ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SONG MAI THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TỐNG THỊ HỮU THÚY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SONG MAI
THÀNH PHỐ BẮC GIANG - TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Mã ngành

: D850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. BÙI NGUYỄN THU HÀ

Hà Nội - 2015


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai
trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Trân trọng cảm ơn các cán
bộ, nhân dân xã Song Mai – Thành phố Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang nơi em
tiến hành thực tập đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành công việc. Trân trọng
cảm ơn bạn bè – thầy cô đã quan tâm chia sẻ với em trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Bùi Nguyễn Thu Hà
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện đề tài.


Chuyên rau màu

ĐVT

Đơn vị tính

KHCN

Khoa học công nghệ

KHKT

Khoa học kỹ thuật

LUT

Loại hình sử dụng đất

NTS

Nuôi trồng thủy sản

STT

Số thứ tự

Tr.đ

Triệu đồng

DANH MỤC BẢNG
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................3
1.3. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất.....................................................12
1.3.1 . Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất.................................................12
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.............15
a) Hiệu quả kinh tế........................................................................................16
b) Hiệu quả xã hội.........................................................................................18
c) Hiệu quả về môi trường............................................................................19
1.4.2.Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam...............................21
Bảng 3.3. : Hiện trạng các cây trồng chính ở xã Song Mai........................47
Bảng 3.4. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính và hệ
thống cây trồng xã Song Mai năm 2014......................................................48
Bảng 3.5. Hiệu quả kinh tế của một số kiểu sử dụng đất.........................54
(tính cho 1 ha)................................................................................................54
Bảng 3.6 : Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các LUT hiện trạng (tính cho 1 ha).......................................58
3.4.3 Hiệu quả môi trường............................................................................60
Bảng 3.7: So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn phân bón cân đối
.........................................................................................................................61
và hợp lý.........................................................................................................61
Kiến nghị .......................................................................................................83


DANH MỤC HÌNH
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................3
1.3. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất.....................................................12
1.3.1 . Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất.................................................12
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.............15

sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế được, là đối tượng để lao
động, con người đã tác động vào nó tạo ra lương thực, thực phẩm đáp ứng
nhu cầu phát triển xã hội và đời sống sinh hoạt của mình, bên cạnh đó con
người đã và đang khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên như: đất, nước...tạo
ra sức ép đối với đất đai.
Việt Nam là một nước nông nghiệp đất chật người đông, đất đai được sử
dụng vào mục đích nông nghiệp lại chiếm tỷ lệ thấp, nên chỉ số về đất nông
nghiệp bình quân đầu người là 1133,0 m2/người. Chính vì vậy, việc sử dụng
tốt đất đai nhằm đem lại hiệu quả cho xã hội là vấn đề hết sức quan trọng luôn
được Đảng và nhà nước quan tâm. Tại điều 18 hiến pháp nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 ” Nhà nước thống nhất quản lý toàn
bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích
và có hiệu quả. Hơn 20 năm đổi mới vừa qua, Đảng và nhà nước ta đã có nhiều
chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
1


thôn gắn với thị trường theo hướng phát triển mạnh, vững chắc, có hiệu quả.
Đại hội Đảng lần thứ IX đã quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh tế
xã hội nước ta 10 năm (2001 - 2010), trong đó nông nghiệp được quan tâm đặc
biệt “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp theo hướng hình
thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường và điều
kiện sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao động, tạo
việc làm thu hút nhiều lao động nông thôn".
Song Mai là một xã thuộc thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang với tổng
diện tích tự nhiên là 998,51ha. Người dân nơi đây sống dựa vào nông nghiệp
là chủ yếu, trước đây nông nghiệp vẫn còn lạc hậu do trình độ thâm canh còn
thấp. Trong những năm gần đây do phát triển theo cơ chế thị trường, được sự
quan tâm của các cấp, các ngành đồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, đời sống của người dân trong xã từng bước được cải thiện. Tuy

1.2. Ý nghĩa của đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình thực hiện đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đề xuất được
những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả, có tính khả thi cao trên địa bàn xã
Song Mai, thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang

3


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
“Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu của sản xuất nông
nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng
loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” ( theo C.Mác )
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “ Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được ”.
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có
giới hạn theo chiều thẳng đứng, gồm: khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ
nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang trên mặt đất là sự kết hợp
giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác,
nó có tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động
sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
Luật đất đai năm 2003 phân loại đất thành 3 nhóm theo mục đích sử
dụng đó là nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất

người và đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khai thác trong
môi trường. Căn cứ vào nhu cầu thị trường, con người sẽ quyết định phương
hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy
tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt hiệu quả sinh thái kinh tế xã hội cao
nhất.
Sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi
phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất đai theo yêu cầu của sản
xuất và đời sống cần căn cứ vào các thuộc tính tự nhiên của đất đai. Các
nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất được thể hiện ở 4 mặt sau:
-Sử dụng đất hợp lý về không gian hình thành hiệu quả kinh tế về không
gian sử dụng đất.

