MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ dự án
a. Xuất xứ,hoàn cảnh ra đời của dự án:
Tỉnh Thái Nguyên đang tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa,tốc độ đô
thị hóa tại đây khá nhanh, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng là rất lớn để
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dự án lớn hơn về công nghiệp như
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà máy sản xuất xi măng… mặt
khác Thái Nguyên là tỉnh có nguồn đá cát kết khá lớn. Trước tình hình đó
việc đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá cát kết xóm Khuyến, xã Cù
Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên sẽ góp phần đẩy ngành xây dựng, sản
xuất xi măng trên địa bàn phát triển, tăng doang thu cho công ty cổ phần
Khai khoáng Miền núi cũng như tăng thu ngân sách cho địa phương.
Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm phong phú hơn thị trường vật liệu xây
dựng, phụ gia sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra dự án còn có ý
nghĩa thiết thực cho xã hội như tạo công ăn việc làm cho người địa phương
và giảm áp lực cơ học đối với các đô thị lớn.
b. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án:
Công ty Cổ phần Khai khoáng Miền núi
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi
trường.
a. Căn cứ pháp luật
- Luật khoáng sản số 47-L/CTN ngày 03/4/1996;
- Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2005;
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản do Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005;
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 26/11/2007;
- Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
- Công văn số 570/TT-CN ngày 10/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tháo gỡ vướng mắc trong triển khai thi hành luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật khoáng sản;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết
định số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, gồm:
+ QCVN 03:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho
phép một số kim loại trong đất;
+ QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt;
+ QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
b. Căn cứ kỹ thuật
- Các số liệu của trạm khí tượng, thủy văn khu vực tỉnh Thái Nguyên năm
2006-2009;
- Số liệu,tài liệu về kinh tế- xã hội khu vực thực hiện dự án do Ủy ban
Nhân dân xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cung cấp;
- Báo cáo thu thập tài liệu địa chất khoáng sản khu vực mỏ đá cát kết
xóm Khuyến, xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá cát kết cóm Khuyến,
xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên bao gồm:
+ Thuyết minh dự án;
+ Thiết kế cơ sở;
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Trung tâm Quan
trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên thực hiện tháng 5/2011;
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thủy
văn, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề về môi trường và
kinh tế xã hội qua phỏng vấn với lãnh đạo và nhân dân địa phương tại
tế xã hội và điều tra xã hội học khu vực dự án
- Thuê đơn vị có chức năng, năng lực lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất
lượng môi trường nền khu vực dự án
- Đánh giá dự báo tác động môi trường do dự án và đề xuất biện pháp
giảm thiểu tác động tiêu cực
- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án
- Xây dựng báo cáo tổng hợp
- Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo
- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
• Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Thủ đô bao gồm:
+ Nguyễn Thành Kính: Phó Giám đốc
+ Nguyễn Hoàng Long: KS CN Môi trường- cán bộ phòng ĐTM
+ Nguyễn Ngọc Cường: CN KH Môi trường- cán bộ phòng ĐTM
+ Nguyễn Thị Minh Huệ: CN KH Môi trường- cán bộ phòng ĐTM
+ Nguyễn Văn Tám: KS CN Môi trường- cán bộ phòng ĐTM
+ Đỗ Vũ Hoàng: KS Khai thác mỏ- cán bộ phòng ĐTM
• Công ty cổ phần Khai khoáng Miền núi gồm:
+ Trần Đình Nghĩa: Giám đốc.
Chương 1:
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án:
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá cát kết xóm Khuyến, xã Cù
Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.2 Chủ dự án:
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khai khoáng Miền núi.
- Đại diện: Ông Trần Đình Nghĩa – Giám đốc công ty.
- Địa chỉ: Đường Bắc Kạn – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên.
