đánh giá tác động tới môi trường dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo - Pdf 31

ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
1
MỤC LỤC

Chương một
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lời nói đầu
1.2. Nội dung của báo cáo
1.3. Cơ sở để lập báo cáo
1.4. Phương pháp xây dựng báo cáo
1.5. Tổ chức thực hiện

Chương hai
GIỚI THIỆU SƠ LƯC PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT

2.1. Tên dự án
2.2. Cơ quan lập phương án
2.3. Nội dung của dự án
2.4. Các mục tiêu kinh tế - xã hội

Chương ba
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI

3.1. Vò trí dự án
3.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Tác động của dự án tới kinh tế - xã hội

Chương năm
CÁC PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM VÀ
HẠN CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG CÓ HẠI

5.1. Phương án khống chế ô nhiễm không khí
5.1.1. Khống chế ô nhiễm trong quá trình xây dựng nhà xưởng
5.1.2. Khống chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất
5.2. Phương án khống chế ô nhiễm nguồn nước
5.2.1. Nước thải sinh hoạt
5.2.2. Nước thải sản xuất
5.3. Phương án khống chế ô nhiễm do chất thải rắn
5.3.1. Giai đoạn xây dựng
5.3.2. Giai đoạn sản xuất
5.4. Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống sự cố
5.4.1. Vệ sinh và an toàn lao động
5.4.2. Phòng chống các sự cố ô nhiễm
5.5. Phương án xử lý nước cấp
5.6. Chương trình giám sát ô nhiễm
5.6.1. Giám sát chất lượng không khí
5.6.2. Giám sát chất lượng nước
5.6.3. Kinh phí khống chế ô nhiễm môi trường

KẾT LUẬN ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996.



Báo cáo bao gồm các nội dung chính sau đây:

1. Giới thiệu phương án sản xuất và mô tả các hoạt động của cơ sở chế
biến hải sản thuộc Chi nhánh Công ty cổ phần Đông Phương có khả
năng tác động tới môi trường.
2. Nghiên cứu hiện trạng môi trường tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội
tại khu vực được chọn để xây dựng cơ sở chế biến hải sản.
3. Đánh giá và dự báo các tác động của cơ sở chế biến hải sản tới từng
yếu tố môi trường tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội trong khu vực.
4. Đề xuất các phương án khả thi bao gồm các biện pháp kỹ thuật khống
chế ô nhiễm do các chất thải và các biện pháp tổ chức thực hiện nhằm
giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường.
5. Đề xuất chương trình giám sát và quản lý môi trường đối với cơ sở.
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
4

1.3. CƠ SỞ ĐỂ LẬP BÁO CÁO

Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thiết lập trên cơ sở tuân
thủ các văn bản pháp lý sau đây:

1. Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tòch nước ký sắc lệnh ban hành
ngày 10/1/1994, quy đònh tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở sản

ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
5
5. TCVN 5943-1995, Giá trò giới hạn cho phép của các thông số và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ.

1.4. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BÁO CÁO

Các phương pháp sau đây được sử dụng trong báo cáo:

- Thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và
xử lý các số liệu quan trắc về điều kiện tự nhiên, số liệu điều tra xã hội học
trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân đòa phương.

- So sánh: Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả
phân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh
với tiêu chuẩn Việt Nam nhằm xác đònh chất lượng môi trường tại khu vực
xây dựng cơ sở sản xuất.

- Đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhằm ước tính tải lượng các
chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động theo hệ số ô nhiễm do Tổ
chức Y tế thế giới thiết lập trên cơ sở bản chất công nghệ, công suất sản
xuất, khối lượng chất thải, qui luật quá trình chuyển hóa trong tự nhiên và số
liệu thống kê từ kinh nghiệm thực tế.

1.5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Fax. 8223862
Giấy phép thành lập: số 428/QĐ-UB ngày 22/12/1990
Chức năng: Chế biến hải sản xuất khẩu và kinh doanh thương mại
Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 059100 ngày 7/4/1994.

2.3. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

Trong các năm gần đây Công ty cổ phần Đông Phương đã tích cực
phát triển các mặt hàng hải sản. Hàng chế biến của Công ty đã có giá trò
xuất khẩu cao do đạt được tiêu chuẩn qui cách và tiêu chuẩn chất lượng của
quốc tế. Đến nay, Công ty có khả năng mở rộng sản xuất bằng nguồn vốn tự
có do đó Công ty quyết đònh thành lập Chi nhánh và xây dựng một cơ sở chế
biến tại huyện Côn Đảo.

