Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRƯƠNG THỊ THƯ Tên đề tài

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐỀ THÁM- THÀNH PHỐ
CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Niên khóa : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Vũ Thị Hiền
Thái Nguyên, 2014

LỜI CẢM ƠN

Trang
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của phường Đề Thám giai đoạn
2011 – 2013 27
Bảng 4.2: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính trên địa bàn
phường Đề Thám từ năm 2011 – 2013 31
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của phường Đề Thám giai đoạn
2011 - 2013 32
Bảng 4.4: Dân số và lao động của phường qua 3 năm 2011- 2013 34
Bảng 4.5: Thực trạng cơ sở hạ tầng phường Đề Thám năm 2013 36
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng đất phân theo các mục đích sử dụng 41
Bảng 4.7: Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra 45
Bảng 4.8: Diện tích đất sản xuất trồng cây hàng năm của nhóm hộ
điều tra 46
Bảng 4.9: Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính nhóm hộ điều tra 47
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất trồng cây hàng năm
của các hộ điều tra 49
Bảng 4.11: Diện tích, năng suất, sản lượng cây táo của các hộ điều tra 51
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế của cây táo của các hộ điều tra 52
Bảng 4.13: Hiệu quả xã hội của một số loại hình sử dụng đất 54 DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của phường đề thám năm 2013 29
Hình 4.2: Tình hình lao động của phường qua 3 năm từ 2011- 2013 36

DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Khái niệm, bản chất, bản chất, đặc trưng, vai trò của đất,
đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 4
2.1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp 4
2.1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp 4
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong nông nghiệp 6
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp bền vững 8
2.1.4 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 9
2.1.4.1 Quan điểm về hiệu quả 9
2.1.4.2 Hiệu quả về kinh tế 11
2.1.4.3 Hiệu quả về xã hội 12
2.1.4.4 Hiệu quả về môi trường 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 13

2.2.2 Hiện trang sử dụng đất ở Việt Nam 15
2.2.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp và những
bài học kinh nghiệm rút ra 16
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.2. Nội dung nghiên cứu 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu 21
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 21
3.3.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp 21
3.3.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp 22

4.4. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp của phường Đề Thám 56
4.4.1 Các giải pháp về kỹ thuật 56
4.4.1.1. Áp dụng công nghệ trong sử dụng đất nông nghiệp 56
4.4.1.2. Giải pháp về khoa học công nghệ 57
4.4.2. Chính sách khuyến nông - khuyến lâm 57
4.4.3. Chính sách ruộng đất 58
4.4.4. Chính sách vay vốn 59
4.4.5. Nguồn lực 60

4.4.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường 60
4.4.7. Giải pháp về tổ chức sản xuất và quản lý 61
4.4.8. Các giải pháp riêng cho thừng ngành 63
4.4.8.1. Trồng trọt 63
Phần 5. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài

của sự phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ảnh hưởng của
quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu xuất hiện, môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm,
việc thu hẹp đất do chuyển đổi mục đích: đất ở, đất chuyên dùng đã có tác động
rất đáng kể đối với nông hộ… dẫn đến sự suy thoái về tài nguyên và ảnh hưởng
tới sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, việc định hướng cho người dân khai thác, sử
dụng hợp lý và có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp hiện có trên địa bàn là
vấn đề hết sức cần thiết. Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá tình hình sử
dụng đất nông nghiệp sẽ góp phần thiết thực vào chuyển đổi cơ cấu đất nông
nghiệp của xã hợp lý và có hiệu quả là một vấn đề cấp thiết được đặt ra. Xuất
phát từ ý nghĩa thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Đề
Thám- Thành phố Cao Bằng- Tỉnh Cao Bằng”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1.1. Mục tiêu chung
+ Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và chỉ ra phương
thức sử dụng đất có hiệu quả nhất.
+ Trên cơ đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất
một số giải pháp khắc phục chủ yếu, nhằm nâng cao hiệu quả trên một đơn vị
diện tích đất nông nghiệp của phường.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá được các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên
địa bàn phường.
+ Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường. 3
+ Đề xuất được một số giải pháp chủ yêu nâng cao hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường.
+ Nghiên cứu đất trồng trọt vì đất chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp có
diện tích là rất nhỏ.

