BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NGÃI - Pdf 13

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG
NGÃI
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
QUẢNG NGÃI, THÁNG 9/2003
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
2
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
o0o
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NGÃI
Chủ dự án Cơ quan tư vấn
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NGÃI
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
3
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
QUẢNG NGÃI, THÁNG 9/2003
MỞ ĐẦU
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và nằm trong Vùng
Kinh tế Trọng điểm miền Trung, có diện tích 5.131,51 km
2
, dân số năm 2001 là
1.217.521 người. Thò xã Quảng Ngãi là trung tâm kinh tế, chính trò của tỉnh có diện tích

môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội.
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
4
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm khống chế, hạn chế các tác
động có hại do hoạt động của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội.
- Xây dựng chương trình và kế hoạch quan trắc giám sát môi trường hàng năm cho Dự
án.
- Kết luận - kiến nghò.
- Phần tài liệu tham khảo và phụ lục
2. CÁC TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ
Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường:
-
- Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua
ngày 27/12/1993 và chủ tòch nước ký Lệnh công bố ngày 10/01/1994.
- Nghò đònh 175/CP ngày 18/10/1994 cuả Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ
môi trường.
- Nghò đònh số 26/CP ngày 26/4/1996 cuả Chính phủ quy đònh xử phạt vi phạm hành
chính về bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/04/1998 của Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường về hướng dẫn lập và thẩm đònh báo cáo đánh giá tác động môi trường
đối với các dự án đầu tư.
- Quyết đònh số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế
quản lý chất thải nguy hại.
- Văn bản số 327/UB ngày 06/04/2001 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Ngãi về việc
thành lập dự án đầu tư xây dựng mới bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi.
- Thông báo số 91/TB-VPCP ngày 17/08/2001 của Văn phòng Chính phủ v/v: thông báo
kết luận của Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm tại buổi làm việc với tỉnh Quảng Ngãi.
Các tài liệu tham khảo và nghiên cứu:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi.

- Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường
- Xác đònh tất cả các thành phần hoạt động Dự án
Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp liệt kê
- Phương pháp ma trận môi trường
• Phương pháp dự đoán (thường chỉ sử dụng cho các báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu
tư triển khai):
- Xác đònh những sự thay đổi đáng kể của môi trường
- Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác đònh ở trên
- Đánh giá khả năng các ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian.
Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Các hệ thống thông tin môi trường và mô hình khuyếch tán,
- Xắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tỷ lệ hóa và đo đạc phân tích.
• Phương pháp đánh giá:
- Xác đònh mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm và cộng đồng dân cư bò ảnh hưởng
bởi hoạt động của Dự án.
- Xác đònh và so sánh về lợi ích giữa các phương án thực hiện.
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
6
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Hệ thống đánh giá môi trường
- Phân tích kinh tế.
Để đánh giá ảnh hưởng các hoạt động của bệnh viện đến môi trường, phương pháp liệt kê
được sử dụng trong báo cáo này. Đặc điểm chính của phương pháp liệt kê là: Phương
pháp liệt kê tương đối đơn giản, được sử dụng phổ biến, không yêu cầu có quá nhiều về
số liệu môi trường, sinh thái, cho phép phân tích đầy đủ các nhân tố gây ra ô nhiễm môi
trường của đối tượng.
Quá trình tiến hành ĐTM đối với dự án được thực hiện qua các bước chính sau đây:
Bước 1: Xác đònh các tác đông môi trường (TĐMT) có thể xảy ra đối với các hoạt động

Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau đây :
-
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
- UBND phường Nghóa Lộ, thò xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
8
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU SƠ LƯC DỰ ÁN
I.1. VÀI NÉT VỀ DỰ ÁN
- Tên dự án : Dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ngãi
- Cơ quan chủ quản đầu tư : UBND tỉnh Quảng Ngãi
- Chủ đầu tư : Ban quản lý các Dự án Đầu tư và Xây dựng Y tế tỉnh
Quảng Ngãi
- Cơ quan sử dụng : Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ngãi
- Hình thức đầu tư : Xây dựng mới
- Tính chất hoạt động : Khám và điều trò bệnh
- Đòa điểm xây dựng : Phường Nghóa Lộ, thò xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng
Ngãi
I.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Đầu tư xây dựng mới bệnh viện đa khoa là rất cần thiết vì:
1 – Đảm bảo cho nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nói chung và
các chuyên gia của KCN Dung Quất nói riêng trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh.
2 - Xây dựng mới bệnh viện đa khoa tỉnh với quy mô 600 giường là mục tiêu trong kế
hoạch 5 năm 2001 – 2005 của tỉnh Quảng Ngãi, đã được Văn phòng Chính phủ đồng ý tại
thông báo số 91/TB-VPCP ngày 17/08/2001.
I.3. NỘI DUNG DỰ ÁN

