BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI B GIAI ĐOẠN 2 - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
Lời Mở đầu
Gần 20 năm (1990-2008) xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp đã
góp phần to lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá các ngành
nghề, nâng cao trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế mở,
mở rộng mối liên kết các ngành, các vùng và mối quan hệ hợp tác kinh tế quốc
tế. Ngoài việc phát huy các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội, các Khu công
nghiệp còn tác động mạnh mẽ đến sự thay đổi không gian các vùng nông thôn,
đô thị, phát triển nhanh các ngành dịch vụ, thay đổi lối sống của một bộ phận
dân c theo hớng văn minh, công nghiệp và hiện đại. Nh vậy Khu công nghiệp
đã thực sự trở thành sản phẩm mới của thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá,
góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các Khu công nghiệp là
vấn đề ô nhiễm môi trờng cũng ngày càng trở nên trầm trọng gây ra những tác
động tiêu cực đến con ngời và tài nguyên môi trờng xung quanh trong đó có
những tác động mà con ngời không kiểm soát đợc do sự liên tục thay đổi các
yếu tố môi trờng và khả năng tích lũy các tác động.
Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là làm thế nào vẫn
phát triển đợc các Khu công nghiệp mà không làm tổn hại đến môi trờng
sống. Vấn đề này đòi hỏi các chủ đầu t phải có chính sách, biện pháp cụ thể và
đồng bộ để giải quyết vấn đề cấp bách này. Để thực hiện đợc vấn đề đó thì điều
kiện đầu tiên là bắt buộc các chủ đầu t phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động
môi trờng trớc khi bắt đầu triển khai dự án. Báo cáo đánh giá tác động môi
trờng sẽ là cơ sở pháp lý giúp cho các cơ quan chức năng về bảo vệ môi trờng
trong việc giám sát chất lợng môi trờng, cung cấp những số liệu thích hợp
phục vụ chơng trình bảo vệ môi trờng.
Góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững đối với các dự án đầu t trên
địa bàn tỉnh Hng Yên, tôi đã lựa chọn đề tài: Đánh giá tác động môi trờng
dự án xây dựng Khu công nghiệp Phố Nối B-giai đoạn II

Hong Anh Tú MSSV: 505303062

Hong Anh Tú MSSV: 505303062
2
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
Các tiêu chuẩn môi trờng
- TCVN 5937-2005: Tiêu chuẩn chất lợng không khí xung quanh
- TCVN 5938-2005: Nồng độ cho phép tối đa của một số chất độc hại
trong không khí xung quanh
- TCVN 5939-2005: Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các
chất vô cơ
- TCVN 5942-1995: Tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt
- TCVN 5944-1995: Tiêu chuẩn chất lợng nớc ngầm
- TCVN 5945-2005: Tiêu chuẩn thải của nớc thải công nghiệp
- TCVN 5949-2005: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân c

Hong Anh Tú MSSV: 505303062
3
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
Chơng i
Tổng quan ti liệu
1.1. tổng quan chung về khu công nghiệp (KCN)
1.1.1. Khái niệm và phân loại