1.3 Vị trí địa lý
Mỏ đá cát kết xóm Khuyến, xã Cù Vân, huyện Đại Từ có tổng diện tích là 70,8 ha,
thuộc địa phận xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Cách thành phố Thái
I. Mặt bằng sân công nghiệp: 19.000m2
- Xây tường chắn: 150m2
- Xây móng đặt máy móc: 100m3
- Bunke- phễu chất tải: 1 cái
- Đường giao thông: 1500m2
- Bãi nghiền và chứa cát kết: 17.000m2
II. Mặt bằng khu văn phòng: 2500m2
- Nhà bảo vệ: 9m2
- Nhà ở công nhân: 151m2
- Nhà ăn ca: 142,5m2
- Nhà văn phòng: 142,5m2
- Trạm biến áp 35KT/0,4KV,750KVA: 1 trạm
- Giếng khoan: 01 cái
- Bãi thải: 15.000m2
- Bể nước: 25m3
- Kho chứa vật liệu: 15m2
a. Xây dựng khu nhà văn phòng mỏ và các công trình phụ trợ (diện tích
2500 m2)
- Kích thước mặt bằng (dài x rộng): 50m x 50m. Kích thước xây dựng 50m
x 10m
- Khối lượng đào san mặt bằng với chiều cao san gạt 30cm:
0.3*2500=750m3
- Khối lượng đào rãnh thoát nước (0.3m + 0.5m) x 0.3m, L = 110m: 26,4m3
- Các công trình trong khu nhà văn phòng mỏ được xây dựng nhà cấp 4,
mái lợp Fibro xi măng, trần nhựa, nền láng bê tông
- Khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển (tham khảo thực tế): gạch đỏ
khoảng 45.000 viên (khoảng 90 tấn), cát xây dựng 60m3 (khoảng 90 tấn),
tấm lợp 250 tấm (khoảng 3,750 tấn), xi măng 40 tấn và một số nguyên
vật liệu khác nhưng khối lượng không đáng kể
b. Xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp:
2.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Địa hình
Địa hình khu vực thăm dò chủ yếu là vùng đồi núi thấp với độ cao trung bình từ
100m – 150m.
2.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn
a. Khí tượng:
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên từ năm 2006 đến
2009 thì khu vực xã Cù Vân nói riêng và khu vực Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên nói
chung chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên đặc điểm khí hậu chia
làm 4 mùa, song chủ yếu chỉ có 2 mùa chính rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến hết
tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam, mùa khô lượng mưa ít từ tháng
11 năm trước đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc.
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điều
kiện khí hậu tại khu vực, các yếu tố đó là:
- Nhiệt độ không khí
- Độ ẩm không khí
- Lượng mưa
- Tốc độ gió và hướng gió
- Nắng và bức xạ
• Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan
truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí. Các tác nhân
gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường lao động là những yếu
tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người và đời sống hệ sinh
thái động thực vật. Nhiệt độ không khí càng cao thì tác động của độc tố
càng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền và chuyển hóa của các chất
trong môi trường càng lớn.
Tại khu vực dự án có:
+ Nhiệt độ trung bình trong 04 năm là: 23,8 oC
+ Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất: 29,0 oC (tháng 7)
+ Nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất: 15,9 oC (tháng 1)
• Nắng và bức xạ:
+ Số giờ nắng trung bình trong năm: 1344 giờ;
+ Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng: 172 giờ (tháng 7);
+ Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng: 35 giờ (tháng 3);
b. Điều kiện thủy văn:
- Nước mặt: Hệ thống sông suối trong khu vực không nhiều, chỉ gồm các suối
nhánh trong đó có suối Bá Sơn đổ vào Sông Đu chảy theo hướng từ tây sang đông,
bắt nguồn từ góc đông nam khu mỏ. Lưu lượng nước tai suối Bá Sơn từ 22l/s đến
450l/s.
Về mùa mưa khu vực tích tụ nhiều nước có thể dẫn đến hiện tượng ngập úng nếu
không có các giải pháp thoát nước tốt. Trong thi công khai thác cần có các biện
pháp phòng tránh sạt lở đất ở các vách núi, các công trình đường xá, cầu cống
trong vùng gần phạm vi họat động của khe suối.
