Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VIÊN THỊ THANH LOAN Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
ĐOÀN HƯƠNG Ở XÃ HỒNG TIẾN, HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y
Khoa : Chăn nuôi - Thú y
Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


Nguyên, sau thời gian thực tập tới nay, tôi đã hoàn thành khóa luộn tốt nghiệp
của mình.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Lãnh đạo
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi - Thú y và các
thầy giáo, cô giáo trong, ngoài khoa đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt tôi trong
suốt quá trình học tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Trần Văn Tường đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thiện bản khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn chủ trang trại: Ông Hà Văn Đoàn, cùng tập
thể cán bộ kỹ thuật, công nhân viên của trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã
Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh TháiNguyên, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và rèn luyện tại cơ sở.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình,
người thân và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2014

Sinh viên Viên Thị Thanh Loan

LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực

Trang
Bảng 1.1. Kết quả sản xuất chăn nuôi của trại lợn Đoàn Hương 5
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng của trại Đoàn Hương 13
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17
Bảng 2.1. Thức ăn/ngày cho lợn ¾ máu ngoại 25
Bảng 2.2. Sản xuất thịt và thịt lợn trên thế giới qua các năm 36
Bảng 2.3. Tiêu thụ thịt bình quân trên đầu người 36
Bảng 2.4. Sản xuất và thương mại thịt ở một số nước (1.000T) 36
Bảng 2.5. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn thịt 38
Bảng 2.6. Số lượng lợn của trại qua một số năm 42
Bảng 2.7. Khối lượng của lợn ở các thời điểm khảo sát (kg) 43
Bảng 2.8. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn ở các tháng nuôi (g/con/ ngày) 45
Bảng 2.9. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) 46
Bảng 2.10. Lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn ở các
tháng nuôi (kg/con/ngày) 48
Bảng 2.11. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn
qua các tháng nuôi (kg) 49
Bảng 2.12. Tiêu tốn protein (g) và tiêu tốn NLTĐ (kcal)/kg
tăng khối lượng 50
Bảng 2.13. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 51
Bảng 2.14. Sơ bộ hạch toán sản xuất 51
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1. Biểu đồ khối lượng của lợn qua các kỳ cân 44
Hình 2.2.Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tháng nuôi 46
Hình 2.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn qua các tháng nuuôi 47

1.1.3. Tình hình sản xuất của trại 5
1.1.3.1. Về chăn nuôi 5
1.1.3.2. Công tác thú y 6
1.1.3.3. Về trồng trọt 6
1.1.4. Đánh giá chung 6
1.1.4.1. Thuận lợi 6
1.1.4.2. Khó khăn 6
1.2. Công tác phục vụ sản xuất 7
1.2.1. Nội dung 7
1.2.2. Biện pháp thực hiện 7
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi 8
1.2.3.1.1. Công tác giống 8

1.2.3.1.2. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn 8
1.2.3.2. Công tác thú y 11
1.2.3.2.1. Công tác vệ sinh 12
1.2.3.2.2. Công tác phòng bệnh 12
1.2.3.2.3. Chẩn đoán bệnh 13
1.2.3.2.4. Điều trị bệnh 14
1.4. Kết luận và đề nghị 17
1.4.1. Kết luận 17
1.4.2. Đề nghị 18
Phần 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19
2.1. Đặt vấn đề 19
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài 19
2.1.2. Mục tiêu củađề tài: 20
2.2. Tổng quan tài liệu 20
2.2.1. Cơ sở lý luận 20
2.2.1.1. Cơ sở khoa học về ưu thế lai 20