I.3.1. Quy hoạch tổng thể mặt bằng và bố trí công năng sử dụng
I.3.1.1. Quy hoạch tổng thể mặt bằng

tầng.
2. Các công trình khác :
- Khoa dinh dưỡng và chống nhiễm khuẩn (2 tầng)
+ Tầng 1 : khoa dinh dưỡng
+ Tầng 2 : khoa chống nhiễm khuẩn
giữa là sân trong vừa cách ly khu vực vừa tạo thông thoáng cho công trình
- Khoa bệnh nhân truyền nhiễm (2 tầng) : điều trò bệnh nhân lây theo đường tiêu hóa,
hô hấp, tuần hoàn riêng biệt – không chồng chéo lây bệnh cho nhau trong khu điều
trò.
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
10
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
- Phía Bắc khu đất bố trí khoa bệnh lý giãi phẫu và nhà tang lễ của bệnh viện vừa tiện
cho sự giao tiếp với bên ngoài vừa để một khu đất yên tónh và cách ly với các công
trình khác của bệnh viện.
Ngoài các công trình trên, trong khu đất bệnh viện còn dành cho khu vực dòch vụ để phục
vụ CBCNV, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân ở một khu vực thích đáng và thuận tiện cho
mọi người, kể cả khu dành riêng cho hoạt động TDTT của CBCNV trong bệnh viện.
Bố trí các cổng ra vào, các bãi để xe cho CBCNV và bệnh nhân, khu vườn cây thuốc, khu
vườn cây hoa cỏ, cây xanh, kết hợp với hệ thống giao thông nội ngoại viên một cách hợp
lý và thuận tiện nhất trong hoạt động của bệnh viện.
Bảng I.2. Bảng tổng hợp diện tích bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi
TT Hạng mục công trình Khối lượng
1 Khối nhà chính (8 tầng) 31.228 m
2
2 Khoa truyền nhiễm(2 tầng)
1.140,8 m
2
3 Khối hậu cần (2 tầng) 2.122,8 m
2

11
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
b. Nền móng công trình
- Vì quy mô công trình là 8 tầng, tải trọng chân cột tương đối lớn nên dự kiến phương
án xử lý nền là cọc đóng BTCT tiết diện 250 x 250. Phương án này có thể được thay
đổi khi có kết quả khoan khảo sát đòa chất công trình.
c. Vật liệu chính sử dụng cho công trình
- Bê tông mác 250 – Rn = 115 kg/cm
2
- Cốt thép AI – Ra = 2.300 kg/cm
2
AII - Ra = 2.800 kg/cm
2
AIII - Ra = 4.000 kg/cm
2
- Thép hình CT3 – R = 2.100 kg/cm
2
I.3.2.2. Hệ thống cấp điện
a. Nguồn điện
Điểm đấu điện sẽ được cụ thể khi có quyết đònh và thỏa thuận của Điện lực Quảng Ngãi.
b. Chỉ tiêu cấp điện
Để đảm bảo cung cấp đủ điện cho bệnh viện đa khoa 600 giường Quảng Ngãi chỉ tiêu cấp
điện lựa chọn chỉ số 2KW/giường :
600 giường x 2KW/giường = 1200 KW
c. Máy phát điện dự phòng
Trong bệnh viện đa khoa có các phụ tải sau thuộc hộ tiêu thụ loại I, II :
- 04 thang máy 4 x 15 kw = 60 Kw
- Khối kỹ thuật nghiệp vụ bao gồm đèn mổ và các thiết bò y tế : 70 Kw
- Khối nhà xác gồm có máy làm lạnh và hệ thống chiếu sáng : 50 Kw
- Hệ thống bơm nước cứu hỏa : 20 Kw

