B GIO DC V ĐO TO
TRƯỜNG ĐI HỌC LC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
BO CO
ĐNH GI TC ĐNG MÔI TRƯỜNG
DỰ N ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NH Ở CHUNG CƯ TI KHU TẬP THỂ
NH HT DÂN CA NGHỆ AN
SVTH: NGUYỄN TĂNG CƯỜNG
LỚP: 09MT112
MSSV: 109000342
Tháng 4 năm 2013
MC LC
1.1.Tên d ánự 5
1.2. Ch d ánủ ự 5
1.3. V trí a lý c a d ánị đị ủ ự 5
1.4. Hi n tr ng s d ng t v h t ng k thu tệ ạ ử ụ đấ à ạ ầ ỹ ậ 5
1.5. Hình th c u t v qu n lý d ánứ đầ ư à ả ự 8
1.6. N i dung c a d ánộ ủ ự 8
1.7. D toán t ng m c u t xây d ngự ổ ứ đầ ư ự 15
2.3. Các tác ng n kinh t - xã h i c a d ánđộ đế ế ộ ủ ự 20
3.1. ÁNH GIÁ TÁC NGĐ ĐỘ 21
3.2. NH N XÉT V M C CHI TI T, TIN C Y C A CÁC ÁNH GIÁẬ Ề Ứ ĐỘ Ế ĐỘ Ậ Ủ Đ 46
4.2. I V I S C MÔI TR NGĐỐ Ớ Ự Ố ƯỜ 62
6.3. Ý ki n ti p thu c a Ch d ánế ế ủ ủ ự 75
DANH MC CC TỪ V CC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
QĐ: Quyết định
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
Bảng 3.3. Dự toán khối lượng nguyên vật liệu 28
Bảng 3.4. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông 30
Bảng 3.5. Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện
vận chuyển bùn thải, đất đá và nguyên vật liệu xây dựng 30
Bảng 3.6. Kết quả tính toán và dự báo độ ồn cho khu vực dự án 32
Bảng 3.7. Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày 35
Bảng 3.8. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 35
Bảng 3.9. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 36
Bảng 3.10. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động . 41
Bảng 3.11. Mức ồn của các loại xe cơ giới 42
Bảng 3.12. Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày 44
Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường 68
Bảng 5.2. Dự toán kinh phí thực hiện Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn giải
phóng mặt bằng và thi công xây dựng 72
Bảng 5.3. Dự toán kinh phí thực hiện Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn dự
án đi vào hoạt động 73
DANH MC CC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý cấp nước 10
Hình 4.1. Sơ đồ thu gom và xử lý nước mưa 54
Hình 4.2. Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải nhà chung cư 12 tầng 55
Hình 4.3. Sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải tập trung 55
Hình 4.4. Mô hình bể Bastaf xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà 56
Hình 4.5. Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu 59
Hình 4.6. Cấu tạo của Container hợp khối 61
Hình 4.7. Quy trình thu gom rác chung của khu nhà 62
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
- Luật đất đai năm 2003;
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 1
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường;
- Nghị định Số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về
quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
Môi trường;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép
hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn : QCVN 26 : 2010/BTNMT
- Quyết định 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc
- Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 của UBND
phường Trường Thi;
- Các tài liệu, số liệu có liên quan phục vụ công tác đánh giá tác động môi trường.
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội;
- Phương pháp nghiên cứu và khảo sát, đo đạc ngoài hiện trường;
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;
- Phương pháp đánh giá nhanh: Dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm nhằm ước tính
thải lượng các chất ô nhiễm do đốt nhiên liệu;
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu với các quy chuẩn môi trường Việt Nam;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp tham vấn cộng đồng.
4. Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Đầu tư xây dựng Nhà ở chung cư
tại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An do Công ty Cổ phần phát triển đô thị Vinh và
Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường phối hợp thực hiện.
Ngoài ra, Chủ đầu tư Dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các Cơ quan sau:
- UBND phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- UBMTTQ phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 3
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ : Số 10, đường Đặng Dung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại : 0383.563963;
Đại diện : Ông Phạm Văn Ngân; Chức vụ: Giám đốc.
Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:
1. Ông Phạm Văn Ngân, Kỹ sư hóa, Giám đốc;
. (Kèm theo quyết định 399/QĐ.UBND-
CNXD ngày 15/02/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạch chi
tiết xây dựng Nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An).
Khu vực dự án cách hộ dân gần nhất là 5m về phía Đông và phía Nam, cách
khu dân cư gần nhất 15m về phía Tây và phía Bắc của khu đất
1.4. Hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật
1.4.1. Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích khu vực quy hoạch xây dựng là 1.467,49 m
2
. Khu đất là đất ở bị để
trống, chưa xây dựng nhà ở, khu đất thuộc quyền quản lý của Trung tâm bảo tồn phát
huy di sản dân ca xứ nghệ.
1.4.2. Hiện trạng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
* Hiện trạng giao thông:
Xung quanh Khu đất xây dựng Dự án đã có hệ thống các tuyến đường giao
thông nội khối do dân đóng góp xây dựng chạy qua, hiện tại các tuyến đường này
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 5
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
vẫn hoạt động tốt, bên cạnh đó còn có tuyến đường quy hoạch chưa xây dựng rộng
12m nằm ở phía Bắc và phía Tây khu vực Dự án.
Có hai tuyến đường đi từ đường Phong Đình Cảng và đường An Dương
Vương vào thuộc khối 15 phường Trường Thi, thành phố Vinh đã được bê tông hóa
tuy nhiên tính kiên cố, chịu lực kém khi có các xe chở vật liệu với trọng tải lớn đi
qua tuyến đường này có khả năng bị sụn lún và dễ bị hư hỏng.
* Hiện trạng cấp điện:
Hiện tại khu vực thực hiện dự án đã có một trạm cung cấp điện của phường
thuộc mạng điện chiếu sáng của thành phố Vinh chạy qua. Dự kiến dự án sẽ đầu tư
xây dựng trạm biến áp riêng, cụ thể được trình bày ở giải pháp cấp điện phần nội
Về mạng lưới thông tin liên lạc, Bưu điện tỉnh Nghệ An đã đầu tư xây tuyến
cáp ngầm điện thoại dọc các tuyến đường xung quanh khu vực Dự án (đường Phong
Đình Cảng và đường An Dương Vương). Mạng cáp ngầm trong khu vực Dự án sẽ
được kết nối dễ dàng vào mạng lưới hiện có.
* Địa chất
Xung quanh khu vực dự án trước đây nền địa chất có 4 ao hồ lớn và ruộng
nước vì vậy khả năng ảnh hưởng khi xây dựng chung cư cao tầng đối với các hộ
dân cư xung quanh là khá lớn.
Đánh giá vị trí lựa chọn:
Trên cơ sở vị trí dự án, phân tích và đánh giá các mặt về hiện trạng cảnh quan
môi trường, văn hoá, xã hội, hạ tầng kiến trúc, hạ tầng xã hội của khu vực, dẫn đến
sẽ có những mặt thuận lợi cũng như khó khăn như sau:
* Thuận lợi:
Dự án có nhiều thuận lợi trong triển khai thực hiện, bao gồm:
- Lưới điện quốc gia và mạng cấp nước thành phố hiện có trong khu vực lân
cận có khả năng cung cấp điện cho khu vực Dự án.
- Mạng điện thoại có thể dễ dàng kết nối với mạng hiện có trong khu vực lân cận.
- Hạ tầng kỹ thuật các khu vực xung quanh đã được phát triển.
- Khu vực này chưa có hiện tượng ô nhiễm môi trường nền.
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi kể trên, Dự án gặp một số khó khăn như:
- Hạ tầng kỹ thuật trong khu đất quy hoạch hầu hết chưa có, nên trong quá
trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cấp nước và thoát nước.
- Hệ thống thoát nước của khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu thoát nước của
toàn khu vực khi dự án đi vào hoạt động. Do vậy, chủ đầu tư cần cải tạo, xây dựng
lại hệ thống thoát nước này trước khi thực hiện dự án.