lợn thí nghiệm 50
2.4.3.4. Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn 51
2.4.3.5. Sơ bộ hạch toán sản xuất trực tiếp của đàn lợn thí nghiệm 51
2.5. Kết luận 52
2.6. Tồn tại và đề nghị 53
2.6.1. Tồn tại 53
2.6.2.Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Đoàn Hương nằm trên địa bàn xã Hồng Tiến, Huyện Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm xã khoảng 5 km. Trại cách xa khu vực
dân cư khoảng 2 km, nằm trên vùng gò đồi của thôn Vân Thượng.
Vị trí của xã Hồng Tiến được xác định như sau:
- Phía Đông giáp với xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình
- Phía Tây giáp với xã Tân Quang, phường Cải Đan, thị xã Sông Công
- Phía Nam giáp với thị trấn Bãi Bông, huyện Phổ Yên.
- Phía Bắc giáp với xã Lương Sơn, Thành phố Thái Nguyên.
Với vị trí địa lý như trên, trại có điều kiện thuận lợi để phát triển sản
xuất, kinh doanh, thuận tiện trong việc vận chuyển thức ăn, tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1.2. Địa hình, đất đai
Trại lợn Đoàn Hương nằm ở khu vực trung du, miền núi, tuy nhiên trại
lại có địa hình khá bằng phẳng, thuận lợi về giao thông, điện nước. Tổng diện

Nhìn chung, điều kiện khí hậu ở đây khá thuận lợi cho phát triển sản xuất
nông nghiệp, cả về trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có những thời kỳ
khí hậu thay đổi bất thường: Về mùa Hè, có những đợt nắng nóng nhiệt độ tăng
lên rất cao (37
0
C - 39
0
C), về mùa Đông, những đợt rét đậm, rét hại có nhiệt độ
rất thấp (<10
0
C). Mùa Xuân có ẩm độ cao ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là chăn nuôi. Để khắc phục tình trạng trên, trại đã đầu tư xây
dựng hệ thống quạt gió, giàn mát để hạn chế sự ảnh hưởng của nhiệt độ cao về
mùa Hè đến sức khỏe của lợn nhất là lợn nái chửa, lợn con và sử dụng bạt che
chắn, lò sưởi, để giữ ấm cho lợn trong điều kiện thời tiết lạnh, mưa gió.
1.1.1.4. Nguồn nước
Nguồn nước dùng cho chăn nuôi được lấy từ giếng khoan, được kiểm tra
thường xuyên, đảm bảo vệ sinh. Nước dùng cho trồng trọt lấy từ ao cá và tận
dụng nguồn nước tựnhiên. Nước giếng khoan được bơm lên các bể chứa lớn,
lượng nước giếng khoan ước khoảng 60- 80 m
3
/ ngày đêm.
1.1.1.5. Giao thông
Về giao thông: Hồng Tiến cũng có tuyến đường liên huyện Phú Bình
và Phổ Yên cùng tuyến đường nối thị xã Sông Công và quốc lộ 3 tới xã Điềm
Thụy của huyện Phú Bình chạy qua, tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên
cũng đi qua địa bàn xã Hồng Tiến. Đường liên thôn, liên xóm, đường bờ vùng
ở các xứ đồng đều đã được quy hoạch và bê tông hóa thuận lợi cho việc đi lại
giữa các thôn và việc cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp của bà con trong xã.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

bê tông.
+ Chuồng dành cho lợn nái nuôi con hay còn gọi là chuồng đẻ gồm 2
dãy, gồm 16 ô chuồng với kích thước 2,4m x 1,6m/ô. Chuồng khá hiện đại, sử
dụng sàn sắt với hệ thống cấp nước tự động, thoát phân tự động.
+ Khu nuôi lợn con sau sau cai sữa gồm 15 ô, thiết kế hiện đại, máng
ăn, máng uống tự động, có sân chơi cho lợ chạy nhảy, vận động.
Khu nuôi lợn thị thương phẩm có diện tích 600 m
2,
, gồm 2 dãy chuồng,
mỗi dãy 10 ô, mỗi ô nuôi 20 – 25 con. 4
Ngoài ra, ở cả hai khu vực chuồng còn có một hệ thống chuồng cách
ly nằm cuối hướng gió chính và cách xa khu chăn nuôi chính, được dùng
để cách ly và điều trị lợn ốm lợn mới nhập về trại đảm bảo an toàn dịch
bệnh cho trại.
Trại có hệ thống cấp, thoát nước được bố trí hợp lý theo từng dãy chuồng
thuận tiện cho sản xuất cũng nhưcông tác vệ sinh, thoát nước thải.
* Các công trình phụ
Bên ngoài khu sản xuất là phòng kĩ thuật với đầy đủ các dụng cụ chăn
nuôi từ đơn giản đến hiện đại, thuốc sát trùng và thuốc thú y, xilanh, panh,
dao mổ, kìm bấm nanh…
Tiếp đến là dãy nhà kho chứa thức ăn chăn nuôi. Bên cạnh nhà kho là
phòng sát trùng trước khi vào khu chuồng nuôi đảm bảo yêu cầu phòng dịch
bệnh cho chuồng nuôi.
Phía ngoài cùng là khu nhà nghỉ cho công nhân, nằm tách biệt với khu
sản xuất.
Để phục vụ sản xuất, trại đã xây dựng 4 giếng khoan, trang bị 4 bể chứa
nước (20m

