đánh giá tác động tới môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Phố Nối B - Pdf 32

Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

Mở đầu
Hiện nay, tại Việt Nam, môi trờng làng nghề đang bị ô nhiễm nghiêm
trọng. Trong đó nớc thải từ các làng nghề đợc chú ý hơn cả. Hầu hết nớc thải
của làng nghề đều cha đợc xử lý đã xả thẳng ra môi trờng, gây ô nhiễm
nghiêm trọng tới môi trờng đất, nớc, không khí, đã ảnh hởng trực tiếp tới đời
sống của con ngời và các sinh vật sống xung quanh. Đặc biệt đối với làng nghề
chế biến nông sản thực phẩm, nớc sử dụng trong hầu hết các quá trình chế biến
nên thải ra môi trờng lợng nớc lớn. Theo số liệu khảo sát cho thấy hàm lợng
trung bình các chất ô nhiễm cơ bản trong nớc thải rất cao: COD từ 976-
3868mg/l, vợt từ 9,7 - 87 lần; BOD từ 642 - 2003mg/l, vợt TCCP 12,8 140
lần; các hợp chất Nitơ từ 20,9-1002mg/l, vợt TCCP 16,7 lần, pH thấp...[4] Nh
vậy giá trị COD, BOD, SS và tổng nitơ đều cao chứng tỏ nitơ có nhiều trong
nớc thải chế biến nông sản vì nitơ tồn tại trong nớc ở dạng nitơ hữu cơ và vô
cơ. Các hợp chất nitơ có trong nớc thải là thành phần quan trọng gây hiện tợng
phú dỡng ở các ao, hồ, sông ngòi,... ảnh hởng đến nớc mặt và nớc ngầm.
Bởi vì các hợp chất nitơ có trong nớc là chất dinh dỡng để sinh vật xây dựng tế
bào, nguồn thức ăn cho các loài tảo hoặc thực vật thuỷ sinh khác. Vì vậy để hạn
chế tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề chế biến nông sản nhất là các hợp chất
nitơ thì phơng pháp sinh học áp dụng để xử lý loại nớc này là hợp lý hơn so
với các phơng pháp khác. Xuất phát từ những lý do trên, với mục đích nghiên
cứu khả năng áp dụng phơng pháp xử lý sinh học để xử lý các hợp chất nitơ
trong nớc thải chế biến tinh bột sắn. Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
Nghiên cứu loại bỏ các hợp chất Nitơ trong nớc thải chế biến tinh bột
sắn bằng phơng pháp sinh học ở làng nghề Dơng Liễu - Hoài Đức - Hà Nội.
Hy vọng sẽ giải quyết đợc tình trạng ô nhiễm môi trờng tại địa phơng
đặc biệt là ô nhiễm các hợp chất nitơ, đóng góp cho sự phát triển bền vững nông
thôn nói chung và các làng nghề nói riêng trong công cuộc CNH- HĐH đất
nớc.


* Dân số [1]
Tổng số dân toàn xã khoảng 11.794 ngời, trong đó số Nam giới là 6034
ngời, Nữ giới là 5700 ngời Số hộ dân: 2652 hộ, mức độ tăng dân số:
0,946%/năm Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

2
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

* Lao động và việc làm
Tính đến hết tháng 6 năm 2006 toàn xã có 25 công ty TNHH và công ty cổ
phần trong đó có 18 công ty tham gia vào quá trình sản xuất và chế biến nông
sản, hơn 300 hộ gia đình sản xuất với quy mô vừa và nhỏ [1]. Giải quyết công
ăn việc làm cho nhân dân và thu hút đáng kể lao động từ các địa phơng khác tới
tham gia. Toàn xã hiện có khoảng 6.500 lao động, trong đó 3.000 lao động là nữ,
riêng lao động bên ngoài đến làm thuê khoảng 300 - 500 lao động. Bình quân
thu nhập đạt 7 triệu/ngời /năm[1].
Bảng 1. Cơ cấu lao động phân theo ngành sản xuất [1]
STT Ngành Số hộ Số LĐ
1 Nông nghiệp 714 1.699
2 CN TTCN (cả hộ kiêm) 1.193 3.050
3 Thơng mại Dich vụ 745 1.657
Tổng cộng 2652 6.388