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và
quốc phòng
[4].
b.Khái niệm đất nông nghiệp
Đ
ất
nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên
cứu, thí
nghiệm

về
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối và mục đích bảo vệ, phát
triển
rừng. Theo Luật đất đai năm 2003,
đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm đất chính
sau:
đất sản xuất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất
nông nghiệp khác
[4].
c. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là sử dụng đất với mục đích vừa
đem lại hiệu quả kinh tế, mang lại hiệu quả về xã hội , nhưng không làm
cho đất nông nghiệp mất đi độ màu mỡ mất đi đi khả năng sản xuất.
2.1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp
* Việc phân loại tiêu chuẩn theo FAO - Tổ chức Nông lương của Liên
Hiệp Quốc hì phân chia đất nông nghiệp vào các thành phần sau đây:
+ Đất canh tác như đất trồng cây hàng năm, chẳng hạn như ngũ
cốc, bông khoai tây, rau, dưa hấu, loại hình này cũng bao gồm cả đất sử

đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. 6
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích
nuôi, trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi
trồng nước ngọt.
+ Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
+ Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các
hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi
gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để
xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm
nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà
kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp
[10].

* Việc phân loại đất đất nông nghiệp được căn cứ vào mục đích sử
dụng đất, cụ thể theo quy định tại Luật Đất đai số 13/2003/QH11 thì:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào
chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
+ Đất rừng sản xuất;
+ Đất rừng phòng hộ;
+ Đất rừng đặc dụng;
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
[4].

- Thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất khắc phục tình trạng phân tán
manh mún trong sử dụng đất.
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai. Ruộng đất là tài sản
quốc gia, Nhà nước giao quyền sử dụng ổn định và lâu dài cho nông dân.
Vì vậy, việc tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai là rất cần thiết. 8
Nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai bao gồm: Quy hoạch sử dụng
đất, xây dựng hệ thống các biện pháp sử dụng đất, xác lập các chính sách
sử dụng đất…”
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai (trong đó
phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất), chịu sự chi phối
của các nhân tố: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, nhân tố không
gian. Do đó, đánh giá đất là để có cơ sở định hướng sử dụng đất, điều này
không những mang ý nghĩa trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài, tránh tình
trạng sử dụng đất nông nghiệp không đúng mục đích, đặc biệt là diện tích đất
trồng lúa. Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại
phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường là vấn đề cấp bách đặt ra.
“Ở nước ta, trong quá trình CNH - HĐH, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
từ nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ sang công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp
đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai. Con người cần đổi mới
tư duy và phải thể hiện bằng những hành động đúng đắn, để trả lại cho đất giá
trị đích thực vốn có của nó” [3]. Vì vậy, việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan
chặt chẽ tới hoạt động của từng nghành và từng lĩnh vực, quyết định đến sản
xuất và sự sống của người dân cũng như vận mệnh quốc gia.
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Đ
ất
đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người về

đất
nông nghiệp
cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp
lý”.

Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” được dựa trên các quan điểm
sau:

- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản
xuất.

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản
xuất.

- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái đất và
nước.

- Có hiệu quả lâu
bền.

- Đ
ược
xã hội chấp nhận
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng đất đai bền vững, nếu
sử dụng đất đai đảm bảo các nguyên tắc trên thì đất đai được bảo vệ cho phát
triển nông nghiệp bền vững.
Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với
nhiều vấn đề
hết
sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô

đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm,
hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục
đích của con
người,
được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn
tài

nguyên
hữu hạn với nhu cầu ngày càng
tăng của con người mà người ta phải xem xét kết
quả

được
tạo ra như thế
nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả
hữu
ích
hay không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng
lại ở việc đánh giá
kết
quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đ
ánh

giá
chất lượng của hoạt động sản
xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu quả
.


bản chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học
của

Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem
xét trên 3 mặt: hiệu
quả
kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
[1].
11
2.1.4.2 Hiệu quả về kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất
hàng
hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác.
Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng
được
3 vấn đề
:

- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời
gian”.