chuẩn xây dựng Việt Nam tối đa là 400 lít/ngày (q), số giường bệnh của bệnh viện (N
= 600 giường) như vậy:
q x N 400 x 600
Q
SH
= = = 240 m
3
1000 1000
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho khách : q = 200 lít/khách sẽ là 120 (m
3
)
- Nhu cầu cấp nước chữa cháy: Theo tính toán thì mức độ cấp nước chữa cháy là 108
m
3
trong 3 giờ hoạt động liên tục.
- Nhu cầu cấp nước tưới : 86,22 m
3
ứng với diện tích 2,874 ha
Như vậy tổng nhu cầu sử dụng nước là : Q = 554 (m
3
/ngđ)
b. Hệ thống thoát nước mưa:
Nước mưa được thu vào các hệ thống rãnh bên trong bệnh viện sẽ được thoát vào cống
lớn của hệ thống tập trung và vào hệ thống thoát nước Thò xã.
c. Hệ thống thoát nước thải :
Hệ thống thoát nước thải bệnh viện là hệ thống thoát nước riêng, độc lập với hệ thống
thoát nước mưa. Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống thoát nước, các ga thu
và trạm xử lý nước thải.
Mạng lưới cống thoát nước là các cống bê tông D 200, được thiết kế với chế độ tự chảy có
độ dốc nhỏ nhất là 0,0015, và vận tốc tự chảy tối thiểu là 0,7 m/s. Các hố ga được đặt tại

phục vụ khách, thân nhân và nhân viên.
I.3.3. Công tác đền bù di dân và tái đònh cư
Diện tích đất quy hoạch bệnh viện là 49,5 ha, toàn bộ khu đất đa số là ruộng màu của
dân, chỉ có một số ít nhà dân là nhà cấp 4. Không có công trình kiên cố nào trong phạm
vi khu đất xây dựng.
Chi phí đền bù cho công trình này rất thấp vì chỉ phải đền bù cho ruộng màu và một số ít
nhà dân cấp 4.
Theo phương án cấp đất của Sở Đòa chính Quảng Ngãi, số hộ dân cần phải giải tỏa, di dời
là 31 hộ. Hầu hết các hộ được tái đònh cư ở cách khu vực bệnh viện khoảng 500m.
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
14
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
I.4. Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
- Đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, đặc biệt là nhu
cầu khám chữa bệnh của dân cư Thò xã, các chuyên gia nước ngoài của KCN Dung Quất,
khách du lòch, cán bộ cao cấp và lão thành cách mạng.
- Từng bước hình thành các chuyên khoa sâu, với đội ngũ cán bộ đủ khả năng chuyên
môn và trang thiết bò đồng bộ để chữa trò các bệnh nặng thuộc các chuyên khoa.
- Là đầu mối để thực hiện các chức năng của một bệnh viện tuyến tỉnh theo quyết đònh
số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/91997 của Bộ trưởng bộ Y tế, cụ thể là: đào tạo cán bộ y
tế, nghiên cứu các khoa học về y học, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật, phòng
bệnh và hợp tác quốc tế.
I.5. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi:
- Tháng 01/2002 : phê duyệt báo cáo NCKT
- Tháng 07/2002 : xong thiết kế, tổng dự toán và hồ sơ mời thầu thiết bò
- Tháng 09/2002 : phê duyệt thiết kế và tổng dự toán
- Tháng 10/2002 : Khởi công trình
- Tháng 12/2005 : Hoàn thành dự án
I.6. KINH PHÍ ĐẦU TƯ

Chi phí thiết bò
17.015.188 34.030.378 34.030.378 85.075.944.000
3
Chi phí kiến thiết
cơ bản khác
6.534.512 2.800.505 9.335.017.000
4
Chi phí dự phòng
(5%)
566.151 2.666.763 3.616.923 2.659.221 9.509.058.000
Tổng cộng
11.889.172 56.002.022 75.955.377 55.843.637 199.690.208.000
Nguồn : LCKTKT “Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
I.7. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHU CẦU NHÂN LỰC
Cơ cấu tổ chức:
Dự kiến cơ cầu tổ chức của bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi gồm 49 khoa phòng (42
khoa và 7 phòng chức năng).
Nhu cầu nhân lực:
- Nhân lực khối khám đa khoa(người) : 12,5% x 600 giường = 75 người.
- Nhân lực của các khối khác (người) : 1 người x 600 giường = 600 người
Tổng số cán bộ CNV toàn bệnh viện là : 675 người.

Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
16
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
II.1. TỔNG QUAN VỀ VỊ TRÍ DỰ ÁN
Khu đất xây dựng nằm ở gò Cây Trâm, phường Nghóa Lộ, thò xã Quảng Ngãi. Khu đất

Quảng Ngãi nằm trong vùng chòu ảnh hưởng trực tiếp của bão.
Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.297 mm, lượng mưa trung bình biến thiên từ 90 đến
900 mm. Mưa nhiều nhất vào các tháng 9 đến 11 chiếm 80% lượng mưa của cả năm.
Nhiệt độ không khí trung bình năm là 25,7
0
C, trong đó nhiệt độ các tháng biến thiên từ 22
đến 29
0
C. Bốc hơi hàng năm khoảng 850 mm.
Độ ẩm trung bình năm là 83,5%.
Hướng gió chủ đạo trong tháng 9 đến tháng 4 là gió Đông Bắc và gió Tây Bắc, từ tháng 5
đến tháng 9 hướng gió chính là gió Đông Nam và Nam.
II.2.2. Đặc điểm đòa hình
Khu đất xây dựng dự án có đòa hình tương đối bằng phẳng, đa số là vườn trồng mía của
dân. Khu đất có đòa hình cao ráo không bò ngập nước trong những mùa mưa lũ.
II.2.3. Đặc điểm đòa chất công trình
Khu vực dự án nằm trên đòa tầng phù sa dầy 10 đến 50m gồm các lớp cát có lẫn sét và
sỏi mỏng, lớp đá nền có độ sâu 40m, do đó đòa chất công trình tương đối tốt và ổn đònh.
II.2.4. đặc điểm nguồn nước mặt, thủy triều và lũ lụt
Sông Trà Khúc chảy từ hướng Tây sang Đông dọc theo đường biên giới phía Bắc khu vực
nội thò. Lưu vực chảy qua thò xã Quảng Ngãi ngắn, dốc và rộng. Thò Xã được bảo vệ bằng
một con đê (cao 7,35m) chạy dọc theo bờ sông. Sông Trà Khúc có độ dốc cao và độ dốc
này thay đổi 12m trong khoảng 6km kể từ thò xã đến hạ lưu của sông trước khi đỗ ra biển.
Lưu lượng trung bình của sông Trà Khúc đạt khoảng 205 m
3
/giây, lưu lượng tối đa ghi
được là 18.201 m
3
/giây và tối thiểu là 20,7 m
3

3
)
Bụi SO
2
NO
2
CO THC
K1
K2
K3
K4
TCVN 60
(*)
0,3
(**)
0,5
(**)
0,4
(**)
40
(**)
5,0
(***)
Nguồn : Trung tâm Công nghệ Môi trường – ENTEC 9/2003.
Ghi chú:
(*) TCVN 5949-1995 : Âm học- Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư- mức ồn tối đa cho
phép .
(**) TCVN 5937-1995 : Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí bao
quanh.
(***) TCVN 5938-1995 : Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép cuả một số chất

4
(mg/l) 1
NO
2
-
(mg/l) 0,05
NO
3
-
(mg/l) 15
F
-
(mg/l) -
Xyanua, CN
-
(mg/l) 0,05
Dầu mỡ (mg/l) 0,3
Chất tẩy rửa (mg/l) 0,5
Coliform, MPN/100ml 10.000
Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường (ENTEC), 9/2003
Chú ý: TCVN 5942 - 1995 - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác đònh từng thông số cụ thể được quy đònh
trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
20
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
Vò trí lấy mẫu nước biển ven bờ được diễn giải trong bảng II.5.
Bảng II.5 : Diễn giải đặc điểm của các vò trí lấy mẫu nước mặt
Ký hiệu Vò trí
M1

N1
N2
N3
II.5. TÀI NGUYÊN SINH HỌC TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
II.5.1. Tài nguyên rừng.
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
21
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
II.5.1.1. Rừng tự nhiên
Rừng tự nhiên hiện nay phân bố chủ yếu ở phía Tây của tỉnh hoặc ở các thung lũng trên
những vùng đồi núi cao, dốc, khó khai thác. Rừng ở đây tuy còn ít nhưng vẫn mang tính
đa dạng và phong phú về loài cây. Trong rừng có nhiều gỗ quý như gõ, sơn, chò, giổi,
quế, v.v…
Theo quỹ lượng gỗ rừng Quảng Ngãi chia làm 4 loại: rừng giàu, rừng trung bình, rừng
nghèo và rừng phục hồi. Diện tích rừng giàu chiếm 3.786 ha (6,3% RTN), rừng trung bình
và rừng nghèo chiếm phần lớn diện tích khoảng 43.770 ha (72,5% RTN), rừng phục hồi
18,05% RTN.
Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên của toàn tỉnh năm 1994 ước tính khoảng 7.555.980 m
3
,
trong đó rừng sản xuất chiếm tỷ lệ lớn nhất khoảng 4.527.140 m
3
(chiếm 59,88% tổng trữ
lượng).
II.5.1.1. Rừng trồng
Trong tổng số 11.400 ha rừng trồng có khoảng 38,82% là bạch đàn, 28,66% quế, 12,68%
phi lao, 10,63% rừng đào, 6,78% thông, còn lại là keo, dứa, mít, cau, tre (1,98% rừng
trồng).
Rừng trồng ở giai đoạn hiện nay vẫn làm chức năng cải tạo và bảo vệ đất là chủ yếu.
Nhìn chưng, trữ lượng rừng trồng chưa được nghiên cứu đánh giá. Riêng quế, theo ước

