Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” - Pdf 26

Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
Cà Mau là một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất lương thực, thực
phẩm. Ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh là thủy sản, với bờ biển dài hơn 254 km
trải dài từ Đông sang Tây, gồm nhiều cửa sông lớn như: Bồ Đề, Sông Đốc, Ông
Trang, ; thời tiết thuận lợi, ít mưa bão nên nghề khai thác đánh bắt thủy sản có
thể tiến hành quanh năm. Trữ lượng khai thác lớn, đa dạng nhiều mặt hàng có
giá trị xuất khẩu cao như: tôm, cá, cua, mực,
Ngành kinh tế thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu chiếm trên 97% kim
ngạch xuất khẩu toàn tỉnh. Trong những năm sắp tới, tỉnh sẽ tiếp tục phát triển
mạnh nuôi trồng và chế biến thủy sản trên cơ sở giải quyết đồng bộ về giống,
thức ăn, kỹ thuật, chế biến, xuất khẩu, phấn đấu đạt 1 tỷ USD vào năm 2010.
Theo điều tra, tính đến năm 2009 toàn tỉnh có 27 công ty chế biến thủy sản
với 35 xí nghiệp trực thuộc; trong đó có 29 xí nghiệp chế biến Tôm, 04 xí
nghiệp chế biến bột cá, 02 xí nghiệp chế biến chả cá; với tổng công suất 172.700
tấn/năm (tôm:150.000 tấn/năm, bột cá: 22.500 tấn/năm, chả cá: 17.300 tấn/năm).
Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái đã hoạt động trong lĩnh vực cung
ứng nguyên liệu và thuê gia công chế biến thủy sản xuất khẩu. Nay nhu cầu
khách hàng và thị trường ngày càng tăng, đòi hỏi đảm bảo cả về số lượng lẫn
chất lượng sản phẩm. Để đáp ứng nhu cầu thị trường và điều kiện của Công ty,
nay Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái đã đầu tư xây dựng mới “Nhà máy
chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” với công suất 3.500 tấn/năm. Trong đó
mặt hàng chủ yếu là Tôm xuất khẩu với chủng loại hàng cao cấp có giá trị cao.
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án là Chủ đầu tư - Công ty TNHH CB
XNK TS Quốc Ái.
Dự án này phù hợp với quy hoạch, phát triển chung của thành phố Cà Mau
đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
163/2008/QĐ-TTg ngày 11/12/2008 và Quyết định số 242/2006/QĐ-TTg ngày
25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt chương trình phát triển

một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư -
Mức ồn tối đa cho phép;
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
- QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp chế biến thủy sản;
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
* Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng bao gồm:
+ Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:
- Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cà Mau, Hiện trạng môi trường tỉnh Cà
Mau 2005;
- Cục thống kê tỉnh Cà Mau, Niên giám thống kê 2007;
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 2
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
- Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KHKT
2000;
- Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT 2003;
- Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí & xử lý khí thải, tập 1, 2, 3, NXB
KHKT 2004;
- Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB
KHKT, 2005;
- Lê Huy Bá, Độc học môi trường;
- Các tài liệu kỹ thuật đánh giá tác động môi trường, phương pháp đánh giá
nhanh thông qua các hệ số ô nhiễm của tổ chức Y tế Thế giới;
- Ngoài ra còn tham khảo thêm một số báo cáo đánh giá tác động môi

- Phân tích, xử lý, đánh giá các số liệu, bổ sung số liệu đầy đủ theo yêu cầu
chuyên môn.
- Viết và thông qua báo cáo với chủ dự án và hoàn chỉnh báo cáo trình hội
đồng thẩm định để phê duyệt báo cáo.
Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
cho dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái, công suất
3.500 tấn/năm, như sau:
* Về phía chủ dự án:
- Bà Nguyễn Ngọc Ánh: Giám đốc công ty.
* Về phía đơn vị tư vấn:
- Ông Đỗ Văn Kiêu: Kỹ sư QLĐĐ - Giám đốc;
- Ông Phan Văn Thanh: Kỹ sư QLĐĐ - Phó giám đốc;
- Ông Dương Xuân Tần: Kỹ sư QLĐĐ - Trưởng phòng kỹ thuật dịch vụ;
- Bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt: Kỹ sư QLĐĐ - Phó phòng kỹ thuật dịch vụ;
- Bà Ngô Kim Thoa: Kỹ sư môi trường.
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 4
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái.
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 289A, đường Lý Thường Kiệt, khóm 9, phường
6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Điện thoại: 0918336381 Fax:
- Người đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Ngọc Ánh Chức vụ: Giám đốc.
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái có tổng diện tích 6.965,2 m

+ Phía Tây và Phía Đông giáp đất của dân.
Hình 1.1: Hình hiện trạng khu đất xây dựng nhà máy
Khu vực xây dựng dự án dân cư thưa thớt. Tuy nhiên, cặp khu đất dự án có
nhà dân sinh sống.
Ngành nghề chủ yếu ở khu vực này là nuôi tôm, cá nước mặn và nước lợ;
còn ít cơ sở kinh doanh.
Khu vực này không có các công trình văn hoá, tôn giáo, di tích lịch sử.
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
- Tổng diện tích khu đất của dự án: 6.965,2 m
2
(theo giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất - chưa trừ phần đất bảo lưu, nhưng trong chứng chỉ quy
hoạch của UBND huyện Thới Bình thì diện tích thấp hơn là do đã trừ phần đất
bảo lưu ven sông và lộ).
- Công suất: 3.500 tấn SP/năm.
- Sản phẩm:
+ Sú Nobashi: từ 300 tấn đến 500 tấn;
+ Sú PTO: 1.000 tấn;
+ Sản phẩm đông Block: 2.000 tấn.
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 6
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới nhằm đáp ứng được các yêu cầu
tiêu chuẩn của nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, đảm bảo điều kiện vệ sinh
an toàn thực phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn HACCO, ISO,….và bảo vệ môi
trường.
- Năng lực sản xuất:
a. Băng chuyền IQF: số lượng 01
+ Công suất thiết kế: 500 kg/giờ/tủ
+ Công suất thực tế: 400 kg/giờ

+ Các công trình phụ trợ khác
* Nhà xưởng chế biến chính có diện tích: 2.700 m
2
. Đó là toàn bộ khối nhà
thống nhất, có phân ra từng khu chức năng; các khu được bố trí liên hoàn phù
hợp với quy trình sản xuất của nhà máy và đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý chất
lượng như HACCP, ISO,…….
Diện tích các hạng mục trong nhà xưởng chính như sau:
Bảng 1.1: Bảng thống kê diện tích của từng hạng mục trong nhà xưởng chính
STT Nội Dung Diện tích (m
2
)
1 Khu tiếp nhận nguyên liệu, kho đá 132
2 Các phòng ban trực tiếp quản lý sản xuất 192
3 Khu sơ chế, khu phế liệu 264
4 Khu bảo hộ lao động 70
5 Khu phân cở 300
6 Phân xưởng Nobashi 297
7 Khu chẻ cở 384
8 Khu IQF 288
9 Khu cấp đông 160
10 Khu xếp hộp 80
11 Khu phòng máy 96
12 Khu đóng gói, bao bì 108
13 Kho thành phẩm 200T + 100T 324
Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
* Công trình phụ khác: Ngoài các hạng mục trên, nhà máy còn xây dựng hệ
thống hạ tầng kỹ thuật như sau:
Bảng 1.2: Bảng thống kê diện tích các công trình phụ trợ
STT Nội Dung Diện tích (m

- Nhà ăn, bếp, kho vật tư, phòng vận hành,….cũng có kết cấu giống nhà
xưởng sản xuất.
1.4.2 Công nghệ sản xuất
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 9
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
a. Quy trình chế biến tôm đông Block (PD-PUD):
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình chế biến Tôm đông Block
* Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, rửa và lột vỏ; tiếp tục rửa
lại lần 2 và kiểm tra tạp chất; phân cỡ và rửa lại lần 3; sau đó cân, xếp khuôn để
đưa vào cấp đông; đóng gói và nhập kho bảo quản.
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 10
Bảo quản
thành phẩm
Tôm nguyên liệu
Rửa
Lột vỏ
Rửa,
kiểm tra tạp chất
RT - Phân cỡ
Rửa, cân
Xếp khuôn,
lựa tạp chất
Cấp đông
Mạ băng
Đóng gói
Nước thải
Chất thải rắn:
đầu, vỏ tôm,…
Nước thải

Tôm sú nguyên liệu
Rửa
Phân cở nguyên liệu
Rửa
Chế biến PTO
Rửa
Chế biến Nobashi
Rửa
Phân cở
Xếp hộp
Hút chân không
Cấp đông
Đóng gói
Kho thành phẩm
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Bao bì hỏng
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
* Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, tiến hành rửa lần 1, sau đó
phân cỡ và rửa lần 2; chế biến PTO và rửa lại lần 3; Chế biến Nobashi, rủa lần
4;ớau đó tiến hành phân cỡ, xếp hộp, hút chân không đem đi cấp đông, đóng gói
và nhập kho bảo quản.
d. Quy trình sản xuất tôm sú PTO đông IQF tươi:
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình chế biến Tôm sú PTO đông IQF tươi
* Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, tiến hành rửa lần 1 xong
thì lặt đầu và sơ chế, sau đó rửa lại lần 2 rồi đem đi phân cỡ, cân định lượng; lộ
vỏ và ngâm hoá chất; lấy ra đem cấo đông; cân lại lần nữa trước khi đóng gói và

KỸ THUẬT
ĐƠN VỊ
TÍNH
SỐ
LƯỢNG
1 Tủ đông block 1.000 kg/mẽ Tủ 2
2 Tủ đông gió 500 kg/h/mẽ Tủ 1
3 Băng chuyền IQF 500 kg/h Bộ 1
4 Kho trữ đông 200 tấn Cái 1
5 Hệ thống lạnh trung tâm Bộ 1
6 Hệ thống phòng thổi sạch Bộ 1
7 Máy rửa nguyên liệu Cái 1
8 Máy tách khuôn, mạ băng Cái 1
9 Kho chờ đông Cái 1
10 Máy phát điện 500 kVA Cái 1
11 Máy rà kim loại Cái 1
12 Nước đá vảy 15tấn/ngày Cái 2
13 Máy giặt công nghiệp Cái 1
14 Trạm hạ thế 560 KVA Trạm 1
15 Giếng nước 1
16 Hệ thống lọc nước Bộ 1
17 Hệ thống điện, nước toàn XN 1
18 Thiết bị văn phòng
19 Vật tư sản xuất
20 Hệ thống chống sét
Nguồn: Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
Các thiết bị được bảo trì, kiểm tra thường xuyên và theo định kỳ để đảm
bảo nhà máy hoạt động theo kế hoạch đề ra.
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 14
Báo cáo đánh giá tác động môi trường

13 Nhớt lạnh lít 0,4
14 Các dụng cụ phụ khác
Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 15
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
Bảng 1.5: Bảng vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất 1 tấn
thành phẩm Tôm Sú vỏ đông Block
STT Tên nguyên - nhiên - vật liệu Đơn vị tính Khối lượng
1 Tôm Sú tấn 1,55
2 Xà bông kg 0,65
3 Chlorine kg 0,5
4 Gaz F22, F502 kg 0,5
5 Thùng carton (300x280x220) cái 70
6 Bọc ni long 40x50 kg 8,5
7 Dây niền thùng kg 3,7
8 Thẻ cỡ tôm tờ 520
9 Thẻ KCS tờ 90
10 Điện kw 700
11 Dầu Diesel lít 40
12 Nhớt Diesel lít 0,8
13 Nhớt lạnh lít 0,4
14 Các dụng cụ phụ khác
Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
Bảng 1.6: Bảng vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất 1 tấn
thành phẩm Tôm thẻ, chì PUD
STT Tên nguyên - nhiên - vật liệu Đơn vị tính Khối lượng
1 Tôm Sú tấn 2,1
2 Xà bông kg 0,65
3 Chlorine kg 0,5

- Thắp sáng: 35.000 kw
- Bơm nước, xử lý nước thải…. 200.000 kw
Tổng nhu cầu điện năng cần thiết cho nhà máy là: 1.456.200 kw/năm.
 Nhu cầu dùng nước:
- Nước phục vụ sản xuất: định mức nước sản xuất cho 1 tấn thành phẩm là
35 m
3
.
Vậy, nhu cầu nước cần cho sản xuất trong 1 năm là:
3.500 tấn thành phẩm x 35 m
3
/TTP = 122.500 m
3
.
- Nước phục vụ vệ sinh, sinh hoạt trong 1 năm là: bình quân 0,1
m
3
/người/ngày.
650 công nhân x 0,1 m
3
/người/ngày x 240 ngày = 15.600 m
3
.
Tổng khối lượng nước phục vụ cho 1 năm sản xuất là: 138.100 m
3
.
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 17
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
1.4.6 Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình của dự án

công việc cần thực hiện, nhu cầu lao động của nhà máy chế biến thủy sản xuất
khẩu Quốc Ái dự kiến như sau:
Bảng 1.7: Bảng dự kiến lượng cán bộ công nhân viên của nhà máy
STT Cán bộ Số lượng (người)
1 Ban giám đốc 3
2 Phòng kinh doanh 3
3 Phòng kỹ thuật 2
4 Phòng KCS 8
5 Phòng tổ chức 2
6 Phòng điều hành 3
7 Tiếp nhận nguyên liệu 2
8 Công nhân chế biến 300
9 Công nhân phân cỡ 190
10 Công nhân xếp hộp 70
11 Công nhân cấp đông 40
12 Vệ sinh 7
13 Công nhân phục vụ 20
Tổng cộng: 650
Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
Tuỳ theo tình hình nguyên liệu có thể vận động thêm công nhân lao động
thời vụ.
Tiền lương:
Trong quá trình sản xuất tùy theo trình độ quản lý, trình độ tay nghề và sản
phẩm tạo ra mà hoạch toán toàn bộ quỹ lương. Đối với lao động trực tiếp có thể
hưởng lương theo khoán sản phẩm. Dù trả lương theo hình thức nào cũng phải
tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước về chế độ lương và bảo hiểm xã hội
đối với người lao động.
Chế độ làm việc:
- Số ngày hoạt động trong năm: 240 ngày.
- Số giờ hoạt động trong ngày: 12 giờ.

lớp đất khu vực nội thị (cả khu vực đầu tư dự án) từ trên xuống bao gồm:
+ Bùn sét có bề dày 17 -18m, có cường độ chịu tải R = 0,5 kg/cm
2
÷ 1
kg/cm
2
.
+ Lớp đất sét có bề dày chưa xác định, có cường độ chịu tải R ≈ 0,3 kh/cm
2
.
(theo báo cáo khảo sát địa chất công trình do Xí nghiệp khảo sát thiết kế lập)
* Khoáng sản: Trong khu vực xây dựng nhà máy cũng như toàn thành phố Cà
Mau chưa phát hiện được những khoáng sản quý hiếm.
2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn
a. Điều kiện khí tượng
Khí hậu khu vực Dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh
Cà Mau và Đồng bằng Sông Cửu Long là khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm,
có 2 mùa mưa nắng rõ rệt:
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 21
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10, mùa này chịu ảnh hưởng gió mùa
Tây Nam.
+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này chịu ảnh hưởng gió
mùa Đông Bắc.
- Chế độ gió: Gió mùa Đông Bắc với thành phần chính là gió hướng Đông
chiếm 50470% số lần xuất hiện trong tháng, tốc độ gió trung bình tháng lớn nhất
3,3 m/s (tháng 02), tốc độ gió tức thời lớn nhất 28,0 m/s. Gió mùa Đông Bắc
thường hoạt động mạnh vào thời kỳ đầu mùa khô. Gió mùa Tây Nam với thành
phần chính là gió hướng Tây, chiếm từ 40450% số lần xuất hiện trong tháng, tốc

b. Điều kiện thủy văn
Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau Trang 22
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
Chế độ thủy văn tại khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của chế độ thủy
văn vùng Cà Mau và có đặc điểm như sau:
Từ biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều, biên độ triều lớn từ 2,5-
3m. Trong thời kỳ triều cường có hai dao động triều chênh lệch đỉnh triều không
lớn (20cm), trong khi đó chênh lệch chân triều từ 1 – 1,5 cm. Hàng năm thời kỳ
triều mạnh có thể xảy ra ở các tháng I, VI, VII, XII (nhật triều chiếm ưu thế) và
các tháng III, IV, VIII, IX (bán nhật triều chiếm ưu thế).
Từ biển Tây, với chế độ triều hỗn hợp, biên độ nhỏ, được truyền theo hai
cửa sông là sông Ông Đốc và sông Cửa Lớn, biên độ triều bé hơn biên độ triều
biển Đông nhưng có chu kỳ triều dài nên động năng của sóng biển Tây nhỏ hơn
nhiều so với động năng của sóng biển Đông.
Do dao động của biên độ triều nhỏ nên vấn đề tiêu thoát nước trong các
sông và kênh rạch gặp nhiều khó khăn, vận tốc dòng chảy giảm cho nên khả
năng lan truyền, vận chuyển bùn cát và các chất ô nhiễm yếu gây ra hiện tượng
bồi lắng trên các kênh rạch, khả năng tự làm sạch không tốt nên có nhiều kênh
rạch bị ô nhiễm.
Tại khu vực thực hiện dự án có hệ thống sông, kênh chằng chịt đó là các
sông, kênh chính như: kênh Lư Bồng, kênh Thống Nhất, kênh xáng Phụng Hiệp,
sông Giồng Kè, nối thông với sông Gành Hào và sông Ông Đốc, chúng chịu ảnh
hưởng chung của triều biển Tây từ cửa sông Ông Đốc và triều biển Đông qua
sông Gành Hào. Do đó số liệu quan trắc về chế độ thủy văn trên hai sông Ông
Đốc và sông Gành Hào có thể biểu thị chung cho chế độ thủy văn tại khu vực dự
án và có đặc trưng như sau:
Bảng 2.2: Các đặc trưng về chế độ thủy văn tại khu vực dự án
Các đặc trưng Sông Ông Đốc Sông Gành Hào
Hmax (m)

Để đánh giá chính xác sự thay đổi chất lượng không khí trước và sau khi
thực hiện dự án hay đúng hơn là mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường
không khí, chúng tôi đã tiến hành đo đạc tại khu vực dự án được kết quả như
sau:
Bảng 2.3: Kết quả đo mẫu không khí khu vực Nhà máy chế biến thủy sản
xuất khẩu Quốc Ái
STT CHỈ TIÊU
KẾT QUẢ TCVN
5937 : 2005
TCVN
5938 : 2005
MK1 MK2
01 HF (µg/m
3
) KPH KPH - 20
(trung bình 1 giờ)
02 CO (µg/m
3
) 4,2 3,5 30.000
(trung bình 1 giờ)
-
03 NH
3
(µg/m
3
) 2,1 2,0 - 200
04 HCl (µg/m
3
) KPH KPH - 60
(trung bình 24 giờ)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”
MK1: Tại khu đất xây dựng dự án.
MK2: Cách dự án 300 mét về hướng Bắc.
Nhận xét: Từ kết quả đo nhanh mẫu không khí khu vực dự án nhận thấy:
không khí xung quanh khu vực này còn trong lành, chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
Biểu hiện là không phát hiện được nồng độ các chất ô nhiễm HCl, HF, NO
2
hoặc
có nhưng rất thấp như CO, NH
3
, H
2
S. Theo đánh giá khách quan, môi trường nơi
đây được trong lành là do khu vực này chưa có các nhà máy, xí nghiệp hay khu
dân cư,…làm tác động đến môi trường không khí; hơn nữa khu vực này có
nhiều cây xanh cũng góp phần điều hòa không khí. Sức chịu tải của môi trường
không khí khu vực này còn khá cao.
b. Hiện trạng môi trường nước mặt
Để dễ dàng đánh giá chất lượng nước thải của nhà máy sau này có thể ảnh
hưởng đến môi trường nước hiện tại tới mức độ nào, chúng tôi đã tiến hành đo
đạc, lấy mẫu phân tích nước mặt tại Sông Tắc Thủ khu vực dự án để làm căn cứ
so sánh về sau. Kết quả như sau:
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án
STT CHỈ TIÊU KẾT QUẢ
QCVN 08:2008/BTNMT
(cột A2)
01 pH 7,05 6 ÷ 8,5
02 NO
3-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status