1.1.3. Hoạt động sản xuất v chế biến tinh bột sắn
1.1.3.1. Tình hình chế biến tinh bột sắn trong nớc
Sắn là một loại cây có củ quan trọng đợc trồng rộng rãi ở nhiều vùng
nhiệt đới trên thế giới, ở nớc ta cây sắn đóng vai trò quan trọng trong đời sống

Nhu cầu của thế giới về bột sắn ngày càng tăng nhanh, nhất là tại các thị
trờng Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản, bên cạnh các thị trờng
tiêu thụ truyền thống nh EU và Mỹ. Để tăng giá trị xuất khẩu của cây sắn ở
nớc ta số lợng nhà máy chế biến tinh bột sắn đã đợc xây dựng và mở rộng
thêm chủ yếu ở miền Nam. Do đó, ngành chế biến tinh bột sắn tại Việt Nam đã
có sự phát triển nhanh chóng. Từ cây lơng thực chống đói cây sắn Việt Nam
đã có khối lợng xuất khẩu cao trên thế giới [12], và trở thành cây xoá đói giảm
nghèo của bà con nông dân. Năm 2006, cả nớc đã có tới 52 nhà máy chế biến
tinh bột sắn quy mô lớn, với tổng công suất chế biến công nghiệp là 3.500 tấn
tinh bột sắn/ ngày tơng đơng 14.000 tấn củ, cha tính đến các cơ sở t nhân
quy mô nhỏ và các làng nghề truyền thống [40]. Các nhà máy hiện có nay cũng
chỉ đủ năng lực để chế biến khoảng 40% sản lợng sắn củ hiện tại. Theo dự kiến,
diện tích trồng sắn trên cả nớc sẽ còn tăng lên đáng kể trong những năm tới.
Với tình hình nh vậy ngành chế biến tinh bột sắn sẽ còn phát triển mạnh và số
nhà máy sẽ còn tăng trong tơng lai. Dựa trên đặc điểm và nhu cầu tiêu thụ tinh
bột sắn tại địa phơng, làng nghề Dơng Liễu đã chế biến tinh bột sắn theo quy
mô hộ gia đình để phục vụ một số ngành khác có nhu cầu tại địa phơng và các
vùng phụ cận.
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

4
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

1.1.3.2. Quy trình sản xuất và chế biến tinh bột sắn (CBTBS) [3]
1. Rửa, cạo vỏ
Sắn nguyên liệu đợc đa qua công đoạn rửa cạo vỏ bằng máy li tâm.
Mục đích của khâu rửa cạo vỏ là loại bỏ tạp chất bám bẩn vào nguyên liệu và
loại bỏ 1 phần độc tố có trong sắn (HCN). Lợng nớc dùng trong khâu cạo vỏ
khoảng 2- 3 m
3

Sắn củ
Bóc vỏ ngoài, rửa
Nghiền
Lọc
Lắng lần 1
Thu tinh bột
Phơi khô
Nớc thải
(1)
Nớc cấp

Lắng lần 2
Thu bột đen
Sản phẩm
Làm thức
ăn cho gia
súc
Nớc thải
(2)
Nớc cấp
Hình 1. Quy trình sản xuất tinh bột sắn
1.1.3.3. Hiện trạng môi trờng trong sản xuất tinh bột sắn
Môi trờng nớc

Lợng nớc thải sinh ra trong quá trình chế biến tinh bột là rất lớn, trung
bình 10 -20 m
3
/tấn sản phẩm, nớc sử dụng trong toàn bộ quá trình sản xuất
không đợc tuần hoàn, tái sử dụng, tất cả các loại nớc thải đều thải thẳng ra
môi trờng gây ô nhiễm nghiêm trọng, lợng nớc xả thải tơng đơng với

STT Thành phần Giá trị
(mg/l)
1 COD 7.000 - 40.000 5 CN
-
10-40
2 BOD
5
6.000 - 23.000 6 pH 3,5-5
3 SS 4.000 - 8.000 7 Tổng phốt pho 11-46
4 Tổng nitơ 42 - 262

Giá trị BOD cao trong nớc thải cũng gây tác động bất lợi đối với thuỷ
vực, làm giảm nhanh hàm lợng oxy hoà tan của nớc và tăng cờng sự sinh
trởng của các sinh vật gây hại trong thuỷ vực.
Môi trờng không khí