2.3.1. Trang thiết bò chính

- Lò sấy sử dụng gas : 40 cái
- Quạt sấy ½ HP : 80 cái
- Container lạnh 10 tấn : 1 cái
- Khung vỉ treo mực : 1.000 cái

2.3.2. Sản phẩm

- Mặt hàng chính: Mực khô lột da cao cấp
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo


2.3.1. Nhu cầu nguyên liệu

Công ty trang bò 2 máy phát điện loại nhỏ để thắp sáng và quạt sấy.
Nước sử dụng trong chế biến chủ yếu là nước biển, nước ngọt phục vụ mục
đích sinh hoạt. Nước đá mua của nhà máy sản xuất nước đá tại Côn Đảo.

Nhu cầu nước đá khoảng 1000 tấn/năm
Đònh mức 5 kg mực tươi cho 1 kg mực khô
Lượng gas dùng để sấy tính trung bình 550 kg gas/1 tấn mực khô.

ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
8
2.4. CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI

- Công ty mở rộng sản xuất chế biến hải sản tại huyện Côn Đảo
nhằm tận dụng tiềm năng thuỷ sản hiện có trong khu vực để sản xuất hàng
xuất khẩu và thúc đẩy nghề đánh bắt hải sản tại huyện Côn Đảo

- Sản phẩm của Công ty xuất khẩu sang Nhật và cung cấp một phần
thực phẩm cho nhân dân trong khu vực.

- Tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đòa phương thông
qua các khoản thuế phải đóng góp.


10
CHƯƠNG BA

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI 3.1. VỊ TRÍ DỰ ÁN

Vò trí khu đất mà Công ty cổ phần Đông Phương lựa chọn và được
UBND huyện Côn Đảo cho phép xây dựng cơ sở chế biến hải sản nằm sát
biển, trên đường Nguyễn Huệ nối từ khu vực trung tâm thò trấn Côn Đảo đến
An Hải. Tổng diện tích khu đất là 3.500 m
2
. Sơ đồ vò trí khu đất trình bày
trong hình 2.1.

Côn Đảo là một quần đảo nằm ở Đông Nam nước ta gồm 16 hòn đảo
lớn nhỏ, có vò trí đòa lý: 8
0
34’ đến 8
0
49’ vó độ Bắc và 106
0
31’ đến 106
0
45’
kinh độ Đông, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 230 km, cách Vũng Tàu
185 km và cách cửa sông Hậu 83 km. Tổng diện tích đảo 76,71km
2
. Thò trấn

sau:

- Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình năm : 27,1
0
C
Nhiệt độ trung bình cao nhất : 29,6
0
C
Nhiệt độ trung bình thấp nhất : 24,8
0
C
Nhiệt độ cao tuyệt đối : 34,5
0
C (tháng III/1939)
Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 18,4
0
C (tháng I/1957)

Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng V (28,3
0
C). Tháng có
nhiệt độ thấp nhất là tháng I (25,3
0
C). Biên độ giữa các tháng nóng và lạnh
nhất là 3
0
C, không có tháng nào nhiệt độ trung bình dưới 20
0

TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
12
- Tốc độ gió và hướng gió

Vào mùa mưa, hướng gió thònh hành tại Côn Đảo là gió Tây, vào
mùa khô là gió Đông, Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình tại Côn Đảo là 4,2
m/s, lớn nhất đạt 25 m/s. Gió Đông, Đông Bắc rất mạnh có khi tới cấp 5,6,7
nhân dân thường gọi là gió chướng. Gió chướng gây nhiều khó khăn cho
hoạt động kinh tế và đời sống nhân dân đồng thời ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng và phát triển cây trồng và cây rừng, nhất là ở các sườn núi hứng gió.

- Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi trung bình năm : 1033,7mm
Tháng bốc hơi cao nhất trong năm là tháng I : 106,7 mm
Tháng bốc hơi thấp nhất trong năm là tháng X : 67,6 mm

Lượng bốc hơi toàn năm chiếm 47% lượng mưa toàn năm và lượng
bốc hơi cao nhất tập trung vào các tháng mùa khô (tháng I, II) ứng với giai
đoạn có gió chướng.