- Hệ thống các tuyến đường đi vào khu vực dự án có khả năng chịu lực và tính
kiến cố kém. Do đó, trong quá trình xây dựng chủ dự án phải có biện pháp cải tạo,
xây dựng khi có sự cố xảy ra.
- Khu vực xây dựng Dự án gần với đường giao thông, …đang hoạt động với
;
+ Công trình số 2: Sân đường và cây xanh;
+ Công trình số 3: Trạm biến áp.
1.6.2. Các giải pháp kỹ thuật
1.6.2.1. Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng.
Mặt bằng bố trí hạng mục công trình được căn cứ vào bản vẽ QH 01/01 tổng
mặt bằng Quy hoạch chi tiết xây dựng công trình đã được UBND tỉnh Nghệ An phê
duyệt tại Quyết định số 399/QĐ.UBND-CNXD ngày 15/02/2011 về việc phê duyệt
đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng “Nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân ca
Nghệ An”.
1.6.2.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu cảnh quan nhà ở chung cư 12 tầng
* Giải pháp kiến trúc:
Gồm 1 nhà chung cư cao 12 tầng
- Tổng diện tích ô đất 1.467,49 m
2
- Mật độ xây dựng 51,04%
- Số lượng nhà : 1
- Tổng diện tích xây dựng : 749,01 m
2
- Tổng diện tích sàn : 8.877,6 m
2
(kể cả sàn tầng hầm)
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 8
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
- Tổng số căn hộ : 114 căn hộ
Kiến trúc khu chung cư như sau: Nhà cao 12 tầng, 1 tầng hầm, chiều cao toàn
nhà tính từ cốt ±0,000 (nền tầng 1) đến điểm cao nhất của công trình là 43,69m.
Giao thông theo phương đứng gồm: 03 thang máy đặt tại trung tâm tháp 12 tầng của
- Sàn được bố trí thêm hệ thống dầm chính và phụ nhằm tăng thêm độ cứng
trong mặt phẳng sàn và giảm được chiều dày sàn. Đây cũng là giải pháp khá kinh tế
do chiều dày sàn giảm, dẫn đến giảm tải trọng xuống móng.
Theo tính toán của chúng tôi, các kích thước cấu kiện cơ bản được lựa chọn như:
- Hệ sàn dầm sử dụng chiều dày 150mm.
- Hệ lõi thang máy có chiều dày 220mm.
- Hệ dầm có tiết diện 220x400mm, 220x600mm, 300x600mm, 500 x 600mm.
- Cột BTCT M300 có các kích thước 800mm x 800mm.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 9
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
- Tường bao che xây gạch M75, vữa xi măng M50.
- Mái của công trình sử dụng mái bằng BTCT với cấu tạo mái bằng đầy đủ,
tiên tiến chống thấm và chống nóng tốt.
- Thép sàn trải mái dự kiến đặt 2 lớp để ngoài có tác dụng chịu lực trên còn có
tác dụng hóa cứng chống co ngót giãn nở vì nhiệt khi sử dụng công trình với điều
kiện mái lộ thiên chịu ảnh hưởng bức xạ trực tiếp của ánh nắng mặt trời và mưa gió.
* Giải pháp hoàn thiện: Nền lát gạch Ceramic, nền khu WC lát gạch chống
trơn, tường khu WC ốp gạch Ceramic. Trát tường, trần VXM, lăn sơn; cửa đi bằng
panô kính, kính thủy tinh và nhôm kính, cửa sổ nhôm kính.
1.6.3. Giải pháp cấp nước
- Nước cấp cho quá trình xây dựng cơ bản được lấy từ nguồn nước dưới đất
trong khu vực xây dựng. Do đó, chủ đầu tư phải đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi
trường để được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất phục vụ cho quá trình xây
dựng trong giai đoạn này.
- Nguồn cấp nước khi dự án đi vào hoạt động:
* Sơ đồ nguyên lý cấp nước:
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý cấp nước
căn hộ là 456 người.
+ Nước cấp cho khối quản lý khu nhà: tổng số người sử dụng: 4 người;
→ Tổng số người sử dụng nước là: 460 người.
