!"""#$"!#%&%'(#)%'(
%*+%,%
" /-012-%-"/31+42%5671
28%'
9898/:);(<=Công ty
Địa chỉ: Ngõ 92 Đường Bắc Nam , tổ 24 phường Phan Đình Phùng, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
98>8&<;(;!
Số điện thoại: 0280.3854.027 – 0912.710.638
98?8/:@<
Khu đất sử dụng để xây dựng Xưởng đúc và gia công cơ khí nằm trong cụm
công nghiệp Cao Ngạn, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên. Toàn bộ diện tích dự án
được Công ty nhận chuyển nhượng từ dự án Nhà máy sản xuất bao bì các tông của
Công ty cổ phần Thương mại và Sản xuất giấy Hoa Sơn. Vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp với đất nông nghiệp;
+ Phía Nam giáp với bãi đất san gạt của doanh nghiệp tư nhân Việt Cường;
+ Phía Tây giáp với khu dân cư xóm Ao Vàng;
+ Phía Đông giáp với đường dân sinh;
228A'
>898A'
Quy mô đầu tư xây dựng nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí với công
suất 2.000 tấn sản phẩm/năm, được xây dựng trên tổng diện tích mặt bằng là 1,07
ha với tổng số vốn đầu tư: 13.291.347.000 đồng.
>8>8"<BC'D
>8>898"<
Gang hợp kim thấp, thép phế liệu, các loại fero, hồi liệu Enấu chảy trong lò
trung tần E gang, thép hợp kim cao E đúc rót vào khuôn Erỡ khuôn, đập đậu rót,
ngót Elàm sạch vật đúc E kiểm tra Enhập kho.
/:D="FGH<0I'J9
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
tài sản.
- Gia tăng các áp lực tới các dịch vụ phúc lợi khác như: tăng chi phí sửa chữa
cầu đường do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm.
?8>8";!DCGB
?8>8981!
/:D="FGH<0I'J>
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
3.2.1.1. Môi trường không khí
- Ô nhiễm môi trường không khí từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật
liệu, máy móc, thiết bị phục vụ trong quá trình xây dựng. Khối lượng bụi cuốn theo
xe trong quá trình vận chuyển trong khu vực dự án là 0,359 kg/h. Tại khu vực bên
ngoài dự án, lượng bụi cuốn theo xe là 1,436 kg/h.
- Ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động của các máy móc thi công tại
công trường, từ bãi tập kết nguyên vật liệu xây dựng và từ công trường xây dựng, quá
trình gia công cơ khí hoàn thiện kết cấu công trình. Lượng bụi từ quá trình các hoạt
động xây lắp là 256 kg/tháng, bụi phát sinh từ các đống vật liệu tập kết là 5,68 kg.
3.2.1.2. Môi trường nước
Nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu là nước mưa chảy tràn và nước thải do
sinh hoạt của công nhân.
- Nước mưa chảy tràn: Thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy
tràn bao gồm dầu, mỡ, bụi, BOD, COD, SS, và các tạp chất khác lưu lượng nước
mưa chảy tràn qua khu vực dự án vào khoảng 0,134 m
3
/s.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này chứa các chất
cặn bã, các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (BOD
5
, COD), các chất dinh dưỡng
= 13,89 (mg/s), bụi
= 27,78 (mg/s), NO
x
= 69,44 (mg/s).
- Khí thải và bụi trong công đoạn đúc gang phát sinh ra khí SO
2
, NO
x
, bụi, với
tải lượng: NO
x
= 69,44 (mg/s), SO
2
= 6,94 (mg/s), bụi = 18,06 (mg/s)
- Bụi trong công đoạn gia công cơ khí tạo sản phẩm ước tính khoảng 3,77
kg/ngày
3.2.2.2. Môi trường nước
Nguồn gây tác động đến môi trường nước chủ yếu nước mưa chảy tràn, nước
thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy và nước thải từ quá trình sản
xuất.
- Nước mưa chảy tràn kéo theo bụi, đất, cát và các chất lơ lửng vào nguồn
nước mặt trong khu vực nguồn tiếp nhậnthì sẽ gây ảnh hưởng cho chất lượng nước
mặt như gây ngập úng, làm giảm và ảnh hưởng đếnthủy sinh trong lưu vực. Theo
tính toán, lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án vào khoảng 0,357 m
3
/s.
- Nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải từ các hoạt động cán bộ công nhân
viên của nhà máy khoảng 5,6m
3
/ngày. Nguồn nước thải này nếu không được xử lý
bình khoảng 3 - 5kg/ngày
2\8]U<GGC@'
M8981C@'II#$
Để hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội,
bảo đảm phát triển bền vững, góp phần phát triển khu vực, Công ty sẽ chú trọng
thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động như sau:
- Căn cứ vào nhu cầu công việc và những yêu cầu về trình độ văn hoá,
chuyên môn công ty tổ chức lựa chọn, tiếp nhận những người dân địa phương vào
làm việc trong Công ty, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những mâu thuẫn giữa
nhân dân với công nhân nhà máy, tạo thêm nguồn thu nhập cho người lao động,
góp phần giảm thiểu số lượng lao động nhàn rỗi, tránh xa vào các tệ nạn xã hội.
- Giáo dục, tuyên truyền công nhân nhà máy thực hiện công tác dân vận
trong thời gian làm việc tại nhà máy để tạo tinh thần đoàn kết, giảm mâu thuẫn.
- Tăng cường quản lý công nhân bằng các quy định thưởng phạt và phạt nghiêm
khắc, hạn chế tối đa các hiện tượng rượu chè, cờ bạc, ma tuý và mại dâm; kiên quyết
loại bỏ những công nhân nghiện ngập, trộm cắp để đảm bảo an ninh khu vực.
- Hỗ trợ địa phương khi cần (xây dựng trường học, tu sửa đường xá, nhà văn
hoá, các hoạt động đoàn thể ).
M8>8/Z^(
M8>8981!
4.2.1.1. Đối với môi trường không khí
/:D="FGH<0I'JR
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
- Che chắn những khu vực phát sinh bụi và thường xuyên tưới đường giao
thông trong các ngày nắng, khô hanh. Các phương tiện vận chuyển đều phải có bạt
che phủ kín.
- Thường xuyên tưới rửa đường để hạn chế phát tán bụi ra khu vực xung
quanh.
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
- Rác thải sinh hoạt: bố trí các thùng rác dọc theo cửa ra vào khu vực lán trại,
không được để lẫn với rác thải xây dựng và thu gom mỗi ngày đưa về thùng rác tập
trung và thuê đơn vị vệ sinh đến thu gom trong ngày không để tồn đọng gây ô nhiễm
môi trường.
- Đối với chất thải rắn nguy hại như giẻ lau máy có chứa dầu, mỡ, can đựng
xăng, dầu được thu gom riêng sau đó thuê tổ chức có chức năng về vận chuyển, xử
lý chất thải nguy hại đem đi xử lý theo đúng quy định về vận chuyển và xử lý chất
thải nguy hại của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Chính phủ về quản lý chất
thải nguy hại.
M8>8>81!!
4.2.2.1. Đối với môi trường không khí
- Các phương tiện vận chuyển cần phải có các bạt che chắn để hạn chế tối đa
lượng bụi rơi vãi trên đường và khuếch tán vào môi trường không khí dưới tác
dụng của gió.
- Sử dụng các thiết bị phụ trợ như, bảo hộ lao động, khẩu trang, kính mắt
nhằm giảm thiểu các tác động của nguồn thải phát sinh như tại khu vực gia công cơ
khí và khu vực đúc.
- Đầu tư các phương tiện tưới nước trên các tuyến đường vận chuyển, hạn chế
ảnh hưởng của bụi phát tán vào môi trường không khí. Tần suất tưới phụ thuộc vào
thời tiết trong ngày, những ngày khô hanh cần tăng cường tưới nước hơn những
ngày thường, tuỳ vào thời tiết có thể tần suất tưới là 3 lần/ngày.
- Để đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất lượng khí thải và tiếng ồn phát sinh
từ các phương tiện vận chuyển trong quá trình hoạt động của Nhà máy, tất cả các
xe, máy móc tham gia vận chuyển sẽ được kiểm tra, bảo dưỡng định kì theo từng
quý qua đó đảm bảo đạt tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường
của Cục đăng kiểm.