3.2.2. Đòa hình và đòa mạo

Đòa hình Côn Đảo chủ yếu là đồi núi. Tổng diện tích đồi núi là 6.328
ha, chiếm 88,4% tổng diện tích tự nhiên, đá lộ ra tương đối nhiều. Những
ngọn núi cao nhất đều ở đảo Côn Lôn như núi Chúa cao 515m, núi Thánh

Đất núi trên đá diorit có thành phần cơ giới tương đối nhẹ, độ phì tự
nhiên cao, rất tốt cho thảm thực vật. Đất trên microgranit có thành phần cơ
giới nặng, có bản chất axid hơn diorit còn trên riolit đất có thành phần cơ
giới nặng, bản chất acid, độ phì tự nhiên thấp. Các loại đất chủ yếu ở Côn
Đảo là feralit đỏ vàng và feralit vàng đỏ có diện tích khoảng 5.685 ha,
chiếm 78% diện tích toàn quần đảo. Độ dày tầng feralit ở cấp trung bình từ
30 - 60 cm, 32,5% diện tích có tầng đất mỏng hơn 30 cm trơ nhiều sỏi đá.
Các loại đất khác là đất dốc tụ (đã khai thác để cày cấy), đất cát và các cồn
cát.

3.2.4. Đặc điểm nguồn nước

- Nước mặt

Côn Đảo không có sông cũng không có suối lớn chỉ có một vài suối
ngắn chảy ra biển và thường bò cạn trong mùa khô. Hai suối lớn nhất nằm ở
đảo Côn Lôn. Dòng suối thứ nhất bắt nguồn từ phía Sở Tiêu, Sở Lò Gạch
chảy vòng ra phía sau thò trấn và đổ ra vònh Đông Nam gần Sở muối An Hội.
Dòng thứ hai bắt đầu từ dưới chân núi Chúa chảy ra gần núi Lò Vôi.

Côn Đảo còn có một số hồ như hồ Quang Trung, hồ An Hải, hồ
Mương Sấu. Hồ Quang Trung lớn nhất, diện tích 20 ha, dung tích 200.000
m
3
, nước ngọt nhưng đang bò đầm lầy hóa. Hồ An Hải dung tích 400.000 m
3

ha là hồ nước lợ, hiện nay đang được đắp đập ngăn mặn để ngọt hóa phục
vụ nước sinh hoạt. Hồ Mương Sấu: dung tích 80.000 m
3

núi và độ giữ nước của các cồn cát. Nếu mất thảm thực rừng che phủ trên
các sườn núi hoặc mất các cồn cát thì nước ngầm có thể bò nhiễm mặn trong
mùa khô. Nước ngầm ở Côn Đảo là một nguồn tài nguyên hết sức q giá,
các hoạt động kinh tế - xã hội trong tương lai luôn luôn phải gắn liền với
việc bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này.

3.2.5. Tài nguyên sinh học

- Thực vật

Tài nguyên thực vật trong rừng Côn Đảo có những nét đặc sắc nổi bật
do tập hợp những loại cây và những kiểu rừng của nhiều vùng sinh thái
trong cả nước. Các hệ sinh thái được thể hiện kế tục nhau trên ọt không gian
nhỏ hẹp tại Côn Đảo tạo thành nét độc đáo riêng. Danh sách thực vật ghi
nhận được cho đến nay là vào khoảng 650 loài. Thành phần thực vật phong
phú. Các loài đặc trưng hình thành nên rừng sác (mắm, đước…), hậu rừng
sác (rừng tràm trên đất cát chua mặn), rừng ẩm nhiệt đới (chò, sao, dầu…)
hay những loài cây mà trên đất liền chỉ tìm thấy từ T6ay Nguyên trở ra Bắc
bộ như lát hoa đều có trên Côn Đảo. Phân loại theo giá trò sử dụng như sau:

- Cây lấy gỗ có 286 loài trong đó có 201 loài cây cho gỗ lớn. Có 18
loài cho gỗ từ nhóm 1 đến nhóm 3; 24 loài cho gỗ nhóm 4 đến nhóm 8. Bốn
loài đặc sắc cho gỗ q, kích thước lớn với mật độ khá nhiều là cẩm thò, lát,
quăng, găng néo.

- Cây làm vật liệu như tre, lồ ô, mật cật, song mây…

- Cây lương thực phụ như từ, nừng, khoai lang, khoai ngọt, nưa…

- Cây gia vò như nghệ nam, đậu khấu…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status