Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

HOÀNG THỊ NGÂN

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

HOÀNG THỊ NGÂN

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Ủy ban nhân dân huyện, phòng Kinh
tế, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, và chính quyền các xã
cùng nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn!

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Ngân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii


3

2.1

Mục ñích

3

2.2

Yêu cầu

3

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

4

1.1

Vấn ñề hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

4

1.1.1

Những lý luận cơ bản về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

4


1.2.3

Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

18

1.3

Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

21

1.3.1

Những nghiên cứu trên Thế giới

21

1.3.2

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở trong nước

23

1.3.3

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất huyện Chương Mỹ

25

Nội dung nghiên cứu

27

2.2.1

ðiều kiện tự nhiên huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.

27

2.2.2

ðiều kiện kinh tế- xã hội huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

27

2.2.3

Tình hình sử dụng ñất tại huyện Chương Mỹ

27

2.2.4

ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

28

2.2.5



Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn

29

2.3.4

Phương pháp thống kê và ñánh giá hiệu quả

29

2.3.5

Các phương pháp khác

31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

32

3.1

ðiều kiện tự nhiên

32

3.1.1

Vị trí ñịa lý


39

3.2.1

ðặc ñiểm nhân văn

39

3.2.2

Dân số và lao ñộng

40

3.2.3

Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

42

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv


3.3

Tình hình sử dụng ñất của huyện Chương Mỹ


50

3.4.2

Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính trong huyện

53

3.4.3

Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất

61

3.4.4

Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất

76

3.4.5

Hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng ñất

79

3.5

Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ


100

3.6.3

Giải pháp về chính sách và vốn

101

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

102

1

102

Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

104

PHỤ LỤC

106

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v


Diện tích

5

GTSX

Tổng giá trị sản xuất

6

GTGT

Giá trị gia tăng

7

HQKT

Hiệu quả kinh tế

8



Lao ñộng

9

LUT



Trang

3.1

Một số chỉ tiêu khí hậu ở Hà Nội

35

3.2

Tình hình biến ñộng dân số huyện Chương Mỹ

41

3.3

Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 huyện Chương Mỹ

45

3.4

Cơ cấu diện tích sử dụng ñất nông nghiệp

47

3.5

Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp 2007 – 2012 (ha)


60

3.11

Hiệu quả kinh tế trên 1ha các công thức luân canh vùng 1

62

3.12

Hiệu quả kinh tế trên 1ha các công thức luân canh vùng 2

67

3.13

Hiệu quả kinh tế trên 1ha của các công thức luân canh vùng 3

70

3.14

Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các LUT theo các tiểu vùng

73

3.15

Khả năng thu hút lao ñộng của loại hình sử dụng ñất


90

vii


3.20
3.19

Kết quả ñánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường, kinh tế và xã hội
của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 3

94

ðề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

98

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii


DANH MỤC HÌNH
STT
3.1

Tên hình

Trang

3.6

So sánh các LUT của ba tiểu vùng trong huyện

74

3.7

Kết quả ñánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường, kinh tế và xã hội
của các kiểu sử dụng ñất sử dụng ñất vùng 1

3.8

Kết quả ñánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường, kinh tế và xã
hội của các ki ểu sử dụng ñất sử dụng ñất vùng 2

3.9

87
92

Kết quả ñánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường, kinh tế và xã
hội của các ki ểu sử dụng ñất sử dụng ñất vùng 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

95

ix


1


0,4 ha ñất canh tác.
Hiện nay, nước ta có khoảng gần 70% dân số sống ở nông thôn, nông
nghiệp ñang là nguồn sinh kế chính. Vì vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn
2/3 hộ gia ñình làm nông nghiệp. ðồng thời, ngành nông nghiệp hàng năm
cũng ñóng góp hàng tỷ ñô la vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước... Với
vị trí quan trọng như vậy, nông nghiệp là chìa khóa của sự ổn ñịnh và phát
triển ñối với nguời dân. Trong bối cảnh hội nhập, nông nghiệp nước ta có thể
có thêm nhiều cơ hội phát triển, cũng không ít những tác ñộng ảnh hưởng trực
tiếp ñến sự phát triển ổn ñịnh của nông nghiệp, ảnh hưởng ñến an ninh lương
thực của người nông dân, ñặc biệt là người nông dân nghèo.
Huyện Chương Mỹ nằm ở phía Tây Nam Thủ ñô Hà Nội, phía Bắc giáp
huyện Quốc Oai; phía ðông giáp với quận Hà ðông, huyện Thanh Oai; phía
Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ ðức; phía Tây giáp với huyện Lương Sơn(tỉnh
Hoà Bình), cách trung tâm thành phố Hà Nội 20km. Trên ñịa bàn huyện có
quốc lộ 6A ñi các tỉnh phía Tây Bắc dài 18km, ñường tỉnh lộ 419, có chuỗi ñô
thị Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây; có tuyến ñường Hồ Chí Minh chạy qua
huyện với chiều dài 16,5km. Với những ưu ñãi về vị trí ñịa lý, Chương Mỹ trở
thành trung tâm giao thương kinh tế giữa các tỉnh vùng Tây Bắc với vùng
ðông Bắc bộ.
Tổng diện tích tự nhiên 23226,51 ha, trong ñó ñất nông nghiệp chiếm
trên 2/3 tổng diện tích tự nhiên. ðặc trưng của ñịa hình mang ñặc tính trung
du miền núi, ñược chia cắt bởi nhiều dãy núi ñá, nhiều sông suối, hình thành
những rải hẹp gây lụt lội, chia cắt giao thông, do ñó ảnh hưởng không nhỏ ñến
sản suất nông nghiệp nói riêng và ñời sống, phát triển kinh tế của nhân dân.
Vì vậy, việc ñánh giá ñúng hiệu quả sử dụng ñất có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong phát triển nông nghiệp và quy hoạch phát triển nền kinh tế của ñịa
phương, giúp lựa chọn ñúng các loại hình sử dụng ñất phù hợp với cây trồng, vật