Chăn nuôi của trại trong thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực.
+ Về cơ sở vật chất: Hệ thống chuồng trại được hiện đại hóa. Hệ thống
điện, nước, xử lý nước thải được nâng cấp.
+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất. Bác sĩ thú y Hà
Văn Đoàn thường xuyênphổ biến kỹ thuật chăn nuôi nhằm nâng cao kỹ năng
nghề nghiệp cho đội ngũ kĩ thuật, công nhân trong trại.
Kết quả sản xuất 3 năm gần đây của trại được trình bày ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Kết quả sản xuất chăn nuôi của trại lợn Đoàn Hương
Năm
Lợn con cai sữa
Số lượng (con) Tổng khối lượng (kg)
2012 1.400 9.800
2013 1.500 10.500
2014 1.600 11.200
(Nguồn: Trại lợn Đoàn Hương)
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn có ao sử dụng
để chăn nuôi cá thịt, vịt đẻ tận dụng thức ăn dư thừa và nguồn chất thải
từ chăn nuôi lợn, tăng thu nhập cho công nhân, đồng thời giảm ô nhiễm do
chăn nuôi gây ra.
6
1.1.3.2. Công tác thú y
Trại thực hiện rất nghiêm ngặt công tác thú y như: Tổ chức tiêm phòng
các bệnh theo đúng lịch trình, thường xuyên phun thuốc sát trùng xung quanh
chuồng trại, rắc vôi bột trên đường đi lại để khử trùng, xe và người ra vào trại
được phun sát trùng cẩn thận. Trại thường xuyên làm tốt công tác vệ sinh thú
y, đảm bảo không để dịch bệnh xảy ra.
1.1.3.3. Về trồng trọt

còn khó tiếp cận.
- Đầu ra cho sản phẩm (giá cả) không ổn định.
- Giá thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y luôn có chiều hướng tăng cao.
1.2. Công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung
Trên cơ sở phân tích những thuận lợi, khó khăn của trại, chúng tôi đã đề
ra một số nội dung công việc như sau:
- Tham gia nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái, lợn hậu bị, đực giống và
lợn con.
- Tham gia tiêm phòng cho đàn lợn của trại.
- Chẩn đoán và điều trị các loại bệnh mà đàn lợn mắc phải trong thời
gian thực tập.
- Tham gia công tác vệ sinh: Phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột, vệ sinh
dụng cụ chăn nuôi và phun thuốc diệt ký sinh trùng cho đàn lợn.
- Tham gia vào các hoạt động khác của trại.
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên, chúng tôi đã đề ra biện pháp sau:
- Xây dựng kế hoạch công tác chi tiết, cụ thể.
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của nhà trường và của cơ sở.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình, giờ giấc làm việc.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc và rèn luyện ý thức tổ
chức, kỷ luật.
- Bám sát, nắm chắc tình hình của cơ sở.
- Thường xuyên học tập, củng cố kiến thức chuyên môn.
- Khiêm tốn học hỏi, trau dồi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ của cơ
sở, cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi.
- Năng động, sáng tạo trong công việc, mạnh dạn áp dụng các kiến thức
đã học vào thực tế.
- Xây dựng mối quan hệ tốt, hòa nhã vui vẻ với mọi người.