- - Địa chất thủy văn: Tầng chứa nước trong đá cát kết, hệ tầng Văn Lãng (T3n-
rvl). Phân bố trên toàn bộ diện tích mỏ.Thành phần thạch học chủ yếu là: cát kết,
cát- bột kết, sạn kết,đá phiến sét. Đá coa màu xám, xám vàng, xám xanh, nâu đỏ
cấu tạo phân lớp trung bình, đá cắm về hướng đông- đông bắc. Mực nước dưới đất
ở sâu so với bề mặt địa hình các lỗ khoan phần lớn không tới mực nước ngầm.
2.1.3 Đặc điểm về tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái
* Hệ sinh thái dưới nước: Nhìn chung nghèo nàn, do hoạt động khai thác, chặt
phá rừng của dân cư trong khu vực làm giảm độ che phủ thực vật, suối ảnh hưởng
tiêu cực đến chất lượng môi trường thủy sản. Tại suối Bá Sơn hiện còn ít các loài
sinh vật thủy sinh, chỉ còn các loài cá rô đồng, rô phi, cá điếc, ếch, nhái và các sinh
vật phù du.
* Hệ sinh thái trên cạn: Trong khu vực dự án chủ yếu là các rừng keo của các hộ
gia đình sống xung quanh khu vực dự án. Động vật trên cạn chủ yếu là các loài gia
súc, gia cầm do các hộ dân chăn nuôi như: trâu, bò, lợn, gà…Trong khu vực dự án
và mở rộng ra xung quanh không có các loài thú quý hiếm, chỉ còn một số loài
chim như: chào mào, chích chòe, chim sâu, cò…và một số loài bò sát như: rắn hổ
mang, rắn ráo, rắn nước…
tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hôi Người cao tuổi, hội Cựu chiến
binh, Đoàn Thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế, Mặt trận tổ quốc…vẫn
hoạt động thường xuyên.
• Về y tế - giáo dục:
- Về y tế: Trạm y tế xã với đội ngũ cán bộ gồm 06 người: 01 bác sĩ trưởng
trạm, 02 y sĩ, 03 y tá với 02 giường bệnh và các trang thiết bị thông
thường đã góp phần nào đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của
nhân dân địa phương.
- Về giáo dục:
Trên địa bàn xã hiện có 01 trường Trung học cơ sở, 01 trường Tiểu học
cơ sở và 01 trường mẫu giáo. Tổng số học sinh trong xã là 1146 em học
sinh và 88 giáo viên. Trình độ dân trí khu vực xã ở mức trung bình.
Chương 3:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các giai đoạn hoạt động của mỏ đá cát kết xóm Khuyến đều có khả năng gây ra
các ô nhiễm môi trường ở các mức độ nhất định. Các giai đoạn chính của dự án
gồm:
- Giai đoạn I: Xây dựng cơ bản (0,5 năm);
- Giai đoạn II: Tổ chức hoạt động khai thác (29 năm);
- Giai đoạn III: Hoàn thổ, phục hồi môi trường (0,5 năm).
Bảng 3.1. Những nguồn tác động từ hoạt động của dự án
Các hoạt động Các nguồn tác động có
liên quan đến chất thải
Các nguồn tác động
không liên quan đến
chất thải
I. Giai đoạn I: Xây dựng cơ bản
- Xây dựng nhà văn phòng,
các công trình phụ trợ
- Xây dựng các hệ thống
cát kết (nổ mìn, xúc bốc)
- Vận chuyển nguyên liệu,
sản phẩm, đất đá thải…
- Bụi, ồn, khí thải độc hại.
- Nước thải mỏ, nước mưa
chảy tràn, nước thải sinh
hoạt.
- Chất thải rắn sản xuất chủ
yếu đất bốc thải phát sinh
trong quá trình khai thác,
chất thải rắn sinh hoạt
- Vấn đề an ninh trật tự
khu vực.
