ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------

HOÀNG THỊ NGÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------

HOÀNG THỊ NGÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên,
giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Ngân

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................v
DANH MỤC BẢNG............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH..........................................................................................viii
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài.................................................................3
2.1 Mục đích .............................................................................................3
2.2 Yêu cầu................................................................................................3
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................4
1.1. Vấn đề hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất................................4

2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................28
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp.............................28
2.3.2. Chọn điểm nghiên cứu...................................................................29
2.3.3. Phương pháp điều tra nhanh nông thôn ........................................29
2.3.4. Phương pháp thống kê và đánh giá hiệu quả ................................29
2.3.5. Các phương pháp khác..................................................................31
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................32
3.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................32
3.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................32
3.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo...........................................................33
3.1.3. Khí hậu, thời tiết............................................................................34
3.1.4. Đặc điểm và tính chất đất đai........................................................36
3.1.5. Thuỷ văn........................................................................................38
3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội......................................................................39
3.2.1. Đặc điểm nhân văn........................................................................39
3.2.2. Dân số và lao động........................................................................40
3.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ..............................................42
3.3. Tình hình sử dụng đất của huyện Chương Mỹ.....................................44
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2012............................................44
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp..............................................46
3.3.3. Các tiểu vùng kinh tế sinh thái của huyện Chương Mỹ................48
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp..........................49
3.4.1. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp...........................50
3.4.2. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính trong huyện........................52
3.4.3. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất.............................60
3.4.4. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất ....................................76
3.4.5. Hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất............................79
3.5. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ.................95
3.5.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ..........95

Đơn vị tính

3

CPTG

Chi phí trung gian

4

DT

Diện tích

5

GTSX

Tổng giá trị sản xuất

6

GTGT

Giá trị gia tăng

7

HQKT


Thu nhập hỗn hợp

v


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng
Trang
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu khí hậu ở Hà Nội....................................35
Bảng 3.2. Tình hình biến động dân số huyện Chương Mỹ ............41
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 huyện Chương Mỹ....45
Bảng 3.4. Cơ cấu diện tích sử dụng đất nông nghiệp......................47
Bảng 3.5. Biến động diện tích đất nông nghiệp 2007 – 2012 (ha) . 47
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện..........................49
Bảng 3.7. Các loại hình sử dụng đất chính huyện Chương Mỹ.....51
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 1
.........................................................................................................53
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 2
.........................................................................................................58
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 3
.........................................................................................................59
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế trên 1ha các công thức luân canh vùng
1.......................................................................................................62
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế trên 1ha các công thức luân canh vùng
2.......................................................................................................67
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của các công thức luân canh
vùng 3..............................................................................................70

của huyện Chương Mỹ................................................................36
Hình 3.2. Biểu đồ diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2012
.....................................................................................................46
Hình 3.3. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất vùng 1
.....................................................................................................63
Hình 3.4. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất vùng 2
.....................................................................................................68
Hình 3.5. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất vùng 3
.....................................................................................................71
Hình 3.6. So sánh các LUT của ba tiểu vùng trong huyện74
Hình 3.7 Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường,
kinh tế và xã hội của các kiểu sử dụng đất sử dụng đất vùng 1. .87
Hình 3.8. Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường,
kinh tế và xã hội của các ki ểu sử dụng đất sử dụng đất vùng 2. 91
Hình 3.9. Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường,
kinh tế và xã hội
của các ki ểu sử dụng đất sử dụng đất vùng 3.............................94

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với
mỗi quốc gia. Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản
xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng nhất của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh, quốc phòng. Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, là tư
liệu sản xuất không gì có thể thay thế được đặc biệt là trong nông nghiệp.
Với sự phát triển mạnh của các ngành kinh tế, sự tăng nhanh của dân số

thực của người nông dân, đặc biệt là người nông dân nghèo.
Huyện Chương Mỹ nằm ở phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp
huyện Quốc Oai; phía Đông giáp với quận Hà Đông, huyện Thanh Oai; phía
Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức; phía Tây giáp với huyện Lương
Sơn(tỉnh Hoà Bình), cách trung tâm thành phố Hà Nội 20km. Trên địa bàn
huyện có quốc lộ 6A đi các tỉnh phía Tây Bắc dài 18km, đường tỉnh lộ 419,
có chuỗi đô thị Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây; có tuyến đường Hồ Chí Minh
chạy qua huyện với chiều dài 16,5km. Với những ưu đãi về vị trí địa lý,
Chương Mỹ trở thành trung tâm giao thương kinh tế giữa các tỉnh vùng Tây
Bắc với vùng Đông Bắc bộ.
Tổng diện tích tự nhiên 23226,51 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm
trên 2/3 tổng diện tích tự nhiên. Đặc trưng của địa hình mang đặc tính trung
du miền núi, được chia cắt bởi nhiều dãy núi đá, nhiều sông suối, hình thành
những rải hẹp gây lụt lội, chia cắt giao thông, do đó ảnh hưởng không nhỏ
đến sản suất nông nghiệp nói riêng và đời sống, phát triển kinh tế của nhân
dân.
Vì vậy, việc đánh giá đúng hiệu quả sử dụng đất có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong phát triển nông nghiệp và quy hoạch phát triển nền kinh tế của địa
phương, giúp lựa chọn đúng các loại hình sử dụng đất phù hợp với cây trồng, vật