sản xuất lợn con giống. Mục đích của chăn nuôi lợn nái chửa nhằm đảm bảo cho
thai phát triển bình thường không xảy thai hoặc đẻ non, mỗi lứa đẻ nhiều con,
lợn con có sức sống cao, khối lượng sơ sinh cao. Khi xác định khối lượng thức
ăn cho lợn nái chửa/ngày, chúng tôi căn cứ vào các yếu tố sau: 9
+ Giống và khối lượng lợn nái
+ Giai đoạn chửa của lợn nái (nái chửa kỳ 1 ăn ít hơn nái chửa kỳ 2).
+ Thể trạng nái béo hay gầy, tình trạng sức khỏe.
Chăm sóc lợn nái chửa gồm 2 giai đoạn:
- Nái chửa kỳ 1: Từ khi phối giống đến 84 ngày, hợp tử được hình
thành và phát triển thành bào thai, khối lượng bào thai tăng chậm, do đó nhu
cầu dinh dưỡng cho lợn mẹ ở giai đoạn này bao gồm cho duy trì và sinh
trưởng (đối với lợn kiểm định), chưa cần bổ sung cho nuôi thai. Trại sử dụng
thức ăn hỗn hợp LN 07 do công ty JAPFA sản xuất, đảm bảo có 14% protein
thô và 2.800 kcal năng lượng trao đổi/kg.
- Nái chửa kỳ 2: Từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ. Đây là giai đoạn bào
thai phát triển rất nhanh, khoảng 3/4 khối lượng bào thai được tăng sinh ở giai
đoạn này. Do vậy, ngoài nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì còn phải đảm bảo
nhu cầu nuôi thai. Khẩu phần ăn của lợn nái giai đoạn này là 2,2 -
2,5kg/con/ngày, dùng thức ăn hỗn hợp có hàm lượng protein là 15%, năng
lượng trao đổi là 3.000 kcal/kg.
* Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con
Sau khi đẻ, việc nuôi dưỡng, chăm sóc có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh
hưởng trực tiếp đến sản lượng và chất lượng sữa của lợn nái. Vì vậy, đảm
bảo dinh dưỡng cho cơ thể lợn nái và nhu cầu cho sản xuất sữa là rất cần
thiết. Lợn nái được chuyển đến chuồng đẻ trước khi đẻ 1 tuần, với chế độ
chăm sóc riêng.
Trại sử dụng cám LN 07 do công ty JAPFA sản xuất với thành phần

Điều trị bệnh tiêu chảy, phân trắng và các bệnh thông thường khác.
Tiến hành cai sữa cho lợn con lúc 28 ngày tuổi, tách hoàn toàn khỏi mẹ
lúc 30 ngày tuổi. Ngày cai sữa phải pha nước điện giải cộng với Vitamin cho
lợn con uống bằng vòi nước tự động.
* Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con sau cai sữa
Không thay đổi loại thức ăn cho lợn con vào những ngày sau cai sữa ít
nhất là 1 tuần, sau đó chuyển dần sang dùng loại cám dành cho lợn con sau
cai sữa.
Chúng tôi tiến hành sưởi ấm cho lợn con bằng cách đặt bóng đèn ở độ cao
50 - 60 cm so với mặt sàn chuồng và quan sát lợn con để điều chỉnh nhiệt độ.
Cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, dễ tiêu, dễ hấp thu, có mùi vị hấp
dẫn và không nhiễm tạp khuẩn (E.coli, Samonella, C.perfrigens…). 11
Sau khi tách mẹ 7 - 10 ngày, chúng tôi chuyển lợn con đến chuồng sau
cai sữa nhưng không tách đàn để hạn chế stress.
Chúng tôi tiến hành bổ sung vitamin, B-complex để tăng cường sức đề
kháng cho lợn và tiêm đầy đủ các loại vaccin phòng bệnh truyền nhiễm như:
Lở mồm long móng, dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn v v.
* Chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Đây là giai đoạn nuôi sau 60 ngày tuổi đến khi xuất bán. Giai đoạn này
lợn sinh trưởng phát triển, phát dục tốt nhất, có sức chống chịu tốt, ít bị cảm
nhiễm với các bệnh thông thường. Công việc chăn nuôi chủ yếu trong giai
đoạn này là:
- Cho lợn ăn thường xuyên, vệ sinh chuồng trại và điều trị bệnh cho lợn.
- Cân khối lượng lợn hàng tháng.
- Lợn thịt được cho ăn theo chế độ tự do, theo hệ số 4,3 % (với lợn từ
31 - 60 kg) và 3,4% (đối với lợn từ 61 kg đến xuất chuồng).
+ Giai đoạn 7 - 15 kg: Cho ăn thức ăn hỗn hợp LT01 với mức năng