- Tai nạn lao động.
- Sự cố trượt sụt tầng
khai thác.
- Bồi lắng lòng suối.
III. Giai đoạn III: Hoàn thổ
- San gạt mặt bằng, tháo dỡ
công trình.
- Trồng cây phủ lên bề mặt
khu vực khai thác.
- Khí thải, bụi ồn.
- Nước thải sinh hoạt.
- Nước mưa chảy tràn.
- Tai nạn lao động, tai
nạn giao thông.
- Tác động làm thay đổi
hệ sinh thái khu vực dự
án.
15.000m2, bãi thải được đặt tại khu vực khai thác, được quy hoạch tại vị
trí cách xa nguồn nước mặt nên không làm bồi lấp dòng suối, vị trí bãi
thải được bố trí cuối hướng gió, cách xa khu dân cư nên không ảnh
hưởng đến sức khỏe của cán bộ công nhân hoạt động trong khu vực mỏ
và người dân xung quanh.
- Khó khăn: Việc bố trí thi công các công trình phục vụ cho sản xuất, bảo
vệ môi trường trên khu vực đồi núi cao nên cũng gặp nhiều khó khăn
trong vận chuyển nguyên vật liệu, chất lượng công trình.
3.1.1 Trong giai đoạn xây dựng cơ bản
3.1.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
a. Ô nhiễm môi trường nước
- Nguồn phát sinh:
+ Nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án: Do nước mưa chảy tràn trên toàn bộ bề
mặt khu vực thi công xây dựng các công trình dân dụng của dự án. Nước chảy tràn
có thể cuốn theo bụi, đất đá, kim loại nặng, dầu mỡ…đổ xuống hệ thống thoát
nước khu vực, nếu nguồn nước này không được quản lý, xử lý tốt sẽ gây ra những
tác động đến môi trường nước mặt khu dự án.
+ Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các hoạt động cảu công nhân thi công trên công
trường, với số lượng công nhân khoảng 10 người. Định mức cao nhất sử dụng
nước là 100 lít/người/ngày, do vậy lượng nước thải phát sinh lớn nhất (khoảng
85% nước cấp). Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều cặn bã, các chất lơ
lửng, các hợp chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh.
- Đối tượng bị tác động: Môi trường nước mặt, nước dưới đất tại khu vực mỏ và
xung quanh. Hệ sinh thái suối Bá Sơn nguồn tiếp nhận nước thải của dự án.
b. Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh:
+ Đất đá thải phát sinh từ hoạt động san gạt, bốc xúc, đào hào, chuẩn bị mặt bằng,
xây dựng tuyến đường, bãi thải, bãi chứa sản phẩm…
+ Phế liệu xây dựng
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của công nhân thi công xây dựng
đồi cây keo nên ít ảnh hưởng nghề nghiệp của người dân ở đây. Tuy vậy công ty
vẫn phải giải quyết những vấn đề khó khăn về chỗ ở cho các hộ gia đình nằm trong
khu vực dự án
d. Tác đông khác: Việc triển khai dự án sẽ làm biến đổi đa dạng sinh học, mất đi
cảnh quan thiên nhiên vốn có của khu vực
3.1.2 Trong giai đoạn khai thác
3.1.2.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải
a. Ô nhiễm môi trường nước
- Nguồn phát sinh:
+ Nước mưa chảy tràn
+ Nước thải sinh hoạt
- Các tác động tiêu cực đến môi trường nước do hoạt động của dự án:
+ Hoạt động khai thác mỏ:
- Ảnh hưởng đến trữ lượng và chất lượng nước ngầm: Do khu vực khai
thác nằm trên núi cao, mức khai thác trên mức thông thủy, trong quá
trình khai thác không phát sinh các chất thải độc hại nên mức độ ảnh
hưởng không đáng kể.