Lắp đặt hệ thống xử lý bụi khói bằng phương pháp hấp phụ: Khí thải từ các
lắng, tách dầu sẽ được bơm ngược trở lại để tiếp tục làm mát
4.2.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất
* Chất thải rắn sản xuất
Chất thải rắn từ quá trình sản xuất của nhà mày bao gồm: xỉ gang, nguyên
vật liệu rơi vãi, các trang bị bảo hộ lao động của công nhân như quần áo, gang tay
hư hỏng
Toàn bộ các chất thải rắn của nhà máy sẽ được phân loại cụ thể. Các phế
phẩm có thể sử dụng được sẽ được tái sử dụng còn các loại phể thải sẽ được thu
gom tập trung lại và vận chuyển đi theo hợp đồng giữa nhà máy với công ty môi
trường đô thị.
* Chất thải rắn sinh hoạt
- Đối với loại chất thải dễ phân huỷ có nguồn gốc thực phẩm được thu gom,
phân loại ngay tại nguồn phát sinh. Với tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tối đa
khoảng 35kg/ngày trong đó khoảng 50% là chất thải hữu cơ dễ phân huỷ. Loại chất
/:D="FGH<0I'JL
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
thải này sẽ được thu gom vào nơi quy định sau đó được Khu công nghiệp thu gom
và đưa đi xử lý theo đúng quy định.
* Chất thải rắn nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy bao gồm
dầu mỡ, giẻ lau máy, thùng can đựng dầu mỡ, săm lốp cao su hỏng, các loại giẻ lau
dính dầu mỡ, Đối với loại chất thải này công ty sẽ bố trí một thùng chứa riêng.
Thùng chứa kín, đặt cách ly với khu vực hoạt động của công nhân và xa nguồn
nước. Chủ dự án sẽ tiến hành thuê các cơ sở có đủ điều kiện xử lý chất thải nguy
hại vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT
của Chính phủ về quản lý chất thải nguy hại.
\8"I<
Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường;
doanh thấp. Tuy nhiên, gần đây ngành đúc kim loại đã có được nhiều chuyển biến
tích cực. Để đáp ứng đòi hỏi chất lượng vật đúc ngày càng cao, công nghệ đúc đã
có sự đổi mới mạnh mẽ về công nghệ và thiết bị, một số doanh nghiệp đã đầu tư
vào công nghệ đúc mới bao gồm dây chuyền đúc đồng bộ với các thiết bị kiểm tra,
phân tích nhanh chất lượng kim loại, nâng cao độ chính xác của vật đúc.
Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên (tiền thân là xí nghiệp cơ khí đúc Thái
Nguyên) là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực đúc các sản phẩm: nắp ga cống,
song chắn rác, chân cột đèn chiếu sáng, các loại chi tiết máy nông nghiệp, công
nghiệp
Theo quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên v/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Hồ Xương Rồng, TP Thái
Nguyên, trong đó có Xí nghiệp đúc Thái Nguyên (nay là Công ty cổ phần đúc Thái
Nguyên) nằm trong diện phải di dời để bàn giao mặt bằng cho dự án.
/:D="FGH<0I'J9K
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
Để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty di dời nhà xưởng, thiết bị, trả lại mặt
bằng để phục vụ dự án xây dựng Khu đô thị Hồ Xương Rồng và để có mặt bằng
tiếp tục sản xuất ổn định, UBND tỉnh Thái Nguyên đã có văn bản số
2390/UBND-TH ngày 30/12/2011 v/v chấp thuận chủ trương đầu tư cho Công
ty được thực hiện đầu tư dự án nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại lô
13, cụm công nghiệp (CCN) Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên với diện tích là
1,23 ha.