- Hằng ngày phun thuốc sát trùng RTD - Iodine để tránh mầm bệnh từ
bên ngoài vào khu vực chăn nuôi.
- Mỗi tuần tiến hành khử trùng hành lang, gầm chuồng một lần bằng
nước vôi.
- Mỗi tháng quét vôi hành lang ngoài chuồng, khơi thông cống rãnh
thoát nước 2 lần.
1.2.3.2.2. Công tác phòng bệnh
Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, việc tiêm phòng vaccine là
một việc làm bắt buộc. Tiêm vaccine cho đàn lợn sẽ tạo miễn dịch đặc hiệu chủ
động trong cơ thể chúng để chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh (virus, vi
khuẩn), tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Nhận thức rõ vấn đề này, trang trại Đoàn Hương luôn luôn thực hiện quy
trình tiêm phòng vaccine thường xuyên, nghiêm túc, nhằm ngăn chặn dịch bệnh.
Thời gian tổ chức tiêm phòng thường vào buổi sáng, khi thời tiết mát mẻ.
Công tác chuẩn bị và tiêm phòng được thực hiện một cách nghiêm túc, cẩn thận
Trong thời gian thực tập, chúng tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành
tiêm phòng cho đàn lợn theo đúng lịch quy định (bảng 1.3).
13
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng của trại Đoàn Hương
Ngày tuổi Vaccin phòng bệnh
1. Lợn con
3 ngày Bổ sung Fe
7 ngày Suyễn lần 1
18 ngày Suyễn lần 2
15 - 21 ngày Dịch tả lần 1
70 ngày Dịch tả lần 2
2. Lợn nái sinh sản

* Hội chứng tiêu chảy lợn con
Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn E.coli, thường xảy ra trên các đàn nái
nuôi con. Vi khuẩn E.coli bám vào thành ruột, tích tụ và phát triển nhanh, gây
cản trở cho sự hấp thu dinh dưỡng. Bệnh khiến lợn tăng trọng kém, có thể
chết tới 50%. Ngoài ra, có thể do thức ăn thay đổi đột ngột, môi trường sống
thay đổi, chất lượng thức ăn kém
Triệu chứng: Khi mới mắc bệnh, lợn con ỉa chảy, phân có màu vàng
hay vàng nhạt, xám, mùi tanh. Lợn con bỏ ăn, mệt mỏi, ủ rũ, cơ thể gầy yếu,
phân dính bết quanh hậu môn, cạnh đuôi, ỉa vọt vòng cung, lông xù. Lợn bệnh
thường mất nước nên cơ thể gầy yếu, nhiệt độ cơ thể không tăng. Bệnh
thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa.
Phòng bệnh: Tẩy uế, sát trùng tiêu độc chuồng trại để giảm thiểu tối đa
một số vi khuẩn khi đưa nái vào chuồng đẻ từ 7 - 10 ngày. Luôn giữ chuồng
khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát; tránh gió lùa, mưa tạt. Đảm bảo cho lợn con đủ
ấm trong suốt thời gian theo mẹ, nhất là tuần lễ đầu phải đủ 36 - 34ºC. Cho
lợn con bú được sữa đầu, chậm nhất sau khi sinh trước 2 giờ.
Điều trị: Chúng tôi đã sử dụng phác đồ sau:
T.COLIVIT: 1ml/con
T.CÚM GIA SÚC
Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày.
Kết quả : Điều trị cho 395 con, khỏi 360 con, đạt 94,28%
* Bệnh phân trắng lợn con
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào thời điểm chuyển mùa và
giai đoạn mưa nhiều, những lúc thời tiết thay đổi đột ngột, những ngày ẩm
ướt, độ ẩm môi trường cao. Bệnh phát sinh chủ yếu ở lợn con giai đoạn sơ
sinh đến cai sữa. 15
Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn E. coli, Gr (-) gây nên, thuộc họ vi

Trích đoạn Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng Tiêu tốn protein/kg và tiêu tốn năng lượng/kg tăng khối lượng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status