ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn THỊ TRẤN HƯƠNG sơn HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

 -------------

LÊ TRUNG HIẾU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN HƯƠNG SƠN
HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012- 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa Chính Môi Trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên 2015

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Trần Thị Mai Anh

Thái Nguyên 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

 -------------

LÊ TRUNG HIẾU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN HƯƠNG SƠN
HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012- 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu các loại đất chính ..........................................................23
Bảng 4.3. Bảng hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Hương Sơn...............................26
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 .......................................27
Bảng 4.5. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng theo từng năm kế hoạch .........28
Bảng 4.6. Các loại hình sử dụng đất của thị trấn Hương Sơn ..................................29
Bảng 4.7. Hiệu quả kinhtế của các loại cây trồng chính (tính bình quân cho 1 ha)
........................................................................................................................................32
Bảng 4.8. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp (Tính bình quân/1ha) .......................................................................................33
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ..............................................34


iii

DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng đất tại thị trấn Hương Sơn ....................................................... 25


iv

DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

TNMT

: Tài Nguyên môi trường

BTNMT


1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.3.Yêu cầu của đề tài .................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .............................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................ 3
2.1.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ..................................................................... 3
2.1.2. Tầm quan trọng của đánh giá đất ....................................................................... 5
2.1.3. Khái niệm đất nông nghiệp................................................................................. 6
2.1.4. Phân loại đất nông nghiệp................................................................................... 6
2.1.5. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp.............................. 7
2.2. Cơ sở lý luận về đánh giá đất................................................................................. 8
2.2.1. Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên ........................................................... 8
2.2.2. Đánh giá đất đai dựa vào chỉ tiêu hiệu quả kinh tế........................................... 8
2.2.3. Đánh giá đất đai dựa vào chỉ tiêu hiệu quả xã hội ............................................ 8
2.2.4. Đánh giá đất đai dựa vào chỉ tiêu hiệu quả môi trường ................................... 8
2.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................ 9
2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam .....................10


vi

2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình
........................................................................................................................................12
2.4. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................................................12
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .14
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...................................................14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................14
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành...........................................................................14
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................14

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo UBND thị trấn Hương Sơn, cảm ơn anh
chị phòng Địa chính xã, nơi tôi thực hiện đề tài đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi học tập và thực hiện đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người
thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa
luận của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

LÊ TRUNG HIẾU


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về
lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người
đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng
đó. Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp mặc dù hạn về diện tích nhưng lại có nguy
cơ suy thoái ngày càng cao dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con
người trong quá trình sử dụng. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất
nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai
hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo
quan điếm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn
cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền

đất trên địa bàn nghiên cứu.
1.3.Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến
tình hình sử dụng đất nông nghiệp.
- Đánh giá và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
+ Đề tài này giúp em hoàn thiện những kiến thức đã được học trong nhà
trường và thực tế, từ đó giúp chúng em hiểu rõ và nắm chắc các văn bản quy phạm
các văn bản pháp quy trong công tác sử dụng đất nông nghiệp
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất được
những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của địa phương.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
- Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu quả
người ta sẽ hiếu là công việc đạt kết quả tốt. Như vậy hiệu quả là kết quả mong
muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới. Nó có nội dung

quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất. Kết quả đạt được là
phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối với
tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh tế
và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tổ hiện vật và giá trị đều tính
đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt được một trong
2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bô thì khi đó hiệu quả sản xuất mới đạt được
hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử
dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật
chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất phát từ vấn đề
này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử
dụng đất hiệu quả kinh tế cao.[10]
- Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tống chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp
chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vị diện tích đất
nông nghiệp.
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống
nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang
lại. Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm.


5

- Hiệu quả môi trưòng

6

Vì vậy đánh giá đất đai gắn liền với sự tồn tại của loài người và khoa học công
nghệ, gắn liền với việc sử dụng đất hiện tại và tương lai, là cơ sở cốt lõi để sử dụng
đất bền vững. Việc đánh giá đất phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm
cả không gian, thời gian, các yếu tố tự nhiên và xã hội. Đánh giá đất đai không chỉ
là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn mang tính kinh tế và kỹ thuật nữa. Vì vậy, cần
kết hợp chuyên gia của nhiều ngành tham gia đánh giá đất [4].
2.1.3. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích nghiên cứu thí
nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kế cả diện tích đất lâm nghiệp và các
công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp.
2.1.4. Phân loại đất nông nghiệp
Theo Luật Đất Đai 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại cây
ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng khôngquá một năm. Đất trồng cây hàng năm
bao gồm:
* Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công thức 3

vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu.
* Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa - lúa, lúa - màu, màu – màu.
* Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm.

Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác và
được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu.
+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh
trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào
kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
+ Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại cây

trọng giá trị tống sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tông thu ngân
sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiện
dưới nhiều hình thức:thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh
- Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo
nông thôn
Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa vào
sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứng được nhu cầu
cấp thiết hàng ngày của người dân.[2]


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2014 .........................................12
Bảng 4.1. Tăng trưởng kinh tế 2010- 2014 thị trấn Hương Sơn..............................22
Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu các loại đất chính ..........................................................23
Bảng 4.3. Bảng hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Hương Sơn...............................26
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 .......................................27
Bảng 4.5. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng theo từng năm kế hoạch .........28
Bảng 4.6. Các loại hình sử dụng đất của thị trấn Hương Sơn ..................................29
Bảng 4.7. Hiệu quả kinhtế của các loại cây trồng chính (tính bình quân cho 1 ha)
........................................................................................................................................32
Bảng 4.8. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp (Tính bình quân/1ha) .......................................................................................33
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ..............................................34


9



10

hòa giữa các mối quan hệ giữa kinh tế - chính trị - xã hội, giữa công nghiệp và nông
nghiệp, giữa công nhân và nông dân, giữa thành thị và nông thôn. Trợ giúp nông
dân phát triển kinh tế tổng hợp, trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp,
nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thông qua các tổ chức tín
dụng ưa đãi, các tổ chức hệ thống hiệp hội nông dân hay hợp tác xã (làm nhiệm vụ
cung ứng vật tư, khuyến nông, dịch vụ kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ sản phẩm ),
xây dựng kiến trúc hạ tầng nông thôn, đầu tư phát triển giáo dục, y tế, văn hóa với
mục đích nâng cao dân trí và sức khỏe cho nhân dân, chuuyển dần hộ sản xuất tự
cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, giảm dần hộ nghèo.
+ Tăng cường đầu tư cho nông nghiệp nông thôn.
Một trong những giải pháp lớn có vai trò hết sức quan trọng đảm bảo được
triển vọng của nông nghiệp và nông thôn nước ta đến năm 2010 có khả năng trở
thành hiện thực là vấn đề đầu tư. Đen năm 2010 tổng nhu cầu vốn đầu tư cho nông
nghiệp nông thôn là 50 000 đến 60 000 nghìn tỷ đồng, số vốn này tập trung xây
dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, phát
triển sản xuất và bảo vệ rừng.
+ Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện các chính sách nông nghiệp.
Đối mới chính sách nhằm tăng cường lợi ích của người lao động ở khu vực
nông thôn, khuyến khích phát triển sản xuất và công bằng xã hội.
2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển ở trình độ
không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nông nghiệp đối với đời sống con người
thì quốc gia nào cũng phải thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ
sở của sự phát triển.
Tuy nhiên, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức
ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực, loài người phải tăng cường khai hoang để

sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách được các nhà quản lý và sử
dụng đất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ công nghiệp hóa
cũng như đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nước làm
cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động


12

2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2014
DIỆN TÍCH

STT

LOẠI ĐẤT

1

Tổng diện tích tự nhiên

1030,33

100,00

2

Đất nông nghiệp

851,03


nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh
thái của vùng lãnh thổ.
Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên
cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng
với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh
nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách…


iii

DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng đất tại thị trấn Hương Sơn ....................................................... 25


14

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng đất đai và tập quán sản xuất
của người dân ở địa phương
+ Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Hương Sơn,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Trên địa bàn xã của thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm : UBND Thị Trấn Hương Sơn, Huyện Phú Bình.

3.4.1.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi thực tế
quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã,
thu thập các thông tin liên quan đến đời đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Trực tiếp
tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó
khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất. Sử dụng phương pháp PRA để
thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất
và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực
tế, khách quan.
3.4.1.3. Phương pháp phân vùng nghiên cứu
- Theo vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, đất đai của thị trấn Hương Sơn được
chia làm 3 vùng như sau:
+ Vùng địa hình cao (vùng 1): Là địa hình có đồi núi thấp dạng bát úp, cây
trồng chủ yếu là vải, sắn và phát triển cây lâu năm
+ Vùng địa hình bằng phẳng (vùng 2): Nằm ở trung tâm xã, chủ yếu là những
cánh đồng trồng lúa và các loại cây hàng năm
+ Vùng địa hình xen kẽ đồi núi và cánh đồng (vùng 3): Là địa hình thích hợp
với nhiều loại cây trồng, cơ cấu đa dạng.


16

Ba vùng sinh thái này có sự khác biệt tương đối rõ rệt về điều kiện đất đai, địa
hình, cơ cấu cây trồng, dân tộc... Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, địa điểm nghiên
cứu phải đại diện cho vùng nghiên cứu về các điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên,
môi trường, văn hóa, tình hình nông thôn của huyện.
- Chọn điểm nghiên cứu:
+ Đại diện cho vùng 1 :xóm Hòa Bình
+ Đại diện cho vùng 2 : tổ dân phố Giữa


Công thức: IC = i =1

Trong đó: Ci: Là khoản chi phí thứ i



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status