98>8"k'#Figlk'mG('<H'
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÚC THÁI NGUYÊN
98?8+Zk'<j^k'!G@
Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ
khí tại CCN Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên là dự án đầu tư mới và cải tạo
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Đất đai số 13/2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị Quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ v/v sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/ 02 /2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý
chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 6/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn;
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ v/v sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của chính
phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối
với chất thải rắn;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược và
đánh giá tác động môi trường;
/:D="FGH<0I'J9>
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
tướng Chính phủ;
- Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ban hành
kèm theo quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thái Nguyên;
- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án;
/:D="FGH<0I'J9?
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Công ty cổ phần
công nghệ môi trường Hiếu Anh phối hợp với Trung tâm Môi trường công nghiệp -
Viện nghiên cứu Mỏ luyện kim thực hiện tháng 3/2012.
>8>8"(''l#k''lGx
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giới hạn cho phép
các kim loại nặng trong đất được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-
BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ tài nguyên và Môi trường;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn ban hành
kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 /12/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.;
- QCVN 05/2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh ban hành kèm theo Thông tư số 16/2009/TT-
BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định
số16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt;
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt;
#$"': Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực
tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau
giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế xã hội trong quá
trình thực hiện dự án.
#$)* ! : Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh
với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi
trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm
thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án.
#$'+,!(-./!0
(: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không
khí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực dự án bằng phương pháp tiến hành
đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền.
#$12!3 Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan
truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác
định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các
hoạt động của dự án gây ra.
#$4$ 5( %16: Phương pháp này do
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển
thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải,
chất thải rắn). Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biện
pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không
khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai.
/:D="FGH<0I'J9R
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
M8%z"0d"%0f"02u/%+
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng công trình Xưởng
đúc gang và gia công cơ khí tại cụm công nghiệp Cao Ngạn, TP Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên do Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên chủ trì thực hiện và thuê
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
"9
+4%}%*+%,%f-
9898%~f-
Dự án xây dựng công trình Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí
tại CCN Cao Ngạn, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
98>8"0ef-
"FGH/%'(
Địa chỉ: Ngõ 92 đường Bắc Nam, tổ 24 phường Phan Đình Phùng, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Số điện thoại: 0280.3854.027 - 0912.710.638
Đại diện: Ông Lê quang Hòa Chức vụ: Giám đốc
98?8\•%5€/•Jop"eJf-
Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí được xây dựng trên
tổng diện tích đất là 1,23ha trong đó diện tích đất xây dựng là 1,07ha, thuộc lô 13,
CCN Cao Ngạn, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên. Khu vực thực hiện dự án
nằm trong khu vực đã được quy hoạch cụm công nghiệp và không có các công
trình văn hóa, di tích lịch sử, các cơ sở an ninh quốc phòng.
Khu đất sử dụng để xây dựng Nhà xưởng đúc và gia công cơ khí nằm trên
mặt bằng sẵn có của dự án nhà máy sản xuất bao bì các tông của Công ty cổ phần
Thương mại và Sản xuất giấy Hoa Sơn (gọi tắt là Công ty giấy Hoa Sơn). Do dự án
không khả thi nên Công ty giấy Hoa Sơn đã có văn bản xin trả lại đất và giấy
chứng nhận đầu tư cho tỉnh Thái Nguyên. Khu đất đã được Công ty giấy Hoa Sơn
tiến hành giải phóng mặt bằng, san gạt và xây dựng mặt bằng bao gồm tường rào,
nhà bảo vệ, nền móng nhà xưởng, ao. Công ty giấy Hoa Sơn đã ký hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng các hạng mục đã đầu tư trên lô đất số 13, CCN Cao
Ngạn cho Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên. Do vậy, khi tiến hành xây dựng dự án
Công ty cổ phần đúc Thái nguyên sẽ tiếp tục xây dựng các hạng mục chưa có trong
dự án. Khu vực dự án có các mặt tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp với đất nông nghiệp;
3 0428532 2393592 11 0428555 2393648
4 0428495 2393590 12 0428559 2393657
5 0428493 2393606 13 0428604 2393681
6 0428510 2393600 14 0428617 2393667
7 0428523 2393623 15 0428630 2393675
8 0428525 2393627
98M832a1"0e•‚a"eJf-
98M898+x('j
- Tạo mặt bằng sản xuất phục vụ việc di dời Công ty CP đúc Thái Nguyên.