+ Loại thứ t
Đó là các KCN hiện đại, xây dựng mới hoàn toàn. Hiện có 42 KCN, trong
đó có 19 khu (kể cả 3 KCX) do các công ty nớc ngoài đầu t xây dựng và phát
triển hạ tầng.
1.1.2. Vị trí của KCN dối với sự phát triển của đất nớc
ở nớc ta những chuyển biến quan trọng của nền kinh tế trong thời gian
qua đã tạo động lực cho phát triển các KCN. Tính đến cuối tháng 9/2008, cả
nớc đã có 194 KCN đợc thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 46.588 ha,
trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 30239 ha, chiếm 65%
diện tích đất tự nhiên.
Từ đầu năm đến cuối tháng 9/2008, các KCN trên cả nớc đã thu hút đợc
gần 9,4 tỷ USD vốn đầu t nớc ngoài,trong đó có 271 dự án mới với tổng số vốn
đầu t đăng ký đạt gần 7,5 tỷ USD và 236 lợt dự án tăng vốn với số vốn tăng
thêm đạt trên 1,6 tỷ USD. Tính đến nay, các KCN cả nớc đã thu hút đợc 3325
dự án có vốn đầu t nớc ngoài với tổng vốn đầu t gần 39,3 tỷ USD. Tỷ lệ lấp
đầy diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của các KCN trên cả nớc đạt gần
50%, riêng các KCN đã vận hành đạt tỷ lệ lấp đầy gần 74%[5].
1.1.3. Ưu nhợc điểm do KCN mang lại
1.1.3.1. Ưu điểm
- Góp phân giả quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho ngời lao động.
- Tạo thêm năng lực sản xuất mới trong nhiều ngành kinh tế then chốt đối
với sự phát triển đất nớc: Công nghiệp nhẹ, công nghiệp dệt may, chế biến thực
phẩm, công nghiệp nặng (cơ khí, lắp ráp).

Hong Anh Tú MSSV: 505303062
5
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
1.1.3.2. Nhợc điểm
- Khi các KCN có tốc độ phát triển nhanh thì vấn đề môi trờng, văn hoá
tinh thần của dân c cha đợc quan tâm giải quyết đúng mức dẫn đến tình trạng

- KCN Nomura: công suất trạm XLNT 10.800 m
3
/ngày nhng lợng nớc
thải hiện tại chỉ khoảng 2000 m3/ngày.
- KCN phố Nối B: công suất trạm XLNT 10.000 m
3
/ngày nhng lợng
nớc thải hiện tại khoảng 800 m3/ngày
Do lợng nớc thải cao hơn công suất của trạm nh:
- KCN Việt Nam-Singapo: công suất trạm XLNT 6.000 m
3
/ngày nhng
lợng nớc thải hiện tại lên đến 8.000 m3/ngày.
- KCN Loteco: công suất trạm XLNT 2.500 m
3
/ngày nhng lợng nớc
thải hiện tại 4.000 m3/ngày.
- KCN Nội Bài: chỉ có trạm xử lý nớc thải sinh hoạt
Hoặc do các doanh nghiệp KCN không đấu nối vào hệ thống thu gom
nớc thải của KCN nh KCN Hòa Khánh có công suất trạm XLNT 5.000
m
3
/ngày nhng công suất xử lý hiện tại chỉ bằng 1/5 thiết kế.
1.1.4.3. Hiện trạng môi trờng không khí
Hệ thống lọc khí thải, bụi, đặc biệt tại các nhà máy có vốn đầu t trong
nớc còn hạn chế ở mức sơ sài, chủ yếu mang tính hình thức.
So với mức tiêu chuẩn không khí xung quanh theo TCVN với bụi đặc biệt
là bụi lơ lửng trung bình 1 giờ là 0,2 mg/m
3
thì các KCN đều có mức lớn hơn

huyện lỵ Yên Mỹ khoảng 7 km, cách trung tâm Thị xã Hng Yên 38 km, cách
thủ đô Hà Nội 28 km. Ranh giới khu đất xây dựng giai đoạn II của Khu công
nghiệp Phố Nối B:
- Phía Bắc giáp kênh Trần Thành Ngọ
- Phía Nam giáp đờng quy hoạch 34 m
- Phía Đông giáp đờng quy hoạch 24 m
- Phía Tây giáp hành lang quốc lộ 39
1.2.2 Giới thiệu khái quát về Khu công nghiệp Phố Nối B giai đoạn I (đã
hoàn thành với 25 ha )
Giai đoạn I của Khu công nghiệp Phố Nối B với quy mô 25ha đã đợc đầu
t xây dựng hoàn chỉnh và đợc lấp đầy 100% diện tích cho thuê. Với các hệ
thống hạ tầng kỹ thuật nh sau:
Hong Anh Tú MSSV: 505303062
8
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
- Hệ thống cấp nớc giai đoạn I: Trạm cấp nớc có công suất thiế kế 4.000
m
3
/ ngày.đêm, đang đợc đầu t mở rộng nâng công suất cấp nớc sạch lên 12.000
m
3
/ ngày.đêm, cung cấp một phần nhu cầu sử dụng nớc cho giai đoạn II.
- Hệ thống thoát nớc ma giai đoạn I: Đã xây dựng đồng bộ hệ thống
thoát nớc ma dọc theo tuyến đờng giao thông và xung quanh tờng rào Khu
công nghiệp. Toàn bộ nớc ma đợc thoát ra mơng thoát nớc xung quanh
Khu công nghiệp.
- Hệ thống xử lý nớc thải giai đoạn I: Trạm xử lý nớc thải có công suất 10.000
m
3
/ ngày.đêm, tuỳ theo nhu cầu có thể nâng công suất lên 15.000 m

Khu công nghiệp Phố Nối B giai đoạn II là khu công nghiệp sạch tập
trung, tổng hợp các ngành công nghiệp nhẹ, may mặc, hàng tiêu dùng; công
nghiệp cơ khí, hoá chất, điện máy, điện tử; công nghiệp chế biến thực phẩm,
dợc phẩm. Trong đó:
- Nhóm ngành công nghiệp dệt may, da giầy
- Nhóm ngành công nghiệp cơ bản: Ngành cơ khí; điện máy; ngành điện
tử và công nghệ thông tin; ngành hoá chất
- Nhóm ngành công nghiệp khác: Đồ gỗ; đồ nhựa; đồ gia dụng; ngành
dợc; chế biến thực phẩmv.v [3].
1.2.5. Bố trí mặt bằng
Diện tích đất để xây dựng giai đoạn II của Khu công nghiệp là 95,6 ha.
Thống kê khối lợng đền bù giải phóng mặt bằng giai đoạn II ( theo bảng phụ
lục kèm theo quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 của UBND tỉnh
Hng Yên) bao gồm một số công việc chính nh sau:
Hong Anh Tú MSSV: 505303062
10
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
Bảng 1: Bố trí mặt bằng Khu công nghiệp giai đoạn II [3].
TT Nội dung Đơn vị Khối lợng

1
Chi phí đền bù đất
- Đất trồng lúa + nớc mặt +
kênh mơng
m
2
1.140.997
2 Chi phí đền bù cây cối:
- Lúa m
2

- Nhóm ngành công nghiệp dệt may, da giầy: 32,4 ha
- Nhóm ngành công nghiệp cơ bản: 12,87 ha
- Nhóm ngành công nghiệp khác: 11,43 ha
Hong Anh Tú MSSV: 505303062
11
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
Bảng 2: Cân bằng sử dụng đất Khu công nghiệp Phố Nối B

TT

Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III
1 Đất xây dựng nhà
máy
18,96 (75,85%) 56,70 (59,31%) 75,66 (62,74%)
2 Đất trung tâm
điều hành
0,00 (0,00%) 3,70 (3,87%) 3,70 (3,07%)
3 Đất hạ tầng KT
đầu mối
1,55 (6,20%) 2,75 (2,88%) 4,30 (3,57%)
4 Đất giao thông
(nội khu)
1,86 (7,44%) 7,32 (7,66%) 9,18 (7,61%)

5
Đất cây xanh 2,63 (10,51 %) 25,13 (26,29%) 27,76 (23,02%)
Đất cây xanh

- Tháng 10/2008: Phê duyệt thiết kế và tổng dự toán
- Tháng 6/2009 : Khởi công công trình
- Tháng 6/2011: Hoàn thành
1.2.8 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án
1.2.8.1 Thuận lợi
- KCN Phố Nối B có vị trí chiến lợc, nằm trên trục đờng giao thông
quan trọng tại khu vực giao nhau giữa đờng quốc lộ 5 và đờng 39, nối liền các
trung tâm kinh tế lớn ở phía Bắc cùng với hệ thống giao thông đờng sắt rất
thuận lợi.
- Giai đoạn I của Khu công nghiệp với quy mô 25 ha đã đợc đầu t xây
dựng hoàn chỉnh và đã đợc lấp đầy 100% diện tích cho thuê
- Thuận lợi về cung cấp điện, cấp nớc và xử lí nớc thải vì các công trình
này đã đợc đầu t ở giai đoạn I của khu công nghiệp
- Địa hình tơng đối bằng phẳng, thuận lợi trong san lấp mặt bằng, tiết
kiệm chi phí đầu t.
- Không có di tích văn hoá, lịch sử trong khu vực nghiên cứu.
Hong Anh Tú MSSV: 505303062
13
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
- Địa chất công trình thuận lợi cho việc xây dựng
- Chủ đầu t đã có kinh nghiệm trong việc đầu t xây dựng và kinh doanh
Khu công nghiệp giai đoạn I.
- Đã có nhiều doanh nghiệp đăng ký đầu t vào Khu công nghiệp giai
đoạn II [5].
1.2.8.2 Khó khăn
- Công việc đền bù giải phóng mặt bằng thu hồi đất gặp rất nhiều khó
khăn. Phải đền bù giá cao, đền bù đất xung quạnh quá nhiều.
- Lãi suất vay vốn thơng mại cao.
1.3. hiện trạng về các yếu tố ti nguyên môi trờng địa
bn kcn

14
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
Nhiệt độ trung bình năm,
0
C
23.4
24.3
24.4
23.4
23
22
23
24
25
2001 2002 2003 2004 2005
Năm

Hình 1: Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 2001 - 2005 tại Hng Yên
* Độ ẩm không khí :
- Độ ẩm trung bình năm từ 80-90%.
- Độ ẩm cao nhất trong năm thờng xuất hiện vào tháng 2.
- Độ ẩm nhỏ nhất trong năm thờng xuất hiện vào tháng 11 và tháng 12.
Độ ẩm bình quân năm, %
86 86
84 84
82
80
82
84
86

Hình 3: Tổng số giờ nắng cả năm từ 2001-2005 tại Hng Yên
* Lợng ma:
Tổng lợng ma trung bình năm tại Hng Yên dao động trong khoảng
1.500mm - 1.600mm.
- Lợng ma trong những tháng mùa ma trung bình từ 1.200 mm đến
1.300 mm, bằng 80 - 85% tổng lợng ma năm tại Hng Yên.
- Mùa khô lợng ma trung bình từ 200-300 mm chiếm khoảng 15 - 20%
tổng lợng ma năm.
- Số ngày ma trong năm trung bình khoảng 140-150 ngày, trong đó số
ngày ma nhỏ, ma phùn chiếm khoảng 60-65 ngày.
Ngoài ra, ở Hng Yên còn xuất hiện ma giông, là những trận ma lớn đột
xuất kèm theo gió lớn và giông sét. Ma giông xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 11
và tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9. Ma có tác dụng rửa trôi, phân tán
và pha loãng các chất gây ô nhiễm.
Tổng lợng ma cả năm, mm
2037.7
1176.8
1308.3
1060.7
1333.3
0
500
1000
1500
2000
2500
2001 2002 2003 2004 2005
Năm

Hình 4: Tổng lợng ma cả năm từ 2001-2005 tại Hng Yên

Quan, chảy qua 3 tỉnh Hng Yên, Hải Dơng, Bắc Ninh. Từ hệ thống sông Bắc -
Hng - Hải chảy vào 5 con sông nội đồng với tổng chiều dài 72 km, diện tích
5200 ha điều tiết 1,03 tỷ m
3
nớc/ năm phục vụ tới tiêu, đảm bảo mạng lới
thuỷ lợi của tỉnh đợc hoàn chỉnh. Tổng chiều dài của hệ thống đê Bắc - Hng -
Hải cả hai bên bờ khoảng 30 km. Bề mặt đê rộng từ 1 m đến 3 m, cao trình đê
đỉnh từ +3,2 đến +3,5 m.
1.3.1.5 Điều kiện địa chất
Địa hình xây dựng Khu công nghiệp Phố Nối B giai đoạn II rất thuận lợi,
hiện đang là đất ruộng trồng lúa có địa hình tơng đối bằng phẳng. Với địa hình
Hong Anh Tú MSSV: 505303062
17
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
nh vậy nhng khu vực xây dựng Khu công nghiệp vẫn mang đặc tính điển hình
của đất phù sa sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Đặc
điểm thổ nhỡng: Đất đai màu mỡ phù hợp với sự sinh trởng phát triển của cây
nông nghiệp .
1.3.1.6 Cảnh quan tự nhiên
Khu vực xây dựng Khu công nghiệp Phố Nối B giai đoạn II chủ yếu là đất
nông nghiệp trồng lúa. Không có đất ở và các công trình văn hoá hoặc di tích
lịch sử nào.
1.3.1.7 An ninh, quốc phòng
Địa điểm xây dựng Khu công nghịêp không thuộc đất quân sự và không
có các công trình liên quan đến an ninh quốc gia.
1.3.2. Hiện trạng hệ sinh thái
Thực vật trong vùng chiếm đa số là các cây lơng thực, hoa màu: lúa, ngô,
khoai Ngoài ra là các cây bụi, cây gỗ trong vờn nhà và dọc đờng đi.
Động vật trong vùng chủ yếu là gia súc, gia cầm đợc chăn thả, không có
loài thú quý hiếm trong sách đỏ.

trong đó có trên 50% lao động trong huyện, Giá trị sản xuất CN - TTCN đạt 357
tỷ đồng, tăng 40% so với năm 2002.
- Thơng mại, dịch vụ phát triển đa dạng với tốc độ tăng 32% năm 2002.
Huyện có lợi thế về vị trí địa lý, hoạt động thơng mại - dịch vụ tơng đối mạnh
so với các huyện trong tỉnh, tiêu biểu nh: Thị trấn Bần Yên Nhân, Dị Sử, Bạch
Sam. Hình thức dịch vụ phong phú đã mở rộng diện phục vụ tới các làng, xã và
thị trờng Hà Nội, Hải Phòng [7].
1.3.3.2 Tình hình dân c, x hội khu vực dự án
- Khu vực xây dựng KCN Phố Nối B giai đoạn II nằm trên địa bàn xã Dị
Sử huyện Mỹ Hào và xã Liêu Xá huyện Yên Mỹ. Trong phạm vi nghiên cứu quy
hoạch giai đoạn II không có hộ dân nào. Nghề nghiệp chính của các hộ dân khu
vực lân cận là sản xuất nông nghiệp và ngành nghề khác. Số hộ nghèo chiém
khoảng 9% (theo tiêu chuẩn nghèo mới).
Nhân dân trong vùng có tinh thần yêu nớc, có ý thức chấp hành tốt mọi ý
thức của Đảng và Nhà nớc. Tuyệt đại đa số các hộ dân ủng hộ chủ trơng quy
hoạch và xây dựng khu đô thị Phố Nối nói chung và các KCN trên dịa bàn nói
riêng. Đây vừa là động lực để phát triển KTXH của khu vực, vừa là cơ hội để tạo
công ăn việc làm cho dân c trong vùng.

Hong Anh Tú MSSV: 505303062
19
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
Chơng II
Đối Tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Dự án xây dựng Khu công nghiệp Phố Nối B- Hng Yên giai đoạn II
2.2 Phơng pháp đánh giá ô nhiễm môi trờng tại KCN
2.2.1 Phơng pháp thống kê
Nhằm thu thập và xử lí số liệu khí tợng, thuỷ văn, kinh tế-xã hội tại khu
vực dự án để đánh giá nguy cơ bị ảnh hởng từ khu vực Khu công nghiệp tới khu

số chỉ tiêu phổ cập nhất [10].
2.2.4 Phơng pháp điều tra kinh tế xã hội
Độ xác thực và hiệu quả của phơng pháp này phụ thuộc nhiều vào
phơng pháp và cách tiến hành lấy ý kiến dân c, chính quyền địa phơng và các
nhà quản lí liên quan đến dự án. Đồng thời nó cũng phụ thuộc nhiều vào số
lợng đối tợng đợc lấy ý kiến và sự khác biệt về trình độ nhận thức của họ, do
vậy nếu phơng pháp này không đợc thực hiện một cách nghiêm túc, nó sẽ
không thể phát huy đợc hiệu quả và vai trò của mình trong việc đánh giá những
tác động môi trờng.
2.2.5 Phơng pháp so sánh
Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với các Tiêu chuẩn môi trờng
Việt Nam so với các Khu công nghiệp tơng tự.
2.2.6 Phơng pháp lập bảng liệt kê và phơng pháp ma trận
Sử dụng phơng pháp này trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và ngời
dân địa phơng nơi thực hiện dự án.
Hong Anh Tú MSSV: 505303062
21
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
Chơng 3
Kết quả v thảo luận
3.1 hiện trạng môi trờng kcn phố nối B
3.1.1 Hiện trạng chất lợng môi trờng không khí
Để đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng không khí, tiến hành lấy
mẫu phân tích và đo đạc tại nhiều vị trí trong khu đất dự án và khu vực lân cận

2
, SO
2

mg/m
3

- Bơm lấy mẫu khí Lamote của Mỹ
- Máy phân tích quang phổ khả kiến UV-
VIS JascoV530 Hong Anh Tú MSSV: 505303062
22
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
* Phơng pháp quan trắc:
- Các chỉ tiêu vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) và tiếng ồn: Đo bằng
máy đo nhanh của hãng Testo.
- Bụi lơ lửng và Các hơi khí CO, NO
2
, SO
2
: Lấy mẫu Bụi theo TCVN 5067
- 1995, SO
2
theo TCVN 5971 - 1995, CO theo TCVN 5972 - 1995 và NO
2
theo
TCVN 6137 - 1995.
- Tiếng ồn: TCVN 5964 - 1995: Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn môi

TCVN 5937 - 2005,
TCVN 5949 - 1998
75 0,3 30 0,35 0,2
1
Giáp ranh giới phía Đông Bắc
khu đất của Dự án
60,5 0,09 0,25 0,08 0,05
2
Giáp ranh giới phía Đông Nam
khu đất của Dự án
60,7 0,08 0,28 0,08 0,05
3
Giáp ranh giới phía Tây Bắc khu
đất của Dự án
62,2 0,12 0,33 0,09 0,07
4
Giáp ranh giới phía Tây Nam khu
đất của Dự án
62,9 0,13 0,38 0,12 0,06
(Nguồn: Trung tâm Phân tích & Môi trờng- Viện Hoá học Công nghiệp
Việt Nam)
Hong Anh Tú MSSV: 505303062
23
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
* Ghi chú:
- TCVN 5937 - 2005: Tiêu chuẩn chất lợng không khí xung quanh
- TCVN 5949 - 1998: Tiêu chuẩn tiếng ồn khu vực công cộng và khu
dân c - Giới hạn tối đa cho phép.
Nhận xét kết quả đo kiểm
Hàm lợng bụi lơ lửng tại các vị trí đo đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo

2
-
, NO
3
-
, NH
4
+
,
PO
4
3

mg/l Máy quang phổ khả kiến UV-VIS
Jasco V530
7 Coliform và các chỉ tiêu vi
sinh
MPN/1
00ml
- Tủ cấy vi sinh Telstar Model PV-100
- Máy đếm Coliform Suntex Model 560 Colo
- Tủ ấm
Hong Anh Tú MSSV: 505303062
24
Đồ án tốt nghiệp Khoa CN SH & MT
* Phơng pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích
Lấy mẫu, Bảo quản mẫu và Phân tích tuân theo các tiêu chuẩn TCVN và
ISO hiện hành.
* Chất lợng nớc ngầm khu vực Dự án
- Để khảo sát chất lợng nớc ngầm khu vực Dự án, chúng tôi đã tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status