ: Không có mùi, vị lạ; độ pH
trong khoảng 6,5-8,5, độ cứng 300 mg/lít, hàm lượng nhôm 0,2 mg/lít, Amoni 3
mg/lít, Clorua 250-300 mg/lít… Quy chuẩn đưa ra chế độ giám sát chất lượng của
cơ sở trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
giám sát, xét nghiệm ít nhất 1 lần/tháng, 6 tháng, 2 năm. Ngoài ra, sẽ giám sát đột
Hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ra đời thể hiện sự quan tâm của
Đảng và nhà nước ta trong việc tạo ra một khung pháp lý khả thi nhằm quản lý chặt
chẽ các nguồn tài nguyên nước với việc hoàn thành luật tài nguyên nước đã từng
bước đưa công tác quản lý và sử dụng nước ở nước ta đi dần vào nề nếp, nâng cao ý
thức của người dân trong việc sử dụng hợp lý tiết kiệm nước đi đôi với bảo vệ
chống ô nhiễm, nhiễm bẩn và làm cạn các nguồn nước.
Trong những năm qua hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ngày
càng được bổ xung và hoàn thiện đã phát huy vai trò tích cực trong việc bảo vệ tài
nguyên nước.
- Các văn bản của tỉnh, thành phố đã ban hành có liên quan tới tài
nguyên nƣớc:
- Chỉ thị số 20/2009/CT-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2009 của chủ tịch Ủy
ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường kiểm tra, quản lý tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 1372/2004/QĐ-UB ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định về quản lý thăm dò, khai thác và hành nghề
khoan nước dưới đất;
6
- Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt đề cương lập dự án Quy hoạch khai thác và bảo vệ
nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên, giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 09/08/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Nghị quyết số 471/2014/NQ-HĐND ngày 18/05/2014 của HĐND tỉnh Thái
Nguyên về việc thông qua Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước
mặt tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
2.2. Cơ sở lý luận của đề tài
Fe và Mn hóa trị II (ở
trạng thái hòa tan)
Khí CO2 hòa tan
NH4 +
Nƣớc mặt
Thay đổi theo mùa
Tương đối ổn định
Thường cao và thay đổi theo Thấp hay hầu như không
mùa
có
Thay đổi theo chất lượng
Ít thay đổi, cao hơn nước
đất, lượng mưa
mặt ở cùng một vùng
Rất thấp, trừ dưới đáy hồ
Thường xuyên có
Thường rất thấp hay gần
Các vi khuẩn do sắt gây ra
bệnh) virut, các loại tảo
thường xuất hiện
(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Thủy, 2000)
Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không c
* Nước ngầm không có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá
ngậm nước và lớp đá nầy nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạch
hoặc lớp sét nén chặt.
* Nước ngầm có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm
nước và lớp đá nầy bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm.
2.2.1.3. Khái niệm nước sạch
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
8
- Nước trong không màu
- Không mùi vị lạ, không có tạp chất
- Không chứa chất tan có hại
- Không gây mầm bệnh.
Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của mọi người và
đang đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhân
dân. Nước sạch có chất lượng cao hơn nước hợp vệ sinh.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu bệnh tật ở khu
vực châu á và đi đến nhận xét như sau: tại một số nước Châu á có tới 60% bệnh
nhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong là do dùng nước sinh hoạt không hợp vệ sinh.
Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) lại cảnh báo rằng: Hàng năm tại các nước
→ Vì vậy các cơ thể sinh vật thƣờng xuyên cần nƣớc.
1.2.2.3. Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển. Từ
một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500
lít nước để cho ra 1 kg hạt. Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp.
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn. Nước
dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các
hóa chất màu và các phản ứng hóa học...
Nước thiết yếu như vậy, nhưng loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu nước
nghiêm trọng. Trên thế giới hiện có 80 quốc gia và 40% dân số không đủ nước dùng,
1/3 các điểm dân cư phải dùng các nguồn nước bị ô nhiễm để ăn uống, sinh hoạt.
Ở Việt Nam là một nước đang phát triển, mặc dù được nhà nước đặc biệt quan
tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân cư nông thôn
được dùng nước sạch. Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải dùng các nguồn nước
không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cư mắc bệnh khá cao: 90% phụ
nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em nông thôn bị nhiễm giun, hàng năm có
trên 1 triệu ca tiêu chảy, lị... Nguồn nước bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo
nên những nguy cơ tiềm tàng của nhiều bệnh lý ở nhiều địa phương.
2.3 . Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới
Tính đến đầu những năm 1990 trên toàn thế giới đã khai thác được 760 tỷ m3
nước ngầm chiếm 21% so với tổng lượng nước đã khai thác sử dụng (bao gồm các
nguồn nước dưới đất, nước mặt, nước mưa...).