- Đầu tư mới và cải tạo các hạng mục sẵn có, xây dựng nhà xưởng đúc gang
và gia công cơ khí hoàn thiện.
- Sản xuất, gia công các chi tiết từ gang đúc như: Nắp ga cống, song chắn
rác, chân cột đèn chiếu sáng, các loại chi tiết máy nông nghiệp, công nghiệp…
phục vụ thị trường trong và ngoài nước với công suất 2000 tấn sản phẩm/năm.
- Đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến từng bước nâng cao năng
lực sản xuất, chất lượng sản phẩm.
- Giải quyết việc làm cho lao động địa phương, tăng thu ngân sách cho nhà
nước.
/:D="FGH<0I'J9L
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
98M8>8rZ;ƒk'!xj
1.4.2.1. Khối lượng của dự án
Nhằm phát huy tiềm năng thế mạnh sẵn có của thành phố Thái Nguyên, đặc
biệt là nguồn cung cấp lao động kỹ thuật, cơ khí, đúc, luyện kim để phục vụ cho
chiến lược tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên,
Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên đầu tư xây dựng công trình Nhà xưởng đúc gang
và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngạn. Trên cơ sở báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự
án, phân chia ra làm các hạng mục chính và hạng mục phụ trợ.
6 Tường rào bảo vệ
>
440
8 Gara xe
>
150
9 Sân bãi để vật tư
>
1500
1.4.2.2. Quy mô của dự án
Quy mô đầu tư xây dựng nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí với công
xuất 2.000 tấn sản phẩm/năm, được xây dựng trên tổng diện tích mặt bằng là
1,07ha với tổng số vốn đầu tư: 13.291.347.000 đồng .
/:D="FGH<0I'J9O
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
98M8?8+CU<GG#Z;ƒ„j
1.4.3.1. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng của nhà xưởng
Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên sẽ tận dụng mặt bằng sẵn có do Công ty
giấy Hoa Sơn (chủ đầu tư cũ) xây dựng.
Căn cứ vào cấu trúc, chức năng, nhu cầu sử dụng công trình và cảnh quan
kiến trúc khu vực, phương án thiết kế kiến trúc công trình như sau:
- Các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất được bố trí men theo 2 trục
đường nội bộ vào-ra, tách biệt không gây ra giao cắt trong hoạt động sản xuất và
giao thông nội bộ. Đồng thời, thuận tiện cho việc kiểm soát, bảo vệ trật tự, thiết bị
máy móc.
- Khối điều hành, hành chính, sân vườn được ưu tiên bố trí mặt trước khu đất
nhằm tạo ra bộ mặt kiến trúc đẹp của công trình.
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
=.E04F
Có diện tích 200 m
2
. Gồm một nhà cấp 4 chia thành 04 phòng gồm 01 phòng
giám đốc, 01 phòng khách, 01 phòng kế toán tổng hợp, 01 nhà vệ sinh được xây
dựng mới. Nhà 1 tầng cấp 4, xây dựng tường 110 viên gạch đặc mác 75, VXM mác
50, mái chống nóng lợp tôn LD màu đỏ dày 0,45 mm, cửa kính, pa nô gỗ, nền lát
gạch men liên doanh 300x300, vệ sinh khép kín, thiết bị wc liên doanh, ốp lát gạch
liên doanh 200x250.
4#$C/=EA1/
Nhà ăn có diện tích sàn là 150 m
2
. Gồm 2 gian, 01 gian đun nấu, 01 gian nhà
ăn cho 40 người được xây dựng mới. Nhà ăn của công nhân là nhà cấp 4 xây tường
110 viên gạch đặc mác 75 chịu lực, xây trát VXM mác 50, mái chống nóng lợp tôn
liên doanh màu đỏ dày 0,45 mm, cửa kính, pa nô gỗ, nền lát gạch men liên doanh
300x300, vệ sinh khép kín, thiết bị wc liên doanh, ốp lát gạch liên doanh 200x250.
G#$C/=!.(
Nhà bảo vệ có diện tích 100 m
2
, gồm 02 gian nhà: 01 nhà trực 24/24h hàng
ngày, 01 phòng để nghỉ. Nhà bảo vệ của xưởng đã được Công ty giấy Hoa Sơn xây
dựng trước đó.