2


nuụi a ra hng chuyn dch c cu kinh t nụng nghip trong tng giai
on v l c s xõy dng kch bn phỏt trin kinh t ca huyn.
Xut phỏt t tỡnh hỡnh thc t ca a phng, tụi tin hnh nghiờn cu
ti: ỏnh giỏ hiu qu s dng t nụng nghip trờn a bn huyn
Chng M - thnh ph H Ni
2. Mc ớch v yờu cu ca ti
2.1 Mc ớch

của hiệu quả. Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra để thu được kết quả
phải là chi phí lao động xã hội. Vì thế, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả
lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu
ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự
tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện tài nguyên thiên
nhiên hữu hạn (Bùi Văn Ten, 2000).
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các
nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự
mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản

4


xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001).
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà
mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi
trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng
vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển được nền
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững đồng thời phát
huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường cao nhất (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng đất được thể hiện ở:
- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.

lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn đề “ Tiết
kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động
sống) giữa các ngành”. Theo quan điểm của C. Mác đó là qui luật “ Tiết kiệm ”,
là “ Tăng năng suất lao động xã hội ”, hay đó là “tăng hiệu quả”. Ông cho rằng: “
Nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ
sở của hết thảy mọi xã hội “. Như vậy, theo quan điểm của Mác tăng hiệu quả
phải được hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “ Hiệu quả có
nghĩa là không lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ
hội. Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại
hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi nền
kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng năng suất của nó".(Dẫn
theo Vũ Phương Thuỵ, 2000).
Theo L.M Canirop" Hiệu quả của sản xuất được tính toán và kế hoạch hoá
trên cơ sở những nguyên tắc chung của nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh
kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng".

6


Tác giả Đỗ Khắc Thịnh cho rằng: “Thông thường hiệu quả được hiểu
như một hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy nhiên trong thực tế đã có trường
hợp không thực hiện được phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa”. Do vậy,
nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong
muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí.
Tóm lại, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều
thống nhất ở bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ
ra những chi phí nhất định, những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn. So
sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sẽ có hiệu quả
kinh tế. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá kết quả với một lượng chi

hoạt động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo
ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm
nhất định với chi phí tài nguyên ít nhất.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó. Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ
thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu
được và chi phí nguồn lực đầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: với một diện tích
đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với
một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ
tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh
bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động,
xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức
sống của toàn dân.

8


Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được
xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp. Hiện
nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm.

dụng. Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản
xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, đất
làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Đất nông nghiệp đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đất
nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết
nuôi sống xã hội (Nguyễn Đình Mẫn và Trịnh Văn Thịnh, 2000).
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, đất đai có những tính chất đặc
trưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, đó là:
đất có độ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh
cửu với thời gian nếu biết sử dụng đúng.
Nhận thức đúng được các vấn đề trên sẽ giúp người sử dụng đất có các
định hướng sử dụng tốt hơn đối với đất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả
các tiềm năng tự nhiên của đất đồng thời không ngừng bảo vệ đất và môi
trường sinh thái.
Xét cho cùng, đất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con
người, giá trị đó tuỳ thuộc vào sự đầu tư trí tuệ và các yếu tố đầu vào khác
trong sản xuất. Hiệu quả của việc đầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi
thế của quỹ đất đai hiện có và các điều kiện KT-XH cụ thể.
1.1.2.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người
lấy từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp ở
nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở đảm bảo an ninh
lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới

10





ổn định (Vũ Năng Dũng, 1997) .
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa
dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá
cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái
và bảo vệ môi trường (Lê Văn Bá, 2001).
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao
động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác (Lê Văn Bá, 2001) (Phạm Duy
Đoán, 2004).
- Các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp cụ thể là:
+ Quan điểm phải khai thác triệt để, hợp lý có hiệu quả quỹ đất nông
nghiệp
+ Quan điểm chuyển mục đích sử dụng phù hợp.
+ Quan điểm duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp.
+ Quan điểm tiết kiệm, làm giàu đất nông nghiệp.
+ Quan điểm bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài. (Dẫn theo Đỗ Thị
Tám, 2001).
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.3.1. Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng...)
có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này là tài nguyên
để sinh vật tạo nên sinh khối. Vì vậy, khi xác định vùng nông nghiệp hoá cần
đánh giá đúng điều kiện tự nhiên, trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi
chủ lực phù hợp, định hướng đầu tư thâm canh đúng.
Theo C.Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I.
Theo N.Borlang (Lê Hội, 1996) người được giải Nobel về giải quyết lương
thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất, quan trọng nhất, hạn
chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước đang phát triển, đặc


13


- Hình thức tổ chức sản xuất
Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng
cơ sở sản xuất, thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông
nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối
quan hệ giữa các hình thức đó (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
1.1.3.4. Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm :
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị
trường nông sản phẩm. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
đất là : năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu
vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra. (Nguyễn Duy Tính, 1995).
- Hệ thống chính sách.
- Sự ổn định chính trị- xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực
của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư.
1.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Những điểm cần lưu ý khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Diện tích đất có hạn, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thực
thực phẩm cũng tăng. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
là rất cần thiết, cần xem xét ở các khía cạnh sau:
- Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu
vào kinh tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt độ, không khí...). Chính vì vậy,
khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước tiên phải được xác định
bằng kết quả thu được trên 1 đơn vị diện tích cụ thể, thường là 1 ha, tính trên
1 đồng chi phí, 1 lao động đầu tư (Nguyễn Đình Hợi, 1993).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status