11
Khu vực Trung Đông nơi nguồn nước mặt khan hiếm, người ta đã khai thác tối
5
Lƣợng NDĐ khai thác
năm
∑lƣợng
Bình
% so
NDĐ sản quân
Bình
Năm ∑ số với
sinh/năm ngƣời
quân
(tỷ
khả
(tỷ m3)
m3/ng
ngƣời
m3)
năng
(m3/ng)
tái tạo
418,5
413 1990 190
45,5
187,4
660
2371
sử dụng hàng
9
11
80
46
54
828,4
649
1990
52,9
6,4
41,4
Iran
42
620
1980
Ả Rập Sêut
2,2
102
1990
14,5
660,2
672,2
10
5
85
8
Italia
43
750
1992
41
30
788
5360
1990
12,6
1,5
85,4
10 LB Nga
(Nguồn: Nguyễn Tiến Đạt, năm 2007)
Đối với các nước phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng lớn. Hiện nay một
sô quốc gia đã khai thác vượt quá khả năng tái tạo của nước rất nhiều lần, điển hình
là Pakistan, Ả Rập Xê Út. Khai thác quá mức sẽ làm suy giảm chất lượng nước
cũng như làm hạ thấp mực nước ngầm và nó cũng thể hiện tình trạng thiếu nước của
quốc gia đó.
12
2.3.1.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước ở Việt Nam
13
là 3,42 triệu m3/ngày. Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công
suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với
tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày. Một số địa phương khai thác 100% nước
dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc,
Quảng Ngãi, Bạc Liêu...
Theo TS. Đặng Đình Phúc, nguyên trưởng phòng quản lý – Cục quản lý Tài
nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tổng lượng nước dưới đất mà Việt
Nam khai thác đến nay khoảng 1,85 tỷ m3, trong đó:
- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m3
- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3
- Nước tưới: 550 triệu m3 (riêng tưới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m3)
Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khí
nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người trong việc
khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới sẽ phải đối mặt
với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất.
Chất lượng nước sinh hoạt đang là một vấn đề nổi cộm ở Việt Nam. Đặc biệt
tình trạng chất lượng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh diễn ra phổ biến ở
nhiều vùng nông thôn. Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y tế,
hiện tại ở khu vực nông thôn chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước máy. Còn
lại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụng
giếng đào. Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu
nguồn sông suối, được khai thác và sử dụng trực tiếp. Đặc biệt theo kết quả điều tra
chất lượng nước sinh hoạt nông thôn của Cục Y tế dự phòng Việt Nam năm 2010
chỉ có khoảng 40% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN
02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành. Kết quả này cho thấy rằng phải quan tâm đến
chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại nông thôn hơn nữa bằng cách tăng tỷ lệ gia
đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh, chuồng trại được xây dựng cách xa nguồn
nước sinh hoạt và xử lý nguồn nước trước khi sử dụng tại gia đình là biện pháp hiệu
Ỉa chảy
Sốt rét
Virus
1
2007
7.090
175.039
1.062.440
185.529
28.728
2
2008
6.532
159.193
1.031.712
27.192
(Nguồn: Vụ Y tế Dự phòng - Bộ Y tế năm 2007, 2008, 2009, 2010)
Vi sinh vật truyền qua nước gây nên hầu hết các bệnh ở đường tiêu hóa. Vi
khuẩn gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy... Virus gây bệnh như bại liệt, viêm
15
gan... Kí sinh trùng gây bệnh lỵ, amip, giun sán... Các tác nhân này có thể xâm nhập
vào cơ thể con người trực tiếp qua đường nước uống hoặc nước dùng chế biến thực
phẩm. Những bệnh này có thể gây thành dịch lớn làm cho số người tử vong cao, rất
nguy hại cho cộng đồng nếu không có biện pháp phòng chống tốt.
Bên cạnh các nguồn nguyên nhân và một số bệnh thường mắc phải trên thì nước
nhiễm asen cũng là một nguyên nhân đặc biệt nguy hiểm, nó gây các bệnh có độ độc
tính cao. Nếu bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện khát nước dữ dội, đau
bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và tử
vong nhanh. Nếu bị nhiễm độc asen ở mức độ thấp mỗi ngày một ít với liều lượng dù
nhỏ nhưng trong thời gian dài sẽ gây mệt mỏi, buồn nôn và nôn, hồng cầu và bạch
cầu giảm, da sạm, rụng tóc, sút cân giảm trí nhớ, mạch máu bị tổn thương, rối loạn
nhịp tim, đau mắt, đau tai viêm dạ dày và ruột, làm kiệt sức, ung thư....