1.1. Vấn ñề hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
1.1.1. Những lý luận cơ bản về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất ñể ñảm
bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu ñối với các
nước trên thế giới.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích, là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà
ta phải xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra là bao
nhiêu? Có ñem lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế, khi ñánh giá kết
quả hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà còn
phải ñánh giá chất lượng công tác hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản
phẩm ñó (Nguyễn ðình Hợi, 1993).
ðánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội dung ñánh giá
của hiệu quả. Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra ñể thu ñược kết quả
phải là chi phí lao ñộng xã hội. Vì thế, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả
lao ñộng xã hội và ñược xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu
ích thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự
tối ña hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong ñiều kiện tài nguyên thiên
nhiên hữu hạn (Bùi Văn Ten, 2000).
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các
nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự
mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


- ðảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba
khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và
hiệu quả về mặt môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
ñộng kinh tế. Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực
sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là
một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội (Vũ Năng Dũng, 1997).
Theo C.Mác (1962) thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng
thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian
lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “ Tiết
kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng
sống) giữa các ngành”. Theo quan ñiểm của C. Mác ñó là qui luật “ Tiết kiệm ”,
là “ Tăng năng suất lao ñộng xã hội ”, hay ñó là “tăng hiệu quả”. Ông cho rằng: “
Nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là cơ
sở của hết thảy mọi xã hội “. Như vậy, theo quan ñiểm của Mác tăng hiệu quả
phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “ Hiệu quả có
nghĩa là không lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ
hội. Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại
hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi nền
kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó".(Dẫn
theo Vũ Phương Thuỵ, 2000).

phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận
ñộng. Theo nguyên lý ñó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ
phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử ñều không có, tạo ra hiệu quả
lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy việc tận dụng khai thác
các ñiều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ
phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài ñể ñạt ñược khối
lượng sản phẩm tối ña là mục tiêu của từng hệ thống. ðó chính là mục tiêu ñặt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


ra ñối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là: hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày
càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một ñòi hỏi khách quan của mọi
nền sản xuất xã hội.
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các
hoạt ñộng kinh tế nhằm ñạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ñịnh tạo
ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm
nhất ñịnh với chi phí tài nguyên ít nhất.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai ñại lượng ñó. Một phương án ñúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ
thuật có hiệu quả kinh tế cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ñược và chi phí nguồn lực ñầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là: với một diện tích

môi trường sinh thái.
Sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba
hiệu quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh
tế thì không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường,
ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ
không bền vững .
1.1.2. Các quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.2.1. Khái quát về ñất nông nghiệp
Theo báo cáo của World Bank (1995) hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó
vẫn có từ 6 - 7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn. Trong 1200
triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản
xuất do sử dụng không hợp lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


Luật ñất ñai 2003 phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích sử dụng,
ñó là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử
dụng. ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản
xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, ñất
làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. ðất nông nghiệp ñóng
vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. ðất
nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết
nuôi sống xã hội (Nguyễn ðình Mẫn và Trịnh Văn Thịnh, 2000).
ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, ñất ñai có những tính chất ñặc
trưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, ñó là:
ñất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh

- Sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông
sản trên 1 ñơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, chế ñộ bón phân hợp
lý góp phần bảo vệ ñộ phì ñất.
- Sử dụng ñất nông nghiệp ñầy ñủ và hợp lý là tiền ñề ñể sử dụng có hiệu quả
cao các nguồn tài nguyên khác, từ ñó nâng cao ñời sống của nông dân.
- Sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất nông nghiệp trong cơ chế kinh tế thị
trường cần phải xét ñến tính quy luật của nó, gắn với các chính sách vĩ mô
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển nền nông
nghiệp bền vững (Ngô Thế Dân, 2001).
* Quan ñiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh
về khoa học- kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua liên kết trao ñổi ñể phát triển
cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới
xuất khẩu.
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng
ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá
theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và
liên tục. Thâm canh cây trồng vật nuôi vừa ñể ñảm bảo nâng cao hiệu quả
kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp vừa ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


ổn ñịnh (Vũ Năng Dũng, 1997) .
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña
dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá
cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái
và bảo vệ môi trường (Lê Văn Bá, 2001).
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch

ñai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các
quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. ðây
là những tác ñộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về
thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và
sắc sảo. Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử
dụng các ñầu vào nhằm ñạt các mục tiêu sử dụng ñất ñề ra. Theo Frank
Ellis và Douglass C.North (Lê Hội, 1996), ở các nước phát triển, khi có tác
ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tưới tiêu hiệu quả
thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất. Có nghĩa là ứng
dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế
nông nghiệp tăng trưởng nhanh. Cho ñến giữa thế kỷ 21, quy trình kỹ thuật
có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế, trong nền nông nghiệp nước ta. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình khai thác ñất ñai theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp.
1.1.3.3. Nhóm các yếu tố tổ chức
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên
(khí hậu, ñộ cao tuyệt ñối của ñịa hình, tính chất ñất, khả năng thích hợp của
cây trồng ñối với ñất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở ñể phát triển hệ
thống cây trồng vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác ñất một cách ñầy ñủ, hợp lý,
tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên
môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


- Hình thức tổ chức sản xuất




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status