Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt theo qui mô hộ gia đình tại thành phố thái nguyên - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu g
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỒNG THỊ THU TRANG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
XỬ LÝ NƢỚC SINH HOẠT THEO QUI MÔ HỘ GIA
ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2014
Ngƣời thực hiện luận văn
Đồng Thị Thu Trang
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU viii
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
3.1. Ý nghĩa khoa học 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài 4
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài 7
1.2.1. Khái quát về tài nguyên nước 7
2.1.1. Nước mặt. 7
1.2. 2. Vai trò của tài nguyên nước. 10
1.3 . Cơ sở thực tiễn 11
1.3.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam. 11
1.3.2. Chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam 13
1.3.3. Thực trạng ô nhiễm nước ngầm trên thế giới và Việt Nam. 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

v
3.4.1. Tình hình áp dụng các biện pháp xử lý nước tại các hộ gia đình 54
3.4.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý nước qui mô hộ gia đình tại
thành phố Thái Nguyên 56
3.5. Đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt qui mô hộ gia đình trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên 65
3.5.1. Đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước trên địa bàn
Thành phố Thái Nguyên 65
3.5.2. Các giải pháp chung quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn Thành
phố Thái Nguyên 66
3.5.3. Đề xuất các biện pháp xử lý nước quy mô hộ gia đình 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1. Kết luận 72
2. Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
CN TTCN
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
DTTN
Diện tích tự nhiên
GDP
Tổng sản phẩm nội địa

đình ở Thành phố Thái Nguyên 51
Bảng 3.9. Biện pháp xử lý nước sinh hoạt đang được áp dụng tại các hộ gia
đình ở Thành phố Thái Nguyên 55
Bảng 3.10. Chất lượng nước giếng trước và sau xử lí bằng qua bể lọc 58
Bảng 3.11. Chất lượng nước máy trước và sau xử lí bằng qua máy lọc 60
Bảng 3.12. Chất lượng nước GĐ và GK trước và sau xử lí bằng qua máy lọc 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính thành phố Thái Nguyên 32
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình
ở thành phố Thái Nguyên 44
Hình 3.3. Biểu đồ nồng độ Fe tại các mẫu nước giếng của các hộ gia đình tại
Thành phố Thái Nguyên 54
Hình 3.4. Biểu đồ các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại các hộ gia đình ở
Thành phố Thái Nguyên 56
Hình 3.4. Hiệu quả xử lý Fe (của nước giếng) qua bể lọc 59
Hình 3.6. Hiệu quả xử lý độ cứng (của nước máy) qua máy lọc 62
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Fe (của giếng đào) qua máy lọc 65
Hình 3.8. Cấu trúc bể lọc nước bằng than hoạt tính 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1
MỞ ĐẦU

chất thải, đá thải hiệu quả đã làm cho môi trường sông, suối, hồ bị ô nhiễm nghiêm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
trọng bởi các chất độc hại Có thể nói môi trường nước ở thành phố Thái Nguyên
đã và đang bị ô nhiễm bởi các hoá chất độc hại từ các nguồn thải công nghiệp, nông
nghiệp và phế thải đô thị… Xu hướng ô nhiễm có chiều hướng ngày càng gia tăng
cả về số lượng, diện tích nếu không có biện pháp xử lý triệt để. Để bảo vệ và sử
dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng thời có các biện pháp xử lý các
nguồn nước phục vụ sinh hoạt trước khi sử dụng là điều hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế tại thành phố Thái nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS.
Phan Thị Thu Hằng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề
xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt theo qui mô hộ gia đình tại thành phố Thái
Nguyên” nhằm đánh giá chất lượng nước trên địa bàn nghiên cứu và đưa ra những
kiến nghị trong việc khai thác, sử dụng đảm bảo chất lượng môi trường.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được hiện trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Điều tra tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Thái Nguyên – tỉnh
Thái Nguyên
- Đánh giá thực trạng quản lý khai thác và sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên.
- Phân tích, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài

- Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT – BTC – BNN giữa Bộ Tài Chính và
Bộ Nông Nghiệp ngày 12/6/2008 về sửa đổi bổ xung một số điểm thông tư liên tịch
số 80/2007/TTLT – BTC – BNN ngày 11/7/2007 hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010
- Thông tư 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài
nguyên và môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban
hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”. Ban hành kèm
theo Thông tư này là QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống”. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-12-2009 và thay thế Quyết
định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn, uống.
Quy chuẩn 01 áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng
cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m
3
/ngày đêm trở lên. Quy định cụ thể
về các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ, hàm lượng của các chất hữu cơ, hóa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5
chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ, mức nhiễm xạ, vi sinh
vật. Trong đó chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ: Không có mùi, vị lạ; độ pH
trong khoảng 6,5-8,5, độ cứng 300 mg/lít, hàm lượng nhôm 0,2 mg/lít, Amoni 3
mg/lít, Clorua 250-300 mg/lít… Quy chuẩn đưa ra chế độ giám sát chất lượng của
cơ sở trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
giám sát, xét nghiệm ít nhất 1 lần/tháng, 6 tháng, 2 năm. Ngoài ra, sẽ giám sát đột

+ QCVN 09: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm [4]
- Thông tư số 39/2010/TT- BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 quy định
quy chuẩn quốc gia
Hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ra đời thể hiện sự quan tâm
của Đảng và nhà nước ta trong việc tạo ra một khung pháp lý khả thi nhằm quản lý
chặt chẽ các nguồn tài nguyên nước với việc hoàn thành luật tài nguyên nước đã
từng bước đưa công tác quản lý và sử dụng nước ở nước ta đi dần vào nề nếp, nâng
cao ý thức của người dân trong việc sử dụng hợp lý tiết kiệm nước đi đôi với bảo vệ
chống ô nhiễm, nhiễm bẩn và làm cạn các nguồn nước.[1]
Trong những năm qua hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ngày
càng được bổ xung và hoàn thiện đã phát huy vai trò tích cực trong việc bảo vệ tài
nguyên nước
- Các văn bản của tỉnh, thành phố đã ban hành có liên quan tới tài
nguyên nƣớc:
- Chỉ thị số 20/2009/CT-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2009 của chủ tịch Ủy
ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường kiểm tra, quản lý tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 1372/2004/QĐ-UB ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định về quản lý thăm dò, khai thác và hành nghề
khoan nước dưới đất;
- Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt đề cương lập dự án Quy hoạch khai thác và bảo vệ
nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên, giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 09/08/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Bảng 2.1. Những điểm khác nhau giữa nƣớc ngầm và nƣớc mặt.
Đặc tính
Nƣớc mặt
Nƣớc ngầm
Nhiệt độ
Thay đổi theo mùa
Tương đối ổn định
Độ đục
Thường cao và thay đổi theo
mùa
Thấp hay hầu như không

Chất khoáng hòa tan
Thay đổi theo chất lượng
đất, lượng mưa
Ít thay đổi, cao hơn nước
mặt ở cùng một vùng
Fe và Mn hóa trị II (ở
trạng thái hòa tan)
Rất thấp, trừ dưới đáy hồ
Thường xuyên có
Khí CO
2
hòa tan
Thường rất thấp hay gần
bằng 0
Thường xuất hiện ở nồng
độ cao
NH


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9
- Không mùi vị lạ, không có tạp chất
- Không chứa chất tan có hại
- Không gây mầm bệnh.
Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của mọi người
và đang đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhân
dân. Nước sạch có chất lượng cao hơn nước hợp vệ sinh.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu bệnh tật ở khu
vực châu á và đi đến nhận xét như sau: tại một số nước Châu á có tới 60% bệnh
nhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong là do dùng nước sinh hoạt không hợp vệ sinh.
Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) lại cảnh báo rằng: Hàng năm tại các nước
đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết và 5 triệu trẻ em bị tàn
tật do dùng nước bị ô nhiễm.
1.2.1.4. Khái niệm nước hợp vệ sinh
Là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể
gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
1.2.1.5. Khái niệm nước sinh hoạt sạch
Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không quá 15
độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 5 độ), mùi (không có mùi hôi, mùi
lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,6-8,5), độ cứng phù hợp (không
quá 300mg CaC03/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít), Mn (không quá 0,1 mg/lít), Cu
(không quá 0,1 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít), As (không quá 0,05 mg/lít), Hg
(không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,1 mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít),
xianua (không quá 0,05 mg/lít), florua (không quá 0,1 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli
(không quá 3 vi khuẩn/1ít)…[25]
Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng.

chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng
trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa
vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước. Một người
nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới
lượng nước của có thể, và duy
trì các hoạt động sống bình thường [11], [15].
1.2.2.2. Vai trò của nước đối với sinh vật [22].
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%
khối lượng cơ thể sinh vật là nước.
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp.
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật.
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các
sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
→ Vì vậy các cơ thể sinh vật thƣờng xuyên cần n
ƣớ
c.
1.2.2.3. Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển.
Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần
4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt. Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp.
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn.
Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan
các hóa chất màu và các phản ứng hóa học

chiếm 36,5%, Ấn Độ chiếm 34,5% [24].
Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nƣớc dƣới đất của các nƣớc trên
Thế Giới.
TT
Tên quốc
gia
∑lƣợng
NDĐ sản
sinh/năm
(tỷ m
3
)
Bình
quân
ngƣời
m
3
/ng
Năm
Lƣợng NDĐ khai thác sử dụng hàng năm
∑ số (tỷ
m
3
)
% so
với khả
năng tái
tạo
Bình
quân

66
3
Pakistan 1991
55
100,0
351,5
9
11
80
4
TrungQuốc
828,4
649
1990
52,9
6,4
41,4

46
54
5
Iran
42
620
1980
29
69

1992
13,9
46,3
242,6
39
4
58
9
Nhật
185
1460
1995
13,6
7,3
107,1
29
41
30
10
LB Nga
788
5360
1990
12,6
1,5
85,4
(Nguồn: Nguyễn Tiến Đạt, năm 2007 [7])

Nam khai thác đến nay khoảng 1,85 tỷ m
3
, trong đó:
- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m
3

- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m
3

- Nước tưới: 550 triệu m
3
(riêng tưới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m
3
)
Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khí
nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người trong việc
khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới sẽ phải đối mặt
với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất [16], [26].
1.3.2. Chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam
Chất lượng nước sinh hoạt đang là một vấn đề nổi cộm ở Việt Nam. Đặc biệt
tình trạng chất lượng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh diễn ra phổ biến ở
nhiều vùng nông thôn. Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y tế,
hiện tại ở khu vực nông thôn chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước máy. Còn
lại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụng
giếng đào. Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu nguồn
sông suối, được khai thác và sử dụng trực tiếp. Đặc biệt theo kết quả điều tra chất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Thƣơng hàn
Tả lỵ
Ỉa chảy
Sốt rét
Virus 1
2007
7.090
175.039
1.062.440
185.529
28.728 2
2008
6.532
159.193
1.031.712
169.342
31.198
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15

dù nhỏ nhưng trong thời gian dài sẽ gây mệt mỏi, buồn nôn và nôn, hồng cầu và
bạch cầu giảm, da sạm, rụng tóc, sút cân giảm trí nhớ, mạch máu bị tổn thương, rối
loạn nhịp tim, đau mắt, đau tai viêm dạ dày và ruột, làm kiệt sức, ung thư
Người uống nước ô nhiễm asen lâu ngày sẽ có các đốm sẫm màu trên thân
thể hay đầu các chi, niêm mạc lưỡi hoặc da hóa sừng, gây sạm và mất sắc tố, bệnh
Bowen (biểu hiện đầu tiên là một phần cơ thể đỏ ửng, sau đó bị chảy và lở loét).
Tình trạng nhiễm độc asen lâu ngày còn có thể gây ung thư (gan, phổi, bàng quang
và thận) hoặc viêm răng, khớp gây bệnh tim mạch, gây bệnh huyết áp. Ảnh hưởng
độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khỏe là khả năng gây đột biến gen, ung
thư, thiếu máu, các bệnh tim mạch cao huyết áp rối loạn tuần hoàn máu, viêm tắc
mạch ngoại vi, bệnh mạch vành, thiếu máu cục bộ cơ tim và não), các bệnh ngoài
da (biến đổi sắc tố, sạm da, sừng hóa ung thư da ), tiểu đường, bệnh gan và các
vấn đề liên quan tới tiêu hóa, các rối loạn ở hệ thần kinh, ngứa hoặc mất cảm giác
ở các chi và khó nghe. Sau 15-20 năm kề từ khi phát hiện, người nhiễm độc thạch
tín sẽ chuyển sang ung thư và chết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status