H#$C/=!I C+
Ao có diện tích 2.000m
2
, sâu 3m dùng để chứa nước sản xuất với lượng sử
dụng 800m
3
M(%+3
+ Nước phục vụ cho sản xuất của khu nhà xưởng được lấy từ hồ chứa nhân
tạo của công ty rộng 2000 m
2
được dùng tuần hoàn để làm mát vòng cảm ứng lò
trung tần công suất 1500kg/mẻ nấu.
+ Nước phục vụ cho quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong khu
nhà xưởng được lấy từ các giếng khoan đặt trong khu vực dự án và được cấp bởi
hệ thống đường ống thép tráng kẽm D=40.
M(%!:
Hệ thống thoát nước của nhà xưởng được thiết kế nắp đặt theo hai hệ thống
thoát nước riêng biệt.
+ Hệ thống thoát nước thải công nghiệp: đối với dây chuyền công nghệ sản
xuất đúc, gia công cơ khí hầu như không có nước thải công nghiệp vì chủ yếu nước
được dùng làm mát các thiết bị trong quá trình sản xuất sẽ được sử dụng trở lại
thông qua bể và các thiết bị tuần hoàn. Như vậy sẽ không gây ô nhiễm môi trường,
giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm.
+ Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống này bao gồm hệ thống thoát nước mưa,
nước thải sinh hoạt nội bộ khui nhà xưởng. Hệ thống thoát nước này được xây
dựng bằng gạch đặc mác 75, thành mương dày 220 mm, lòng mương rộng 700 mm,
chiều sâu mương bình quân 800mm. Phía trên đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép
dày 100mm.
=M(%4-!13
Đường giao thông nội bộ được thiết kế với mặt đường chính rộng 7m, nhánh
rộng 4m, đắp đất nền đường, lu lèn chặt đảm bảo k = 0,95 mặt đường đổ bê tông đá
1x2 mác 200, dày 20cm.
GM(%/C3
Hệ thống cây xanh chạy dài theo hàng rào xung quanh lô đất, công ty đã sử
dụng các loại cây xanh, cây tre bóng như keo, sấu…
/:D="FGH<0I'J>>
hóa học
Đúc sản phẩm
!"""#$"!#%&%'(#)%'(
1('&1F
Hỗn hợp cát đúc → nghiền trộn, đánh tơi → Tạo hình, làm khuôn → Rót
nước gang lỏng vào khuôn.
78R)S&T&UL
{%% x /: %:BZ
1 Công suất danh định Tấn/ ngày 7,5
2 Công suất lắp đặt Tấn / ngày 7,5
3 Số dây chuyền Dây chuyền 01
4 Sản lượng sản xuất Tấn/năm 2000
5 Thời gian vận hành Ngày/ năm 265
6
Tiêu thụ các loại fero:
mangan, silic, crom
Tấn/ năm 45
7 Lượng gang thỏi tiêu thụ Tấn/ năm 1500
8 Lượng thép phế tiêu thụ Tấn/ năm 700
9 Than qua lửa Tấn/ năm 200
/:D="FGH<0I'J>M
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88
Kiểm tra
Gang, thép
hợp kim
lỏng
Rót kim loại lỏng vào
khuôn trên nền cát
Phá rỡ khuôn, làm
6 Máy mài cầm tay 04 Cũ 90 TQ
7 Dụng cụ cầm tay Đầy đủ Cũ 90 VN
Trong ngành đúc để cho ra được một sản phẩm từ thép, phế liệu thì cần phải
nấu chảy các nguyên liệu, do đó, quá trình nấu luyện thép có thể coi là khâu quan
trọng nhất. Để luyện thép Công ty sử dụng lò trung tần có các thông số chính như sau:
+ Điện áp: 660 V;
+ Dung lượng lò: 1,5 tấn;
+ Đường kính lò: 860;
+ Thời gian nấu luyện: 90 phút;
/:D="FGH<0I'J>R
/%=K>LK8>MNL8OOOP=K>LK8?QR8N>N>STUBT=VVV8T'88