2
với tổng số dân xấp xỉ 118.380 người. Khu vực đô thò chỉ chiếm 46% tổng diện
tích nhưng có tới 77% dân số toàn thò xã. Mật độ dân cư tại các phường lớn gấp 3 lần so
với các xã ở khu vực nông thôn, trong đó phường Trần Hưng Đạo và Nguyễn Nghiêm là
những nơi có mật độ lớn nhất.
Mức độ gia tăng dân số khu vực đô thò giai đoạn 1989 đến 1999 ước tính 21,7%.
Các số liệu về dân số của 10 đơn vò hành chiùnh thuộc thò xã Quảng Ngãi được thể hiện
qua bảng II.8.
Bảng II.8. Số liệu dân số toàn thò xã Quảng Ngãi (2001)
Phường/xã Số liệu dân số
Diện tích
(ha)
Số dân
(người)
Số hộ Mật độ
(người/ha)
Quy mô hộ
gia đình
(người/hộ)
Hộ nghèo
(%)
Phường 1.716 76.748 17.364 51 4,4 15,2
Ph. Lê Hồng Phong 338 7.704 1.714 23 4,5 13,7
Ph. Phần Phú 218 12.982 3.007 60 4,3 16,8
Ph. Trần Hưng Đạo 52 9.446 2.159 182 4,4 18,8
Ph. Nguyễn
Nghiêm
53 9.625 2.249 182 4,3 10,4
Ph. Chánh Lộ 251 12.094 2.650 48 4,6 17,7
Ph. Nghóa Lộ 401 13.239 2.993 33 4,4 6,9

20%. Số trường phổ thông là 300 trong đó cấp I: 164, cấp II: 108, cấp II - III: 5, cấp
III: 23.
− Số trường mẫu giáo trong 5 huyện miền núi là 21 với 988 em, khu thò trấn các huyện
chiếm 30% tổng số. Số trường phổ thông là 85 trong đó cấp I: 65, cấp II: 11, cấp I -
II: 5, cấp II - III: 4.
− Số học sinh phổ thông trong cả tỉnh là 300.943 em, tăng so với năm trước là 296.906
em.
− Tổng số giáo viên các cấp là 10.446, trong đó giáo viên phổ thông cơ sở chiếm
87,6%, phổ thông trung học chiếm 12,4%.
− Cấp bậc giáo dục đại học và cao đẳng có 2 trường, 1 của trung ương và 1 của đòa
phương. Số học viên là 1.993, số giáo viên giảng dạy là 159.
− Giáo dục trung học chuyên nghiệp có 2 trường của đòa phương với 3.075 học viên và
54 giáo viên. Số lượng học viên tốt nghiệp năm 2000 là 806 học viên cấp đại học,
cao đẳng và 1.932 cấp trung học chuyên nghiệp.
Trung tâm Công nghệ môi trường(Entec) - Tel : 08.8957743 – 08.9850540; Fax : 08.9850541
24
Báo cáo ĐGTĐMT Dự án “Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi”
− Cấp đại học, cao đẳng có 24 giảng viên trình độ trên đại học, 135 cấp đại học và cao
đẳng. Cấp trung học chuyên nghiệp có 3 giảng viên trình độ trên đại học, 54 trình độ
đại học và 9 là trung học chuyên nghiệp.
Y tế:
Hiện nay, tại thò xã Quảng Ngãi có một bệnh viên đa khoa cấp tỉnh với 565 giường. Một
số thò trấn có Trung tâm y tế (TTYT) cấp huyện. Số lượng giường bệnh tại bệnh viện đa
khoa và các TTYT ở đô thò tỉnh Quảng Ngãi được được trình bày trong bảng II.9.
Bảng II.9: Số lượng giường bệnh tại một số bệnh viện đô thò tỉnh Quảng Ngãi
TT Bệnh viện Tuyến bệnh viện Số giường Đòa phương
1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Tỉnh 565 TX Quảng Ngãi
2 TTYT huyện Bình Sơn Huyện 120 TT Châu Ổ
3 TTYT huyện Nghóa Hành Huyện 60 TT Chợ Chùa
4 TTYT huyện Đức Phổ Huyện 115 Khối 1 của thò trấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status