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước suối Bá Sơn: Chủ đầu tư sẽ thu gom, xử
lý nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt bằng hệ thống mương thoát
nước, bể tự hoại cải tiến để xử lý nguồn gây ô nhiễm này.
+ Hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân mỏ:
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân mỏ thải ra một lượng nước thải sinh
hoạt khoảng 6,6m3/ngày,đêm. Trong nước thải sinh hoạt chứa nhiều hợp
chất hữu cơ dễ phân hủy và vi sinh vật gây bệnh về đường tiêu hóa.
b. Ô nhiễm môi trường đất
- Nguồn phát sinh:
+ Chất thải rắn chủ yếu phát sinh là các loại đất, đá thải bóc trên bề mặt trong quá
trình khai thác.
+ Chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu, mỡ…)
+ Phế thải công nghiệp như: máy móc, thiết bị hỏng, ống dẫn khí hỏng…
cuối cùng dẫn đến biểu hiện xấu về tâm lý, sinh lý, bệnh lý và hiệu quả
hoạt động của con người, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của con người
(gây mất ngủ, giảm thính giác, suy nhược thần kinh…)
b. Tác động đến hệ sinh thái khu vực dự án
- Hệ sinh thái dưới nước: Nước mưa chảy tràn tràn khu vực dự án tuy không lớn
nhưng vào những ngày mưa, nước mưa chảy tràn trong khu vực kéo theo nhiều
bùn đất, cặn lắng lơ lửng vào hệ thống nước mặt làm tăng độ đục, thay đổi pH của
nước…độ đục trong nước mặt tăng đã ngăn cản độ xuyên thấu ánh sáng, làm ngăn
trở ngại quá trình quang hoá trong nước ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống các loại
thuỷ sinh. Trong trường hợp độ đục quá lớn còn dẫn đến sự tuyệt chủng của các
loài động thực vật sống trong nước.
- Hệ sinh thái trên cạn: Ảnh hưởng lớn nhất của dự án đến đa dạng sinh học là
thảm thực vật (sinh khối thực vật, các cá thể thực vật và các loài thực vật) sẽ bị tiêu
diệt với những mức độ khác nhau.
+ Đối với các loài động vật, nhất là những động vật hoang dã rất nhạy cảm trước
sự biến đổi của môi trường. Hầu hết các chất gây ô nhiễm môi trường đều có tác
động rất xấu đến động vật. Chất thải rắn và khí độc hại ảnh hưởng đến sự sinh sản
của các loài động vật. Tiếng ồn và các loại chấn động khi nổ mìn làm động vật
hoảng sợ dẫn đến sự di cư hàng loạt của các loài động vật.
+ Việc triển khai dự án sẽ làm suy thoái đa dạng sinh học. Tuy nhiên, với đặc trưng
hệ sinh thái trên cạn cũng như hệ sinh thái dưới nước khu vực dự án tương đối
nghèo nàn, không có loài động vật hoang dã đặc hữu nên các tác động tiêu cực của
quá trình triển khai thực hiện dự án tới tài nguyên sinh vật là rất nhỏ.
c. Tác động tới môi trường kinh tế- xã hội
* Sức khoẻ cộng đồng: trong quá trình dự án đi vào hoạt động sẽ có khoảng 66
người lao động, có thêm các hoạt động sinh hoạt của số lượng người này trên địa
bàn. Do đó, nếu không được chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ sẽ làm ảnh
hưởng lớn đến an ninh trật tự khu vực, làm lây lan các loại bệnh truyền nhiễm, làm
phát sinh các tệ nạn xã hội như: ma tuý, mại dâm, cờ bạc, trộm cắp…Trong quá
trình khai thác cũng có thể xảy ra tai nạn lao động bất cứ lúc nào như: do nổ mìn
- Đối tượng bị tác động:
+ Cán bộ công nhân công ty lao động trực tiếp trên khu vực mỏ;
+ Môi trường không khí trong khu vực dự án và xung quanh khu vực dự án.
c. Ô nhiễm môi trường nước:
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước giai đoạn này chủ yếu là nước mưa chảy tràn.
Tuy nhiên giai đoạn này diễn ra trong thời gian ngắn nên nguồn thải tác động
không lớn đến môi trường nước khu vực dự án.
3.1.3.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải giai đoạn cải tạo phục hồi môi
trường chủ yếu là tiếng ồn của các máy móc thiết bị hoạt động trên công trường.
3.2 Mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá
- Về mức độ chi tiết: Các đánh giá về các tác động môi trường do việc triển khai
thực hiện của dự án được thực hiện một cách tương đối chi tiết. Báo cáo đã nêu được
các tác động đến môi trường trong từng giai đoạn hoạt động của dự án. Đã nêu được
các nguồn ô nhiễm chính trong từng giai đoạn hoạt động dự án.
- Về độ tin cậy của đánh giá: Độ tin cậy của phương pháp đánh giá cao. Các công
thức, mô hình, hệ số thực nghiệm ứng dụng có độ tin cậy lớn hơn cả, cho kết quả
gần với nghiên cứu thức tế.
- Về phạm vi tác động: Để tính toán phạm vi ảnh hưởng do các chất ô nhiễm cần
xác định rõ nhiều các thông số về nguồn tiếp nhận. Do thiếu các thông tin này nên
việc xác định phạm vi ảnh hưởng chỉ mang tính tương đối.
Chương 4:
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
4.1 Biện pháp giảm thiểu trong quy hoạch
- Đối với bãi chứa chất thải rắn được bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo khu vực dự
án, bãi chứa đá cát kết được bố trí tại vị trí gần khu vực khai thác thuận tiện cho
quá trình khai thác, vận chuyển.
- Đối với khu nhà văn phìng được bố trí đầu hướng gió, gần đường giao thông, khu
- Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt từ khu tập thể của
công nhân, khu văn phòng để chôn lấp theo quy định.
- Đất đá thải do bóc tách lớp đất mặt trong mỏ được đổ tại các bãi thải sẽ sử dụng
cho công tác hoàn thổ phục hồi môi trường sau này.
- Chất thải rắn nguy hại: giẻ lâu dính dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang, ắc quy
hỏng…được thu gom vào các thùng phi bằng sắt để tại nơi quy định có mái che,
hàng năm thuê đơn vị coa chức năng xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường kinh tế- xã hội
- Phối hợp với chính quyền xã, xóm làm tốt công tác đảm bảo an ninh của đơn vị
và khu vực lân cận.
- Xây dựng mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân địa phương.
- Thành lập tổ bảo vệ chuyên trách trực 24/24.
- Xây dựng nội quy ra vào mỏ.
- Khi cán bộ, công nhân viên vi phạm phải xử lý, kỷ luật.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn giao thông khi vận chuyển.
4.2.5 Các biện pháp giảm thiểu tác động về các bệnh nghề nghiệp đối với
người lao động
Đối với người lao động mỏ cần có chế độ bảo hộ lao động rõ ràng khi ký kết hợp
đồng lao động, trang bị đầy đủ những dụng cụ bảo hộ lao động, nhất là những công
nhân thực hiện khoan, nổ mìn, sàng tuyển…đảm bảo đầy đủ các quyền lợi của
người lao động. Đóng bảo hiểm đầy đủ cho người lao động, hàng năm đảm bảo chế
độ an dưỡng nghỉ ngơi hợp lý theo Luật lao động và tổ chức khám chữa bệnh theo
định kỳ. Trang bị phương tiện cấp cứu tại chỗ như: cáng, nẹp, thuốc cấp cứu. Lực
lượng y tế trực 100% thời gian khi mỏ làm việc.
4.3 Phòng ngừa và ứng phó sự cố rủi ro, tai nạn
a. Các giải pháp kỹ thuật về an toàn:
- Cử cán bộ kỹ thuật khai thác, trắc địa thường xuyên theo dõi trạng thía ổn định an
toàn trong công tác khai thác để có biện pháp phòng ngừa sụt lở khu vực khai thác
và bãi thải.
- Thực hiện nghiêm túc thi công khai thác theo đúng kỹ thuật khai thác mỏ
thải vào nguồn nước sau khi được cấp phép.
- Thời gian: Trong giai đoạn thi công xây dựng (cuối năm 2011 đầu năm 2012
- Cơ quan thực hiện: Công ty Cổ phần Khai khoáng Miền núi.
* Giai đoạn khai thác mỏ:
- Hoạt động của dự án:
+ Đào hào khai thác.
+ Nổ mìn
+ Bốc xúc, vận chuyển đá cát kết, đất đá thải…
- Các tác động chính đến môi trường:
+ Tác động đến môi trường không khí
+ Tác động đến môi trường nước
+ Tác động đến môi trường đất
+ Tác động đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học
+ Tác động đến môi trường kinh tế- xã hội.
- Biện pháp giảm thiểu:
+ Định kỳ nạo vét hệ thống thu gom, thoát nước mưa chảy tràn với tần suất 1
lần/tháng.
+ Tiếp tục áp dụng các biện pháp giảm thiểu khí bụi
+ Thực hiện các biện pháp giảm thiểu sự cố trượt lở.
+ Tổ chức giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân viên
- Thời gian: Thực hiện trong suốt giai đoạn khai thác (2012- 2041)
- Cơ quan thực hiện: Công ty Cổ phần Khai khoáng Miền núi
* Giai đoạn hoàn thổ:
- Hoạt động của dự án:
+ Tháo gỡ toàn bộ các hạng mục công trình
+ San gạt mặt bằng, san gạt bãi thải
+ Trồng cây trên toàn bộ diện tích bề mặt môi trường
- Các tác động chính đến môi trường: Tác động đến môi trường đất, nước, không
khí với mức độ nhỏ
- Biện pháp giảm thiểu: Áp dụng các biện pháp hạn chế bụi như tưới nước 4 lần/
b. Giám sát môi trường xung quanh
- Giai đoạn xây dựng cơ bản
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
- Giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường
c. Giám sát bãi thải và khe suối chảy ra suối Bá Sơn
Giám sát sự cố bồi lắng của khe suối Bá Sơn, sạt lở bãi chứa chất thải rắn: Trong
suốt quá trình thực hiện dự án cán bộ chuyên trách về môi trường của công ty phải
thường xuyên kiểm tra hệ thống thu gom, thoát nước mưa chảy tràn, bờ đê và lên
kế hoạch cụ thể tránh sạt lở bãi thải.
Chương 6:
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
* Ý kiến của UBND xã Cù Vân:
- Cơ bản đồng ý với nội dung bản tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án.
- Yêu cầu chủ dự án thực hiện nghiêm túc các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các
tác động xấu của dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội.
- Nếu có các kiến nghị của nhân dân, đơn vị phải báo cáo ngay cho UBND xã để
xin ý kiến tham vấn việc tổ chức các cuộc họp với nhân dân, nhằm tạo sự đồng
thuận và sớm giải quyết công việc, gìn giữ môi trường, đảm bảo hoạt động sản
xuất không làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân trong khu vực dự án.
* Ý kiến của UBMTTQ xã Cù Vân:
- Hoàn toàn đồng ý với những nội dung trong bản tóm tắt báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án do đơn vị tư vấn trình bày.
- Trong quá trình xây dựng cơ bản phải thực hiện đầy đủ các quy định của cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường, các chỉ thị, chương trình của các cơ quan thuộc
Bộ Tài nguyên Môi trường.
- Trong quá trình xây dựng cơ bản phải thực hiện đúng theo thiết kế đã nêu trong
phần thiết kế cơ sở của dự án.
* Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư xóm Khuyến:
- Hoàn toàn đồng ý với việc đánh giá những tác động đến môi trường tự nhiên,