5


-Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích sử dụng, hình thành cơ
cấu kinh tế sử dụng đất.
-Quy mô sử dụng đất có sự tập trung thích hợp.
-Giữ mật độ sử dụng thích hợp hình thành việc sử dụng đất một cách kỹ
thuật tập trung thâm canh.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất nông nghiệp
1.2.2.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết...) có ảnh hưởng trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp.Vì vậy, khi sử dụng đất ngoài bề mặt không gian
cần thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất
cũng như yếu tố bao quanh bề mặt trái đất như: Nhiệt độ, ánh sáng, lượng
mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng đất. Trong nhóm yếu tố về điều
kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố hàng đầu sau đó là điều kiện đất
đai. Theo N.Borlang - người được giải Noben về giải quyết lương thực cho các
nước phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng

trò quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng,
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Đất giữ cây đứng vững trong không gian, cung cấp cho cây các yếu tố
sinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khí. Độ phì là một trong những
yếu tố quan trọng nhất của đất. Vị trí từng mảnh đất có ảnh hưởng đến quá
trình hình thành độ phì của đất. Độ phì nhiêu của đất liên quan trực tiếp đến
năng suất cây trồng. Do vậy, tuỳ theo vị trí địa hình, chất đất mà lựa chọn, bố
trí cây trồng thích hợp trên từng loại đất mới cho năng suất, hiệu quả sử dụng
đất cao.
c) Yếu tố cây trồng
Trong sử dụng đất nông nghiệp, cây trồng là yếu tố trung tâm. Con
người hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng. Những sản
phẩm này cung cấp lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu thiết yếu cho
con người và cho xuất khẩu.
7


Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng đất hợp lý trên đất đem lại những
giá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và môi trường đất.
Ngược lại, nếu cây trồng được bố trí bất hợp lý, sử dụng đất bừa bãi không
những gây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu đến đất.
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ
thuật, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinh
trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát
triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng đất. Vì vậy, những tiến bộ trong công
tác giống cây trồng đã tạo cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá.
1.2.2.2. Nhóm yếu tố về kinh tế xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như: con người, kinh tế, cơ chế
chính sách…
a) Yếu tố con người

tế, người nông dân tiến hành sản xuất, kinh doanh ở những điều kiện khác
nhau, đặc biệt là các điều kiện về tự nhiên và kinh tế, gây ra bất bình đẳng về
thu nhập. Các chính sách đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, chính sách tín
dụng nông thôn, chính sách về giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo,
khuyến nông...thực sự đã giúp ích rất nhiều trong quá trình sử dụng đất nông
nghiệp của những người nông dân.
Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá,
người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường,
thông tin thị trường, sức mua... Hơn nữa, các hiệu ứng tràn ra ngoài trong sản
xuất nông nghiệp cũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc sử dụng bừa
bãi phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ... có tác động tiêu cực đến môi
trường, nguồn nước, không khí và đất. Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng
các chính sách và pháp luật thích hợp đã tạo điều kiện, khuyến khích, hướng
dẫn sản xuất nông nghiệp và đảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực
9


trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp.
Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng đất nông nghiệp được đảm
bảo ổn định và lâu dài. Trong những năm qua, Chính phủ đã không ngừng
ban hành sửa đổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về đất đai nhằm
mục đích thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn. Luật đất đai
sửa đổi (chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003) đã thể chế hoá và nới rộng
quyền của người sử dụng đất. Đây là một chính sách khuyến khích người
nông dân đầu tư vào sản xuất dài hạn, thay đổi cơ cấu cây trồng nhằm phát
triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả. Mặc dù đất đai thuộc sở hữu
toàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài đối với đất. Người
sử dụng đất không chỉ được quyền sử dụng lâu dài mà còn được quyền thừa
kế những đầu tư trên đất. Điều đó đã trở thành động lực quan trọng trong phát

tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho đến giữa thế kỷ
21, trong nông nghiệp nước ta quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30%
của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý
nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều hướng sâu và nâng
cao hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp.
Khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng
cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế. Áp dụng khoa
học (kiến thức), kỹ thuật (công cụ), công nghệ (kỹ năng) để tăng năng suất,
hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn .
Thông qua việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp như: giống cây trồng, vật nuôi mới, các quy trình kỹ thuật trong canh
tác, trong chế biến bảo quản… làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật
nuôi, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực như đất đai, lao động, vốn.
11


1.3. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
1.3.1 . Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Trước đây, người ta thường
quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách tổng quát và chung nhất thì hiệu
quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại .
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
hướng tới nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.
Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng
số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số
lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian .
Kết quả là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được

năng suất sinh khối (sinh khối/đơn vị diện tích/đơn vị thời gian) theo thời gian
từ thập kỷ đến thế kỷ.
Okigbo (1991): Hệ thống nông nghiệp là hệ thống có sản lượng chấp
nhận được hoặc tăng lên, thoả mãn các nhu cầu của con người ngày một nâng
cao; một hệ thống có năng suất tăng liên tục, đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao
và an toàn sinh thái, thông qua sự quản lý các nguồn lợi thiên nhiên và đầu tư,
với những tổn hại ít nhất đến môi trường và ít nguy hiểm nhất đối với con
người
Greenland (1994): Hệ thống nông nghiệp là hệ thống quản lý đất, không
làm suy thoái đất, hoặc làm ô nhiễm môi trường trong khi đáp ứng được
những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người
FAO: Hệ thống nông nghiệp là hệ thống quản lý thành công các nguồn
lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để thoả mãn những nhu cầu của con
người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các
nguồn lợi thiên nhiên.
13


Đào Thế Tuấn (1995) thường liên hệ tính hiệu quả cùng sự phát triển
theo thời gian của nhiều nhân tố trong hệ thống như: đất canh tác, sản lượng
lương thực sản xuất ra từ hệ thống, dân số….
Mục đích của nông nghiệp là xây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh
thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người
mà không bóc lột đất đai, làm ô nhiễm môi trường. Nông nghiệp phải coi
thiên nhiên là môi trường lý tưởng để phát triển một cách hòa hợp với thiên
nhiên.
Như vậy: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất hiệu quả phải
đạt được trên cơ sở là duy trì và nâng cao được khả năng sản xuất, khả năng
phục vụ của đất đai; có thể đứng vững được về mặt kinh tế đời sống và được
xã hội chấp nhận; giảm được nguy cơ cho sản xuất và môi trường; bảo vệ

+ Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến
những người sống bằng nông nghiệp. Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
phải theo quan điểm sử dụng bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như
sau:
• Bền vững về mặt kinh tế: Hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao
phát triển ổn định, được thị trường chấp nhận. Do đó, phát triển sản xuất nông
nghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hoá sản phẩm.
• Bền vững về mặt xã hội: thu hút nguồn lao động trong nông nghiệp, tăng
thu nhập, tăng năng suất lao động, đảm bảo đời sống xã hội.
• Bảo vệ về môi trường: loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phải bảo vệ
độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó

15


mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
a) Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel – Nordhuas thì
“Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau,
Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm
chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt
động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho
xã hội.

việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn
mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn
việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã
hội, nâng cao mức sống của toàn dân... Hiệu quả xã hội góp phần thúc đẩy xã
hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương. Sử dụng đất phải phù
hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đất bền vững
hơn.
Chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội, bao gồm các chỉ tiêu:
- Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người.
- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm.
- Thu nhập bình quân trên đầu người ở vùng nông thôn.
- Đảm bảo an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nông dân.
- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội.
Tuy nhiên, không phải bất kỳ loại sử dụng nào cũng đạt được đầy đủ các
chỉ tiêu xã hội nêu trên. Tùy theo yêu cầu nghiên cứu hay mục tiêu xây dựng
dự án, người đánh giá có thể không lựa chọn chỉ tiêu này mà lựa chọn chỉ tiêu
18


kia để đưa vào đánh giá.
c) Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo
vệ môi trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh
thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài .
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và
theo chiều hướng khác nhau. Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc
tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của
các hoạt động sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây
trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status