+ Nước cấp cho tưới cây
+ Nước cấp cho cứu hỏa;
+ Nước cấp cho dự phòng.
* Các chỉ tiêu tính toán:
+ Nước cấp SH cho nhà chung cư : 150 lít/người/ngày;
+ Nước cấp cho quản lý khu nhà : 30 lít/người/ngày;
+ Nước cấp cho cây xanh : 15 m
3
/ha/ngày;
+ Nước cấp cho cứu hỏa : 15 lít/giây;
+ Nước cấp cho dự phòng : 28% tổng lượng nước/ngày.
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
+ Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình. Ban hành kèm
theo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999.
+ Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 4513: 1988.
+ Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 4474: 1987.
+ Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng, TCVN
5760: 1994.
+ Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế, TCVN
2622: 1995.
+ Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng, Yêu cầu thiết kế, TCVN 6160: 1996.
+ Cấp nước : Mạng lưới bên ngoài và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế,
TCXDVN 33- 2006.
+ Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế, TCXD
51- 1984.
+ Q
2
+ Q
3
) = 19,396 m
3
/ngày;
+ Tổng lượng nước trung bình cần dùng trong 1 ngày:
Q
tb
= (Q
1
+ Q
2
+ Q
3
) + Q
dp
= 88,666 m
3
/ngày;
+ Cấp nước cho cứu hoả (tính cho 3 giờ cháy liên tiếp):
Q
cc
= 15 x 3 x 3600 = 108 m
3
1.6.4. Quy hoạch thoát nước
+ Thoát nước mưa:
Nước mưa được thu gom theo hệ thống sênô ngoài vào ống thoát từ trên mái
xuống mặt đất, cùng với nước mặt được thu gom vào mương nội bộ quanh nhà rồi
XLPE /PVC 6,0 mm2-2C luồn trong ống nhựa HDPE chôn ngầm dưới đất.
Cung cấp điện cho dịch vụ công cộng : 5 KVA
Xác định công suất trạm biến áp:
Công suất dự kiến là: (923,4+138,51+2,3 +5) KVA = 1.069,21 KVA
Tính cả lượng điện tổn hao công suất 5%, tổng công suất của các máy biến áp là:
1.069,21 KVA x 1,05 = 1.112,67 KVA tính tròn 1.113KVA.
(Nguồn: Thuyết minh dự án)
1.6.6. Giải pháp điện chiếu sáng và chống sét
* Giải pháp cấp điện: Nguồn cung cấp cho các căn hộ được lấy từ các tụ điện
hạ áp đặt tại các cụm dân cư của phần hạ tầng kỹ thuật (trong tủ có abtomat tổng,
abtomat nhánh và các công tơ cho các căn hộ).
Chiếu sáng tự nhiên kết hợp với đèn Neon và đèn lốp, theo hệ thống dây dẫn
đi ngầm.
Hệ thống điện trong công trình sẽ được bảo vệ theo nguyên lý chọn lọc và
phân cấp từng tầng bằng các áp tô mát 3 cực và 1 cực.
Toàn bộ cáp và dây dẫn trong công trình sẽ dùng loại lõi đồng có cách điện
XLPE và PVC có độ chịu nhiệt cao, cấp điện áp 0,6/1KV. Các cáp và dây dẫn nêu
trên sẽ được luồn trong các ống nhựa, máng nhựa cứng PVC chống cháy kẹp sát
tường, trần đến các căn hộ.
Riêng đối với các cáp đường trục theo phương thẳng đứng sẽ đặt trong các
máng cáp bằng tôn được cố định dọc theo hộp kỹ thuật được xây dựng sẵn trong các
phòng kỹ thuật điện.
* Hệ thống chống sét: Thiết kế theo tiêu chuẩn chống sét hiện hành. Cọc tiếp
địa bằng hệ thống cọc thép L63 x 63 x 6 dài 2,5m, thanh tiếp địa dùng loại thép tròn
ф14 liên kết các cọc tiếp với nhau bằng liên kết hàn. Kim thu sét bằng thép tròn
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 13
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
ф16, đầu mạ đồng vuốt nhọn, dây dẫn thu sét và tiếp địa bằng thép tròn ф10. Thiết
nước chữa cháy ngoài nhà.