Do đặc thù của làng nghề chế biến tinh bột sắn là tất cả các công đoạn chế
biến và vận hành đều là quá trình ớt. Do vậy các vấn đề môi trờng chủ yếu
liên quan đến môi trờng nớc. Ô nhiễm không khí chủ yếu là mùi hôi do sự
phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ dạng rắn và trong nớc thải sinh ra: H
2
S,
NH
3
...[4]. Chúng tạo ra các mùi chua, nồng bốc ra từ nớc thải, bã thải ở các hộ
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

7
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT


+
). Sinh vật sản xuất hấp thụ và đồng hoá rồi chuyển cho các nhóm
sinh vật khác, cuối cùng bị phân huỷ trả lại nitơ cho môi trờng.
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

8
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT


nh
2.
Ch
u
trì
nh
Nit
ơ
C
ác công đoạn trong chu trình nitơ:
Sự cố định đạm
Cố định đạm trớc hết đòi hỏi sự hoạt hoá phân tử nitơ để tách nó ra thành
2 nguyên tử ( N
2
2N) trong cố định nitơ sinh học thì đòi hỏi năng lợng với giá
trị 160 Cal/mol. Khi kết hợp nitơ tự do với hyđro thành amoniac (NNH
3
) phản

, NO
3

-
,
đợc gọi là quá trình
nitrat hoá. Quá trình nitrat hoá phụ thuộc vào pH của môi trờng, trải qua 2
bớc:
- Biến đổi amoniac thành nitrit (NH
4
+
NO
2
-
)
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

9
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

10
- Biến đổi nitrit thành nitrat (NO
2
-
NO
3
)
Những đại diện của Nitrosomonas có thể biến đổi amoniac thành nitrit

2
O NH
4
+
+ NH
3
+ HCO
3
-NH
4
+
+ 1,5O
2
H
2
O + NO
2
-

+ 2H
+NO
2
-
+ 0,5O

8NO
3
-
+ 5CH
3
COOH + 8H
+
4N
2
+ 10CO
2
+ 14H
2
O
* Các phản ứng trong khí quyển:
Urêase
Nitrosomona
s
Nitrobacter
Khử nitrat
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

11
N
2
+ O
2
2NO

- NH
2
R CH - NH
2
RCHO + NH
2
+ NO

RCHO + N
2
+ H
2
O R
2
NH R
2
N 1.2.2. Ô nhiễm các hợp chất nitơ
Nitơ tồn tại ở các dạng chủ yếu sau: Nitơ hữu cơ (N-HC), nitơ amoni (N-
NH
4
+
/N-NH
3
), nitơ nitrit (N-NO

H
2
O

+ O
2
+ OH
- H
2
O
+NO
+ NO
2
-

Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT Hình 3. Quá trình phân giải Protein trong điều kiện hiếu khí
Nitrosomonas
Nitrobacter
NO
-
2

cơ trong môi trờng nớc đợc sục khí đầy đủ và liên tục, nitrit tồn tại trong điều
kiện đặc biệt, còn amoniac (NH
3
) và ion NH
4
+
tồn tại trong điều kiện kị khí.
Amoniac hoà tan trong nớc tạo thành dạng hyđrôxit amoni (NH
4
OH) và sẽ phân
ly thành ion NH
4
+
và OH
-
. Quá trình oxi hoá có thể chuyển tất cả các dạng nitơ
vô cơ thành ion nitrat, còn quá trình khử sẽ chuyển hoá chúng thành dạng ion
amoni. Nitơ không những chỉ có thể gây ra các vấn đề phú dỡng mà khi chỉ tiêu
N - NO
3
-
trong nớc cấp sinh hoạt vợt quá 45 mg/l gây ra mối đe doạ nghiêm
trọng đối với sức khỏe con ngời.
Trong đờng ruột trẻ nhỏ thờng tìm thấy loại vi khuẩn có thể chuyển hoá
nitrat thành nitrit. Nitrit có ái lực với hồng cầu trong máu mạnh hơn oxy, khi nó
thay thế oxy sẽ tạo thành methermoglobin, hợp chất này không thể nhận oxy và
gây ra bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ (methermoglobinemia), thậm chí có thể gây tử
vong. Tại Transylvania ở Rumani từ 1990 -1994 trung bình cứ 100.000 trẻ em sơ
sinh thì có tới 24 đến 363 ca nhiễm độc. Sự nguy hiểm của NO
3

. Khi hòa tan Clo trong
nớc, tùy theo pH của nớc mà Clo có thể nằm ở dạng HClO hay ClO
-
do có
phản ứng theo phơng trình:
Cl
2
+ H
2
O = HCl + HClO ( pH <7) = H
+
+ ClO
-
(pH > 8) (1.1)
Khi trong nớc có NH
4
+
sẽ xảy ra các phản ứng sau:
HClO + NH
3
= H
2
O + NH
2
Cl (Monocloramin) (1.2)
HClO + NH
2
Cl = H
2
O + NHCl

B
C
D
A
0
Phản
ứng với
Fe
2+
, S
2
-
NH
3
am in
am in N
2

Clo d

Hình 4. Đờng cong clo hoá tới điểm đột biến đối với nớc có amoni [5]
Theo lý thuyết để xử lý NH
4
+
phải dùng tỷ lệ Cl : N = 7,6 : 1 song trên
thực tế phải dùng tỷ lệ 8 : 1 hoặc hơn để oxy hóa hết NH
3

+
] = 1, và càng tăng pH cân bằng càng
chuyển về phía tạo thành NH
3
. Khi đó nếu áp dụng các kỹ thuật sục hoặc thổi
khí thì NH
3
sẽ bay hơi theo định luật Henry, làm chuyển cân bằng về phía phải:
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

14
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

NH
4
+
+ OH
-
NH
3
+ H
2
O (1.7)


Trong thực tế pH phải nâng lên xấp xỉ 11, lợng khí cần để đuổi NH
3

mức 1600 m
3

4
+
+ 1,5O
2
NO
2
-
+ 2H
+
+ H
2
O (1.13)
NO
2
-
+ 0,5O
2
NO
3
-
(1.14)
Phơng trình tổng: NH
4
+
+ 2O
2
NO
3
-
+ 2H

+
. Lợng H
+
tạo
ra phản ứng với độ kiềm HCO
3
-
, nh vậy 1g N-NH
4
+
tiêu thụ 7,14 g độ kiềm
(quy về CaCO
3
). Các phơng trình (1.15 và 1.16) không tính đến quá trình sinh
tổng hợp. Nếu tính cả các quá trình tổng hợp sinh khối (vi khuẩn), theo Gujer và
Jenkins [8] ta có: 1,02 NH
4
+
+ 1,89 O
2
+ 2,02 HCO
3
-

0,02C
5
H
7
O
2

-
NO
2
-
NO (k) N
2
O (k) N
2
(k)
Quá trình này đòi hỏi nguồn cơ chất - chất cho điện tử, chúng có thể là
chất hữu cơ (phổ biến nhất là methanol), H
2
và S. Khi có mặt đồng thời NO
3
-

các chất cho điện tử, chất cho điện tử bị oxy hoá, đồng thời NO
3
-
nhận điện và bị
khử về N
2
.
Các nhà khoa học đã phân lập đợc ít nhất 14 loại vi khuẩn tham gia vào
quá trình khử nitrat. Chúng là Bacillus, Pseudomonas, Methanomonas,
Paracocus, Spirilum và Thiobacilus, v.v... Phần lớn các vi khuẩn loại này là dị
dỡng nghĩa là chúng dùng cacbon hữu cơ mà chúng sẽ ôxy hoá để tổng hợp tế
bào mới [9,10]
Chỉ có Thiobacilus là sử dụng nguồn điện tử từ S nguyên tố để tạo năng
lợng và nguồn cacbon vô cơ (từ CO

red

NO

red

NO
2
-
red
NO
3
-
red
N O
N O
2
-
N O
3
-
NO

3

-

NO
2
-

i ch



t b

à

o

m

à

ng t

ế

b

à

o ch

ất
t

ế

b

NO
3
-
red
N O
N O
2
-
N O
3
-
NO

3

-

NO
2
-
l



p n



c


m

à

ng t

ế

b

à

o ch

ất
t

ế

b

à

o ch



t

Hình 5. Quá trình khử nitrat trên màng tế bào chất của vi khuẩn [5]

-
+ 5CH
4
4N
2
+ 5 CO
2
+ 6 H
2
O + 8 OH
-
(1.19)
10NO
3
-
+ C
10
H
19
O
3
N 5N
2
+ 10 CO
2
+ 3 H
2
O + NH
3g
+ 10 OH

CO
3

0,056C
5
H
7
NO
2
+ 0,47N
2
+ 1,68H
2
O + HCO
3
-
(1.21)
NO
2
-
+ 0,67CH
3
OH + 0,53H
2
CO
3

0,04 C
5
H

Thực nghiệm cho thấy khoảng pH tối u khá rộng và dao động xung quanh
giá trị pH = 8 (6 - 10) [11]. Khi thí nghiệm xác định pH tối u cần lu ý khả
năng thích nghi của vi khuẩn, vậy các phép đo phải đợc thực hiện ngay khi đa
vào môi trờng pH mới. Để hiểu rõ hơn nghiên cứu của Grady và Lim [12]sẽ
chứng minh cho chúng ta thấy ở hình 6. Nghiên cứu này đã chứng minh cho thấy
vi khuẩn nitrat hoá rất nhạy cảm với pH, đối với Nitrosomonas có dải pH tối
thích từ 7,0 đến 8,0. Và đối với Nitrobacter là từ 7,5 đến 8,0. Nhng bên cạnh
đó nghiên cứu của Skadsen và cộng sự (1996) lại cho thấy một số loài có thể
thích hợp ở mức pH > 9 [10]. Tuy nhiên, Odell và cộng sự (1996) lại cho rằng
còn rất nhiều những yếu tố khác làm ảnh hởng tới sự tồn tại và phát triển của vi
khuẩn nitrat và nghiên cứu của ông lại chỉ ra rằng pH thích hợp cho vi khuẩn này
là từ 6,6 đến 9,7 [11].
Nhiệt độ có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả quá trình nitrat hoá bằng vi
sinh. Thực nghiệm cho thấy nhiệt độ tối u nằm trong khoảng 15 - 27
o
C [12],
nhng có tác giả lại cho biết vùng nhiệt độ có thể nghiên cứu đợc lại nằm trong
khoảng rất rộng từ 4-50
O
C [12]

. Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm giảm hoạt tính của
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

18
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

vi sinh, gây ức chế hoạt động và có khi gây chết vi sinh vật. Tuy nhiên, do điều
kiện về quy mô xử lý cho nên trong quá trình vận hành không thể điều chỉnh
nhiệt độ của nớc đầu vào, thực tế nguồn nớc tại phòng thí nghiệm khá ổn định

Alleman (1985) [11] cho thấy khi nồng độ nitrit cao tới 27 mg/l thì
Nitrobacter bị ức chế mạnh hơn Nitrosomonas. Alleman cũng cho rằng nhiệt độ
thấp, ôxy hoà tan (DO) thiếu và CO
2
cao, sự có mặt của NH
3
tự do và d lợng
bùn làm giảm tốc độ phát triển của Nitrobacter và kéo theo sự giảm oxi hóa
nitrit. Ngoài ra, sốc amoni và sự khử nitrat có thể gây ra sự tích luỹ chất độc
NO
2
-
. Đó là do Nitrosomonas ít nhạy cảm hơn đối với sốc NH
3
và nhanh thích
nghi hơn Nitrobacter dẫn tới sự tích luỹ nitrit trong hệ.
Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình khử nitrat hoá

Điều kiện phát triển vi khuẩn khử nitrat hóa: pH 7 - 8; nhiệt độ từ 5 - 25
o
C
[9], cơ chất là chất tan, càng dễ đợc vi sinh hấp thụ càng tốt. Mặc dù methanol
là cơ chất phổ biến nhất, nhng nó cha phải là chất tốt nhất về mặt nhiệt động
học. Monteith (1980) đã ghi nhận là trong số 30 loại nớc thải công nghiệp có
22 loại (thải bia và rợu) dùng trong khử nitrat hóa tốt hơn methanol [12]. Vi
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

19
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT


sinh học đợc phát triển và ứng dụng vào thực tế vào những năm 1960. Cho đến
nay các biện pháp sinh học ngày càng đợc ứng dụng nhiều trong lĩnh vực xử lý
ô nhiễm môi trờng nói chung bởi những tính năng u việt mà phơng pháp này
mang lại.
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

20
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

21
Một số quy trình cơ bản ứng dụng xử lý nitơ trong nớc thải bằng phơng
pháp sinh học
(b)

khí
Bể
lắng
Nớc đ xử lý
Bùn hồi lu
Nớc hồi lu
Bùn thải
(Nitrat hoá)(Khử nitrat hoá)
Bể thiếu
khí
Bể hiếu
khí
Tái sục
khí
Nớc thải vào
Nớc đ xử lý
Bổ sung cơ chất
Bể
lắng
Bùn thải
Bùn hồi lu
(Nitrat hoá) (Khử nitrat hoá)
(a)
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

quá trình sinh trởng lơ lửng, sinh trởng bám dính hay sinh trởng lơ lửng - kết
hợp bám dính.
Quy trình (a) hình 7 cho hiệu suất xử lý nitơ cao (70 - 90%) vì toàn bộ
nitrat sinh ra trong bể hiếu khí sẽ đợc đa qua quá trình khử nitrat. Trong quy
trình này, quá trình tái sục khí tiếp theo quá trình khử nitrat là cần thiết nhằm xử

CHơng 2. Đối tợng v phơng pháp
nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu ở đây là nớc thải chế biến tinh bột sắn ở làng nghề
Dơng Liễu - Hoài Đức - Hà Nội và phơng pháp sinh học để loại bỏ các hợp
chất nitơ.
Lý do chọn đối tợng nghiên cứu vì:
- Nớc thải là thành phần ô nhiễm chính của làng nghề.
- Phơng pháp sinh học vận hành đơn giản, hiệu quả kinh tế cao, không
tốn hoá chất, không gây độc hại.
- Làng nghề chế biến tinh bột chủ yếu là từ sắn. Loại hình chế biến này
đại diện cho mô hình làng nghề chế biến nông sản ở nông thôn gây ô nhiễm môi
trờng nông thôn.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu
Thu thập các thông tin, tài liệu từ các phơng tiện thông tin, các loại sách
tham khảo, các số liệu thống kê của các nhóm nghiên cứu trớc hoặc ở địa
phơng và các cơ quan ban ngành.gồm:
- Sơ đồ, bản đồ vị trí nghiên cứu.
- Các tài liệu có liên quan đến kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trờng của
địa phơng.
- Các chủ trơng, chính sách có liên quan tới làng nghề.
2.2.2. Phơng pháp điều tra quan sát thực địa, phỏng vấn bán chính thức
Điều tra thực địa để lấy đợc thông tin một cách chính xác về những vấn
đề cần quan tâm, bổ sung thêm đợc những vấn đề mới.
Việc phỏng vấn bán chính thức giúp chúng ta có thông tin một cách xác
thực và có tính khách quan. Công việc này đợc tiến hành ngay tại hiện trờng
và các câu hỏi đặt ra tuỳ thuộc vào thông tin mà ta cần lấy.
Hong Thị Hoa MSSV: 505303021


ờng, trờng cao đẳng Tài Nguyên và Môi Trờng, Hà Nội. Hong Thị Hoa MSSV: 505303021

24
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH& MT

2.2.6.2. Mô hình thí nghiệm và các điều kiện thực nghiệm
Thiết bị sục

Hình 8. Mô hình xử lý hiếu khí
Mô hình xử lý hiếu khí gồm:

- Bể chiều dài 60 cm; rộng 20 cm; cao 30 cm, thể tích khoảng 10 lít.
Mẫu nớc đem thí nghiệm đợc sục liên tục trong 30 ngày ở điều kiện
nhiệt độ phòng thí nghiệm 25 35
0
C, có bổ sung thêm bùn thải trong quá trình
thí nghiệm. Bùn hoạt tính có gốc từ bùn cống nớc thải chung của làng Dơng
Liễu đợc nuôi cấy và đa vào hệ thống có hàm lợng 1200 mg/l, pH 6- 8.
Mô hình thí nghiệm yếm khí:

- Một cột chiều cao 1,2 m, thể tích khoảng 12 lít trong có khuấy trộn với
tốc độ 120 vòng/phút.
Duy trì nhiệt độ phòng thí nghiệm, mẫu nớc trớc khi đa vào hệ thống
đợc bổ sung thêm kiềm để duy trì pH 7- 8. Khí sinh ra trong quá trình sẽ cho
sục vào thiết bị nằm ngoài hệ thí nghiệm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status