BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------- NGUYỄN NHƯ NGUYỆT
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN - TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
i
LỜI CAM ðOAN
Môi trường,Viện ñào tạo Sau ðại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Thống kê thị xã Từ Sơn, Ủy ban nhân dân các xã, phường
thuộc thị xã Từ Sơn ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2010
Tác giả luận văn Nguyễn Như Nguyệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu ñồ viii
1. MỞ ðẦU 1
2.2.3
ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 17
2.3
Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
trên thế giới và Việt Nam 21
2.3.1
Những nghiên cứu trên thế giới 21
2.3.2
Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nước 26
2.3.3
Vấn ñề nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất tỉnh Bắc Ninh và thị xã
Từ Sơn 29
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
3.2
Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 33
3.3.2
Phương pháp thu nhập tài liệu, số liệu 34
3.3.3
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu 34
3.3.4
Phương pháp chuyên gia 34
3.3.5
Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 34
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1
ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 37
4.1.1
ðiều kiện tự nhiên 37
4.1.2
4.3.5
Hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất nông nghiệp 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
v
4.4
Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất và ñề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 77
4.4.1
Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 77
4.4.2
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 79
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 82
5.1
Kết luận 82
5.2
ðề nghị 83
TB Trung bình
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
4.1 Tình hình dân số thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2006 - 2009 46
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất thị xã Từ Sơn năm 2009 49
4.3 Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 51
4.4 Biến ñộng sử dụng ñất theo mục ñích sử dụng năm 2009 so với
năm 2005 và 2008 52
4.5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai ñoạn 2006 - 2009 53
4.6 Diện tích, năng suất một số loại cây trồng qua các năm (2006-2009) 55
4.7 Biến ñộng ngành chăn nuôi giai ñoạn 2006- 2009 55
4.8 Các loại hình sử dụng ñất chính của thị xã Từ Sơn năm 2009 57
4.9 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính vùng 1 60
4.10 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính vùng 2 61
4.11 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất vùng 1 62
4.12 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất vùng 2 62
4.13 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất 66
4.14 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất vùng 1 68
4.15 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất vùng 2 68
4.16 Tổng hợp hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất 70
4.17 Một số tính chất hoá học của ñất dưới các loại hình sử dụng ñất
khác nhau 75
4.18 Một số tính chất hoá học của nước NTTS 76
cho việc phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên
ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang
trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu. Mục ñích của việc sử dụng ñất là làm thế
nào ñể bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái,
hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài [13]. Nói cách
khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu xây dựng một nền nông
nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững. ðể thực hiện
mục tiêu này cần bắt ñầu từ nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nông nghiệp
một cách toàn diện, như G.S Bùi Huy ðáp ñã viết “phải bảo vệ một cách khôn
ngoan tài nguyên ñất còn lại cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững”.
Theo P. Buringh, toàn bộ ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp của thế
giới chừng 3,3 tỷ ha. ðất trồng trọt toàn thế giới ñạt 1,5 tỷ ha (chiếm 10,8%
tổng số ñất ñai và 46% ñất có khả năng nông nghiệp). Theo FAO (Tổ chức
Lương thực nông nghiệp thế giới của Liên hiệp quốc), một số kết quả ñạt ñược
của quá trình sử dụng ñất nông nghiệp như năng suất lúa mỳ 18 tạ/ha; năng suất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
2
lúa nước bình quân ñạt 27,7 tạ/ha; năng suất ngô bình quân ñạt 30 tạ /ha. Tuy
nhiên, hàng năm thế giới thiếu khoảng 150 –200 triệu tấn lương thực. Thêm vào
ñó, hàng năm có khoảng 5-6 triệu ha ñất nông nghiệp bị mất ñi do tình trạng
thoái hoá hoặc bị huỷ hoại vì sử dụng không ñúng mức [36].
Xã hội ngày càng phát triển, trình ñộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao,
con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng ñất có hiệu quả hơn. Tuy nhiên,
do có sự khác nhau về chất lượng, mỗi loại ñất bao gồm những yếu tố thuận
lợi và hạn chế cho việc khai thác sử dụng (chất lượng ñất thể hiện ở yếu tố tự
nhiên vốn có của ñất như ñịa hình, thành phần cơ giới, hàm lượng các chất
dinh dưỡng, chế ñộ nước, ñộ chua, ñộ mặn) nên phương thức sử dụng ñất
cũng khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi ñiều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên- Môi trường và Tổng cục Thống
ñô thị hoá nhanh, ñất nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục ñích khác.
Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của thị xã.
Hiện nay, mặc dù ñã qua nhiều năm ñổi mới, song người nông dân vẫn
còn có tư tưởng bao cấp, nhận thức của nhân dân về sản xuất hàng hoá trong
cơ chế thị trường còn rất hạn chế. Trong khi ñó, những chính sách về phát
triển nông nghiệp nông thôn, ñặc biệt là những chính sách cụ thể ñể phát triển
các ngành sản xuất còn ñang bất cập, không ñồng bộ.
Vì vậy, ñể giúp người dân lựa chọn ñược phương thức sản xuất phù hợp
trong ñiều kiện cụ thể của thị xã, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp,
ñáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức quan
trọng và cần thiết. Với lý do này, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiệu quả
sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn– Tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Ý nghĩa của ñề tài
Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, thúc ñẩy sự phát
triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao mức thu nhập của người dân.
1.3 Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, lựa chọn các loại hình sử
dụng ñất (LUT) phù hợp trong ñiều kiện cụ thể của thị xã Từ Sơn.
- ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
4
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất ñể ñảm
bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu ñối với các
nuớc trên thế giới.
ðể làm rõ bản chất của hiệu quả cần phân ñịnh rõ sự khác nhau và mối
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững, ñồng thời phát
huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường cao nhất [20].
* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng ñất ñược thể hiện ở:
- Sử dụng hợp lý về không gian ñể hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất.
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất.
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp hình thành việc sử dụng ñất một
cách kinh tế, tập trung thâm canh.
Việc sử dụng ñất phụ thuộc rất nhiều các yếu tố liên quan [21]. Vì vậy,
xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận
ñiểm triết học của Mác và những nhận thức lí luận của lí thuyết hệ thống:
- Hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội, hiệu quả môi trường .
- Phải xem xét ñến lợi ích trước mắt và lâu dài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
6
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng ñất và lợi ích chung
của cả cộng ñồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng các
nguồn lực khác.
- ðảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba
khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và
hiệu quả về mặt môi trường [23].
* Hiệu quả kinh tế
không lãng phí [Dẫn theo 26].
Tóm lại, có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều
thống nhất nhau ở bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu ñược kết quả
phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, vật lực,
vốn,…So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó sẽ có
hiệu quả kinh tế. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả với một
lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hoá chi phí ñể ñạt ñược một kết quả
nhất ñịnh.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản
xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”, nó là ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, là ñiều kiện quyết ñịnh
phát triển văn minh xã hội và nâng cao ñời sống con người qua mọi thời ñại.
Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết
hệ thống. Quan ñiểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
8
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống là một tập hợp các
phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận
ñộng. Theo nguyên lí ñó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ
phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử ñều không có, tạo ra hiệu quả
lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy, việc tận dụng khai thác
các ñiều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ
phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài ñể ñạt ñược khối
lượng sản phẩm tối ña là mục tiêu của từng hệ thống. ðó chính là mục tiêu ñặt
ra ñối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
Trong sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược
xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [32].
Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất nông
nghiệp là vấn ñề ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường
ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay. Một hoạt
ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay
có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh
học, là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm
cho môi trường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi
trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn trước [17].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và
môi trường sinh thái. Cụ thể là: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ
màu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn ñược sự thoái hóa ñất bảo vệ môi trường sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
10
thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%), ña dạng
sinh học biểu hiện qua thành phần loài [33].
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu
quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi
trường [17].
Hiệu quả hóa học môi trường ñược ñánh giá thông qua mức ñộ hóa học
trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và
không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại
mỗi quốc gia. ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản
phẩm cần thiết nuôi sống xã hội[12].
* Vai trò và ý nghĩa của ñất ñai trong sản xuất nông nghiệp
ðất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề cho mọi quá trình sản xuất. ðất ñai
vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất
nông nghiệp. ðất ñai là ñối tượng lao ñộng bởi lẽ nó là nơi ñể con người thực
hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng, vật nuôi ñể tạo ra sản
phẩm. Bên cạnh ñó, ñất ñai còn là tư liệu lao ñộng thông qua việc con người
ñã biết lợi dụng một cách ý thức các ñặc tính tự nhiên của ñất như lý học, hóa
học, sinh vật học và các tính chất khác ñể tác ñộng và giúp cây trồng tạo nên
sản phẩm [19].
ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất ñặc trưng riêng
khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, ñó là ñất có ñộ
phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh cửu với
thời gian nếu biết sử dụng hợp lý.
Nhận thức ñúng ñắn các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các
ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
12
các tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi
trường sinh thái.
* Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
khai thác ñược 1,5 tỷ ha; còn lại phần ña là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn [8]. Bên cạnh ñó, ñất nông nghiệp còn phải ñối mặt với hiện
tượng suy thoái khá trầm trọng. Hiện tượng này có liên quan chặt chẽ ñến
chất lượng ñất và môi trường. ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho
con người trong hiện tại và tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng
dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ ñậu. Trong ñiều kiện nền kinh
tế kém phát triển, người dân tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực ñã gây
ra hiện tượng xói mòn, suy thoái ñất. ðiều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con
người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sừ dụng
thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường. Tadon H.L.S [37]
chỉ ra rằng: “ Sự suy kiệt ñất và các chất dự trữ trong ñất cũng là biểu hiện
thoái hóa về môi trường, do vậy việc cải tạo ñộ phì của ñất là ñóng góp cho cải
thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường”.
Hiện nay những vấn ñề môi trường ñã trở nên mang tính toàn cầu và
ñược phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hóa và các kỹ
thuật hiện ñại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt
ñới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ñảo lộn bởi các phương thức
canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông
nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên bảo vệ môi trường, thỏa mãn các yêu
cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại ñến nhu cầu của các thế
hệ tương lai, ñó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền
vững và cũng là lối ñi trong tương lai.
2.2.1.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
14
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi ñó nhu cầu của con người
lấy từ ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
bị trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở
nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở ñảm bảo an ninh
lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới
xuất khẩu. Sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những
mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh
thái và không làm ảnh hướng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản
và bảo vệ môi trường [1].
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch
cơ cấu sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao
ñộng sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác [10].
- Các quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp cụ thể là:
+ Khai thác triệt ñể, hợp lý, có hiệu quả quỹ ñất nông nghiệp
+ Chuyển mục ñích sử dụng phù hợp
+ Duy trì và bảo vệ ñất nông nghiệp
+ Tiết kiệm, làm giàu ñất nông nghiệp
+ Bảo vệ môi trường ñất ñể sử dụng lâu dài.
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
* Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình, thổ
nhưỡng,...) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này
là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối. Vì vậy, khi xác ñịnh vùng nông
nghiệp hoá cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên, trên cơ sở ñó xác ñịnh cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp …………
16
trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp, ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng.
Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I.
Theo N.Borlang, người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực tại các nước
phát triển cho rằng yếu tố duy nhất, quan trọng nhất, hạn chế năng suất cây
trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông
dân thiếu vốn là ñộ phì ñất [22].
* Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai,
cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình
sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. ðây là những
tác ñộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về