- Hệ thống báo cháy tự động được đặt tại trung tâm tòa nhà bao gồm:
+ Tự báo cháy trung tâm
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 14
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
+ Bảng tín hiệu các vùng
+ Đầu báo khói, đầu báo nhiệt và nút báo cháy khẩn cấp.
+ Ngoài ra công trình còn được lắp đặt các thiết bị báo cháy bằng âm thanh và
thiết bị liên lạc với cơ quan phòng cháy chữa cháy.
1.7. Dự toán tổng mức đầu tư xây dựng
Theo Dự án đầu tư, chi phí xây dựng kiến trúc, hạ tầng và tổng chi phí đầu
tư xây dựng "Nhà ở chung cư tại khu tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An" được thể
hiện ở Bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1: Tổng hợp tổng mức đầu tư toàn dự án
Đơn vị tính: đồng
TT Nội dung chi phí Giá sau thuế
1 Chi phí xây dựng
48.012.800.000
2 Chi phí thiết bị
4.125.000.000
4 Chi phí tư vấn
2.986.450.408
5 Chi phí khác
6.568.060.000
6 Chi phí dự phòng
6.169.231.041
Tổng mức đầu tư
67.861.541.448
Lớp 4: Cát hạt mịn màu xám sáng, xám xanh, cát bão hòa nớc trạng thái chặt
vừa. Bề dày của lớp từ 5,0 m – 6,8 m
Lớp 5: Sét màu xám nâu, nâu đỏ, xám xanh, xám đen trạng thái dẻo mềm. Lớp
có diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 4,7 – 5,7 m.
Lớp 6: Sét màu xám vàng, xám trắng, xám ghi. Trạng thái dẻo cứng. Lớp có
diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 6,0 – 7,0 m.
Lớp 7: Sét màu xám xanh, xám đen, xám tro. Trạng thái dẻo mềm. Lớp có diện
tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 6,7 – 7,5 m.
Lớp 8: Sét pha màu xám xanh, xám trắng, xám xi măng trạng thái dẻo mềm
đến dẻo cứng. Lớp có diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày
từ 2,5m – 3,6 m.
Lớp 9: Cát pha màu xám trắng, xám sáng, xám trắng, trạng thái dẻo. Lớp có
diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 2,5 m – 4,0 m.
Lớp 10: Cát hạt trung lẫn nhiều sỏi sạn màu xám vàng, vàng đậm, bão hòa n-
ớc, chặt. Lớp có diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ
2,5 m – 6,2 m.
Lớp 11: Cát hạt thô lẫn sỏi sạn màu xám vàng, xám trắng, bão hòa nước chặt
đến rất chặt. Lớp có diện tích phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ
6,8m – 10,0 m.
(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh)
2.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn
* Đặc điểm khí tượng:
Khu vực dự án có chung chế độ khí hậu của thành phố Vinh. Khí hậu nhiệt đới
gió mùa, có hai mùa rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác. Mùa
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 16
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có giông bão, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
thường có những đợt rét, gió mùa Đông Bắc và mưa phùn.
Trong khu vực xây dựng nước mặt chỉ xuất hiện sau những trận mưa và nước
ngấm xuống đất cho nên bề mặt luôn khô ráo.
Nước dưới đất trong khu vực tập trung trong các lớp cát, cát lẫn sỏi sạn với trữ
lượng khá lớn.
2.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Việc xác định hiện trạng các thành phần môi trường nền khu vực thực hiện Dự
án là hết sức cần thiết đối với công tác đánh giá tác động môi trường. Đó là những
dữ liệu quan trọng nhằm tính toán thiết kế các công trình xử lý ô nhiễm đồng thời
làm cơ sở đánh giá mức độ tác động tới môi trường của Dự án khi đi vào hoạt động.
Để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực thực hiện Dự án, Công ty Cổ
phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Trung tâm Kiểm định An
toàn Thực phẩm - Môi trường, trường Đại học Vinh tiến hành lấy mẫu, phân tích
đánh giá. Kết quả như sau:
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 17
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
2.1.3.1. Môi trường không khí
Tại thời điểm lấy mẫu trong khu vực dự án không có hoạt động làm phát sinh
khí thải, bụi.