Người uống nước ô nhiễm asen lâu ngày sẽ có các đốm sẫm màu trên thân thể
hay đầu các chi, niêm mạc lưỡi hoặc da hóa sừng, gây sạm và mất sắc tố, bệnh
Bowen (biểu hiện đầu tiên là một phần cơ thể đỏ ửng, sau đó bị chảy và lở loét).
Tình trạng nhiễm độc asen lâu ngày còn có thể gây ung thư (gan, phổi, bàng quang
và thận) hoặc viêm răng, khớp gây bệnh tim mạch, gây bệnh huyết áp. Ảnh hưởng
độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khỏe là khả năng gây đột biến gen, ung
thư, thiếu máu, các bệnh tim mạch cao huyết áp rối loạn tuần hoàn máu, viêm tắc
mạch ngoại vi, bệnh mạch vành, thiếu máu cục bộ cơ tim và não), các bệnh ngoài da
(biến đổi sắc tố, sạm da, sừng hóa ung thư da...), tiểu đường, bệnh gan và các vấn đề
cấp C1 là 99.617 m3/ngày. Chất lượng nước dưới đất được đánh giá chi tiết với kết
quả là có chất lượng tốt, một số đôi nơi bị ô nhiễm vi sinh và NO3- do các hoạt động
của con người gây ra.
Phương thức khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên chưa bền vững với nhiều hình thức khác nhau có ảnh hưởng rất lớn
đến nguồn nước dưới đất. Quan điểm của nhiều người hiện tại đối với tài nguyên
nước, về cơ bản vẫn coi nước là thứ “của trời cho”, là nguồn tài nguyên vô hạn. Đây
cũng là nguyên nhân làm cho tình trạng khai thác quá mức, sử dụng lãng phí, sử
dụng không đi kèm với bảo vệ nguồn tài nguyên nước.
17
1.3.3.2. Nguy cơ thường có do ô nhiễm nước
a.Nước ô nhiễm kim loại nặng
Các kim loại nặng với hàm lượng cao nó là nguyên nhân gây độc cho con người,
gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột biến. Đặc biệt đau lòng hơn là nó là
nguyên nhân gây nên những làng ung thư.
+ Trong nước nhiễm chì
Chì có tính độc cao đối với con người và động vật. Sự thâm nhiễm chì vào
cơ thể con người từ rất sớm từ tuần thứ 20 của thai kì và tiếp diễn suốt kì mang
thai. Trẻ em có mức hấp thụ chì cao gấp 3-4 lần người lớn. Mặt khác thời gian
bán sinh học chì của trẻ em cũng dài hơn của người lớn. Chì tích đọng ở xương .
Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống và phụ nữ có thai là những đối tượng mẫn cảm với
những ảnh hưởng nguy hại của chì gây ra.
Chì cũng cản trở chuyển hóa canxi bằng cách trực tiếp hay gián tiếp thông
qua kìm hãm sự chuyển hóa vitamin D. Chì gây độc cả cơ quan thần kinh
trung ương lẫn thần kinh ngoại biên.
- Triệu chứng ngộ độc chì gồm: đau bụng trên, táo bón, nôn mửa. Ở trên lợi của
bệnh nhân, ngưới ta nhận thấy một đường xanh đen do chì sufua đọng lại. Chứng viêm
khó thở, mất thăng bằng, đau đầu, nôn mửa, đau bụng đau cơ. Nếu nhiễm độc kinh
niên thì ảnh hưởng đến da như đau, sưng tấy da, vệt trắng trên móngtay…
Asen và các hợp chất của nó tác dụng lên sunfuahydryl (-SH) và các men phá vỡ
quá trình photphoryl hóa, tạo phức co-enzyme ngăn cản quá trình sinh năng lượng.
asen có khả năng gây ung thư biểu mô da, phế quản, phổi, xoang…
Asen vô cơ có hóa trị 3 có thể làm sơ cứng ở gan bàn chân, ung thư da. Asen vô
cơ có thể để lại ảnh hưởng kinh niên với hệ thần kinh ngoại biên, một vài nghiên cứu
đã chỉ ra asen vô cơ còn tác động lên cơ chế hoạt động của AND.
+ Nước nhiễm Mangan
Mangan di vào môi trường nước do quá trình rửa trôi, sói mòn và chất thải
công nhiệp luyện kim, acquy, phân hóa học…
Với hàm lượng cao mangan gây độc mạnh với nguyên sinh chất của tế bào,
đặc biệt là tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận và bộ
máy tuần hoàn, phổi, ngộ độc nặng và tử vong.
Tiêu chuẩn cho phép của WHO với mangan không quá 0,1mg/l.