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý luận
hệ
thống.

của
sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương
quan
đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa
2 đại lượng
đó.

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và
giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa
nghiệp phân bổ mới có điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt 12
hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là:
với
một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một
lượng
đầu tư chi phí về vật chất và
lao động tiết kiệm nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất
của


Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả
hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánh
giá thông qua mức độ hoá học hoá trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh
trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường đất.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn
đạt được mục tiêu đặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử
dụng đất để đạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào [1].
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở một số nước trên thế giới
Trên thế giới tình hình sử dụng đất nông nghiệp ngày càng bị suy thoái
và bạc màu làm cho diện tích đất bạc màu, đất hoang hóa có chiều hướng
ngày càng tăng lên. Nguyên nhân chính là do việc canh tác đất không hợp lý,
không mang tính chất nghiên cứu tổng hợp đã làm giảm hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp dẫn đến môi trường sinh thái bị hủy hoại. Vấn đề này đang làm
đau đầu các cấp lãnh đạo các quốc gia trên thế giới. 14
Tùy theo vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi quốc gia mà
có cách suy nghĩ và khắc phục khác nhau. Song có một vấn đề trùng hợp cho
nhân dân của nhiều nước làm bài học kinh nghiệm. Từ các nghiên cứu của
một số quốc gia về quá trình sử dụng đất nông nghiệp ta có thể thấy cách khắc
phục đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất ở một số nước sau:
Trước đây Ấn Độ là một nước có diện tích rừng lớn, nhưng từ năm

các tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất. Họ đã đưa ra các mô hình, xây dựng
các chương trình, các dự án cho nông thôn vùng núi như khuyến khích sản
xuất theo mô hình trang trại với quy mô phù hợp với quốc gia mình.
Ví dụ: Inđônêxia bình quân 1,7 ha/trang trại, Thái Lan bình quân 4,5
ha/trang trại, còn Ấn Độ tỷ lệ này là 2,0 ha/trang trại. Đặc biệt như ở Nhật
Bản, Nam Triều Tiên bình quân chỉ có 1 - 1,2 ha/trang trại[3].
2.2.2 Hiện trang sử dụng đất ở Việt Nam
Việt Nam là nước tương đối đông dân, lượng lương thực để đáp ứng
đủ nhu cầu là rất lớn. Thời kỳ hiện nay sản xuất trong nước đã đáp ứng đủ
nhu cầu trong nước và xuất khẩu. từ năm 1998 đến nay Việt Nam đứng thứ
2 trên thế giới về xuất khẩu gạo, năm 2013 đứng thứ 3 trên thế giới. Đó là
một thành tựu lớn mà ngành nông nghiệp đã đạt được. Song lượng lương
thực trong nước lại phân bố không đều giữa các vùng. Sản lượng lương
thực tập trung nhiều ở vừng đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long. Còn vùng trung du miền núi, lượng lương thực chưa đáp
ứng đủ nhu cầu. Ruộng đất dành cho sản xuất lương thực chỉ chiếm một tỷ
lệ nhỏ, vì vậy làm cuộc sống của nhân dân chưa ổn định. Để bù đắp điều đó
họ đã canh tác cây trồng thay thế cây lương thực. Cây trồng trên đất nông
nghiệp có thể đem lại thu nhập cho nông dân đang được các cấp lãnh đạo
chú trọng đến nhằm giúp cho nhân dân miền núi có cuộc sống ổn định hơn. 16
Qua những khó khăn đó, Nhà nước đã có các chính sách phát triển
kinh tế trên đất nông nghiệp, từ đó kinh tế nông nghiệp có nhiều tiến bộ,
nâng cao vị trí và vai trò của đất nông nghiệp trong nền kinh tế nước ta.
Điều đó không những giải quyết được lượng lương thực thiếu hụt, tạo công
ăn việc làm cho hàng chục nghìn lao động nông thôn mà còn góp phần
đáng kể vào ngân sách nhà nước. Các sản phẩm chính có giá trị xuất khẩu
cao đã đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước mà đất nông nghiệp tạo ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status