Kết quả đo đạc môi trường không khí khu vực Dự án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
TT Thông số
Thiết bị
phân tích
Đơn vị
Kết quả
QCVN 05:
2009/BTNMT
(TB 1 giờ)
7 Tiếng ồn Cirius dBA 45,1 46,3
70
(QCVN 26:2010/
BTNMT)
(Nguồn: Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học vinh, 3/2011)
Ghi chú: Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Xem phần phụ lục).
+ K1 - Mẫu không khí lấy tại vị trí phía Tây Nam trong khu vực dự án. Có tọa
độ: X:0599939; Y: 2065271.
+ K2 - Mẫu không khí lấy tại vị trí phía Đông Bắc trong khu vực dự án. Có
tọa độ: X:0599931; Y: 2065246.
Các mẫu khí được lấy nơi thoáng đãng, không bị che chắn. Tại thời điểm lấy
mẫu trời nắng nhẹ, se lạnh.
Nhật xét: Qua kết quả đo đạc cho thấy nồng độ bụi, các loại khí và giá trị chỉ
tiêu tiếng ồn đều thấp hơn ngưỡng quy định trong QCVN 05: 2009/BTNMT và
QCVN 26: 2010/BTNMT.
2.1.3.2. Môi trường nước dưới đất
Để có cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng tới môi trường nước dưới đất của khu
vực khi dự án đi vào hoạt động, Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học Vinh
cũng đã lấy các mẫu nước dưới đất (nước giếng khoan) và phân tích một số thông
số đặc trưng sau:
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 18
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thực hiện Dự án
TT Thông số
Thiết bị
phân tích
Đơn vị
Kết quả
+ N2 - Mẫu nước nước dưới đất lấy tại giếng khoan sâu 6m ngoài khu vực dự
án, tại nhà bà Chu Thị Diệu Quỳnh, khối 15, phường Trường Thi, thành phố Vinh.
Có tọa độ: X:0599908; Y: 2065225.
Nhận xét: Giá trị của tất cả các chỉ tiêu đều đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng
nước dưới đất QCVN 09:2008/BTMT.
Do tại khu vực dự án không có nước mặt nên chúng tôi không tiến hành lấy
mẫu phân tích chất lượng môi trường nước mặt.
2.2. Điều kiện KT- XH phường Trường Thi
Năm 2010 là năm có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện hoàn thành các
chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường Trường Thi lần thứ 7;
Năm thực hiện chủ đề “Kỷ cương, tăng tốc” trên địa bàn thành phố Vinh. Ngay từ
đầu năm UBND phường đã bám sát các chỉ tiêu nhiệm vụ Nghị quyết UBND
phường, tổ chức phát động thi đua đến tận khối phố, các đơn vị trực thuộc, phát huy
những thuận lợi và khắc phục khó khăn tồn tại, khai thác tốt các nguồn lực, thực
hiện hoàn thành vượt mức những chỉ tiêu kế hoạch được giao. Kết quả đạt được như
sau:
2.2.1. Điều kiện kinh tế
- Toàn phường có 170 doanh nghiệp tăng 60,3% so với năm 2009 (tăng 64
doanh nghiệp), 1816 cơ sở SXKD dịch vụ trên các lĩnh vực tăng 5,8% so với năm
2008 (tăng 101 cơ sở);
- Số hộ nghèo còn 38 hộ, chiếm tỷ lệ 1,09%; giảm 0,26% so với năm 2009;
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 19
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư tại khu
tập thể Nhà hát Dân ca Nghệ An.
2.2.2. Điều kiện xã hội
- Về văn hóa: Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 89,3% (kế hoạch đề ra là 92÷ 95%);
17/17 khối đạt dân cư tiên tiến, hiện nay toàn Phường có 35 Ngõ phố được công
nhận ngõ phố văn minh;
- Về thể dục, thể thao: Tham gia đầy đủ các hội thi tại Thành phố tổ chức. Đại
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Vinh Trang 20
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường