Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Đất nớc chúng ta đang có những bớc chuyển mình để trở thành một nớc
công nghiệp. Và Hà Nội vừa là Thủ đô, đồng thời cũng là một trong những
trung tâm kinh tế xẫ hội của cả nớc cũng đã có những bớc phát triển đáng
kể.trong những năm qua . Điều đó đã góp phần to lớn vào công cuộc phát triển
kinh tế của cả nớc. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực nh tạo ra
công ăn việc làm, cải thiện đời sống của ngời dân thì quá trình phát triển
kinh tế cũng đã gây ra nhiều tác động tiêu cực làm ảnh hởng đến môi trờng tự
nhiên của thành phố
Cùng với cả nớc Hà Nội đang bớc vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Kèm theo đó là sự tăng lên số lợng các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Hà Nội, và mở rộng quy mô của các cơ sở công nghiệp cũ.. Công
nghiệp là một trong những ngành đóng góp lớn nhất vào sự phát triển của Hà
Nội nhng cũng là ngành gây tác động, làm thay đổi môi trờng tự nhiên nhiều
nhất. Sự phát triển này dẫn tới những tác động rất xấu tới môi trờng tự nhiên
và môi trờng sống của ngời dân, ảnh hởng tới sức khoẻ của họ. Vì vậy để có
thể tiến hành hoạt động bảo vệ môi trờng có hiệu quả thì đòi hỏi phải nắm bắt
tìm hiểu đợc hiện trạng ô nhiễm tại các khu công nghiệp ra sao, từ đó mới có
thể có những biện pháp hữu hiệu để có thể bảo vệ môi trờng một cách có hiệu
quả nhất. Do đó, công tác tìm hiểu, đánh giá tác động tới môi tròng của các
hoạt động sản xuất công nghiệp là rất cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển
bền vững của Thủ đô .
Chính vì vậy trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã lựa chọn đề tài
Bớc đầu nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trờng của việc phát triển
công nghiệp ở thành phố Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu chính của chuyên đề này là đa ra những số liệu
về thực trạng môi trờng ở thành phố Hà Nội do ảnh hởng của các khu , các
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cụm công nghiệp. Từ đó có đợc những đánh giá chính xác về mức độ ảnh hởng
phạm tôi xin chịu kỷ luật với nhà trờng.
Hà Nội, ngày 30 4 2003
Ký tên
Nguyễn Anh Đức
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Cơ sở khoa học của việc đánh giá ảnh hởng
của công nghiệp tới môi trờng
I. Vị trí và vai trò của ngành công nghiệp trong cơ cấu phát triển kinh tế
của một địa phơng.
1. Vị trí của ngành công nghiệp.
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó gồm các ngành khai thác tài nguyên
thiên nhiên, các ngành chế biến khoáng sản và các loại nguyên liệu động thực
vật thành những t liệu sản xuất và t liệu tiêu ding thích hợp, các ngành cơ khí,
công nghiệp dệt Công nghiệp khác với các ngành sản xuất vật chất khác về
nhiều mặt. Công nghiệp dùng phơng pháp cơ, lý, hoá và sinh vật học chủ yếu
để trực tiếp tác động vào nguyên vật liệu chính trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Công nghiệp có thể chủ động sản xuất liên tục không phụ thuộc vào
điều kiện khí hậu, của thiên nhiên đồng thời tiến hành thực hiện các giai đoạn
khác nhau của quá trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm Công nghiệp đợc
phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về sản xuất và đời
sống. Sự phát triển của công nghiệp quan hệ mật thiết với toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Sở dĩ công nghiệp có vị trí quan trọng nh vậy là xuất phát từ những
lý do sau:
- Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp-nông
nghiệp-dịch vụ, do những đặc điểm vốn có của nó. Trong quá trình phát triển
nền kinh tế sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành
ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế
thúc đẩy quá trình xã hội hoá lao động làm cho lao động có năng suất cao hơn
để xây dựng xã hội và nền kinh tế mới.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta theo định hớng XHCN, công
nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo tức là ngành có khả năng tạo ra động lực và
định hớng sự phát triển các ngành kinh tế khác lên nền sản xuất lớn.Vai trò
chủ đạo đó đợc thể trên các mặt chủ yếu sau.:
- Do đặc điểm của phát triển công nghiệp, công nghiệp có những điều
kiện tăng nhanh tốc độ phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ đó vào sản xuất, có khả năng và điều kiện sản xuất
hoàn thiện. Nhờ đó lực lợng sản xuất trong công nghiệp phát triển nhanh hơn
các ngành kinh tế khác . Do quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình
độ và tính chất của lực lợng sản xuất , trong công nghiệp có đợc hình thức
quan hệ sản xuất tiên tiến. Tính tiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất, sự
hoàn thiện nhanh về các mô hình tổ chức sản xuất đã làm cho công nghiệp có
khả năng định hớng cho các ngành kinh tế khác tổ chức sản xuất đi lên nền
sản xuất lớn theo hình mẫu, theo kiểu công nghiệp .
- Cũng do đặc diểm của sản xuất công nghiệp, đặc biệt là đặc điểm về
công nghệ sản xuất, đặc điểm về công dụng sản phẩm của công nghiệp, công
nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm làm chức năng t liệu lao động trong
các ngành kinh tế, nó có thể cung cấp cả nguyên liệu và các loại t liệu lao
động cho nhiều ngành của nền kinh tế quốc dân . Do đó mà công nghiệp có
vai trò quyết định trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở
vật chất cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân.
- Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật
chất - kỹ thuật, và trình độ hoàn thiện về tổ chức sản xuất, hình thành một đội
ngũ lao động có tính tổ chức, tính kỷ luật và trình độ trí tuệ cao, cộng với tính
đa dạng của hoạt động sản xuất, công nghiệp là một trong những ngành đóng
gáop phần quan trọng vào việc tạo ra thu nhập quốc dân, tích luỹ vốn để phát
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thuỷ quyển bao gồm các tầng nớc khác nhau trong các đại dơng, sông
ngòi, ao hồ, nớc ngầm trong lòng đất, kể cả sự sống trong các đại dơng, sông
ngòi đó.
- Địa quyển là lớp vỏ trái đất, bao gồm bề mặt trái đât, cùng với sự sống
và các tai nguyên khoáng sản nằm trong lòng đất.
Môi trờng tự nhiên là nền tảng cần thiết không thể thiếu đợc cho sự tồn
tại và phát triển của con ngời và phát triển sản xuất, đặc biệt là sản xuất công
nghiệp. Điều đó thể hiện ở chỗ:
- Cung cấp và bảo đảm không gian cần thiết cho sự phát triển của các
hoạt động sản xuất công nghiệp nh: đất đai, không gian cần thiết cho tổ chức
và phân bố sản xuất công nghiệp.
- Là cơ sở nguyên liệu, năng lợng cho hoạt động sản xuất công nghiệp.
Từ các dạng vật chất trong tự nhiên dới dạng tài nguyên thiên nhiên, qua hoạt
động chế biến công nghiệp chúng đợc biến thành các loại sản phẩm có ích cho
con ngời. Những tài nguyên tự nhiên đợc ding làm cơ sở nguyên liệu công
nghiệp bao gồm:
+ Nguồn tài nguyên có thể tái sinh là các loại động thực vật. Đặc điểm
của nguồn này là có khả năng tái sinh phát triển. Chúng có sẵn trong tự nhiên
và hết sức đa dạng phng phú. Khi sử dụng các nguồn này vợt qua giới hạn nhất
định ngang bằng với tốc độ tái sinh chúng sẽ trở thành nguồn tài nguyeen
khan hiếm, phá vỡ những cân bằng tự nhiên.
+ Nguồn tài nguyên không tái sinh là các loại khoáng sản. Đặc điểm
của loại này là khi khai thác sử dụng trữ lợng sẽ giảm theo quy mô và tốc độ
khai thác. Trong môi trờng tự nhiên các loại tài nguyên này đợc hình thành
qua một quá trình biến đổi lâu dài dới tác động của những quy luật tự nhiên.
Với tốc độ khai thác và sử dụng của con ngời nh hiện nay lớn hơn hàng trăm
nghìn lần tốc độ hình thành của chúng, tất yếu sẽ dẫn tới chỗ cạn kiệt. Sử dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nó thành dạng vật chất có giá trị sử dụng khác nhau, là các loại sản phẩm đáp
ứng nhu cầu của con ngời. Nguồn tài nguyên khai thác đợc trong môi trờng tự
nhiên trong sản xuất đợc biến đổi thành sản phẩm. Nhng không phải tất cả tài
nguyên khai thác đợc, sản xuất công nghiệp đều biến thành sản phẩm có ích
cho tiêu dùng, mà một phần quay trở lại tự nhiên dới dạng chất thải công
nghiệp. Lợng chất thải này phụ thuộc vào bản thân sản xuất công nghiệp và
trình độ công nghệ dùng trong quá trình sản xuất đó. Ngoài ra, các sản phẩm
do công nghiệp chế biến ra sau một thời gian đa vào tiêu dùng cũng h hỏng,
mất dần giá trị và quay trở lại tự nhiên dới djng chất thải tiêu thụ. Nh vậy toàn
bộ hệ thống Sản xuất công nghiệp Môi trờng những yếu tố đầu vào là tài
nguyên của môi trờng và các yếu tố đầu ra là chất thải. Xét về mặt vật chất,
không có sự thay đổi về khối lợng mà chỉ có sự thay đổi về chất của các yếu tố
vật chất sau mỗi chu trình sản xuất tiêu dùng. Chúng không mất đi mà chỉ biến
đổi từ dạng này sang dạng khác và cuối cùng đều quay trở lại tự nhiên dới
dạng chất thải tiêu dùng. Toàn bộ chu trình biến đổi mà công nghiệp tác động
vào môi trờng có thể thấy rõ qua sơ đồ:
Môi trờng tài nguyên Sản xuất công nghiệp Chất thải CN
Sản phẩm có ích
Quá trình tiêu dùng
Chất thải
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Quá trình phát triển công nghiệp và ảnh hởng của nó đến môi trờng tự
nhiên.
Cùng với quá trình phát triển của công nghiệp, mức độ tác động của nó
đến môi trờng tự nhiên cũng ngày càng tăng lên nhanh chóng. Khi loài ngời
xuất hiện cùng với các hoạt động lao động sản xuất sơ khai của mình đã tác
động vào tự nhiên, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên phục vụ cho
những hoạt động sống, qua đó lam biến đổi những nét đầu tiên của môi trờng
tự nhiên. Tuy nhiên những biến đổi do con ngời tạo ra trớc kia rất nhỏ bé, bản
,
NH, điện từ trờng
Các ngành
công nghiệp
Các nhân tố ảnh hởng
Môi trờng
đất
Môi trờng
nớc
Môi trờng
không khí
1. Công nghiệp
khai thác tài
nguyên, khoáng
sản
- Tác động trực
tiếp, to lớn vào
môi trờng tự
nhiên, phá huỷ bề
mặt trái đất, làm
thay đổi địa hình. -
Sử dụng lãng phí
tài nguyên
- Khai thác quá
nhiều tài nguyên,
tàn phá nhiều cánh
rừng đầu nguồn,
gây ra xói mòn,
sạt lở đất là
nguyên nhân của
trong đó 6.000 chất
đợc coi là độc hại.
- Trong nớc thải ở
các cơ sở công
nghiệp hoá chất vẫn
còn nhiều độc tố nh:
kim loại nặng, Fe,
Mn, Pb, axít, SO
2
,
NO
2
- Làm tăng nồng độ
CO
2
,SO
2
,NH trong
không khí
3. Công nghiệp
năng lợng
- Phá huỷ, gây xói
mòn đất ở một số
nơi do khai thác
quá mức tài
nguyên.
- Thải vào nớc nhiều
loại chất thải độc hại
làm ô nhiễm tầng n-
thực, thực phẩm
- Các chất cặn bã
sau khi chế biến
không đợc xử lý
tốt gây ô nhiễm
- Làm ô nhiễm môi
trờng nớc
- Các chất thải gây ra
mùi khó chịu nh H
2
S,
NH
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
môi trờng đất ,
làm chua, mặn đất
6. Công nghiệp
nhẹ
(dệt, nhuộm )
- Nớc thải công
nghiệp nhẹ chứa một
số chất độc hại khi
chảy vào các ao hồ
trong thành phố
- Tăng hàm lợng
Coliform,
Niken..trong nớc
- Làm tăng nồng độ
bụi trong không khí
kém, quy trình sản xuất khép kín, thiếu sự chuyên môn hoá. Công nghệ và
thiết bị sản xuất động cơ điêzen chủ yếu đợc dầu t từ những năm 60 và 70 và
có tỷ lệ đầu t đổi mới rất hạn chế. Khoảng 30% sản lợng clinker đợc tạo ra từ
những nhà máy có công nghệ cũ kỹ và lạc hậu và công nghệ sản xuất ở hầu
hết các cơ sở nghiền ximăng đều ở mức dới trung bình. Phần lớn thiết bị công
nghệ sản xuất giấy in báo, giấy in bao bì lạc hậu từ 3-5 thập kỷ, sản xuất giấy
in, viết đã qua sử dụng trên 20 năm. Công nghệ lạc hậu đợc đầu t từ vài chục
năm trớc với quy mô nhỏ trong ngành thép chiếm khoảng 53% sản lợng toàn
ngành, công nghệ trung bình chiếm khoảng 16% và công nghệ tiên tiến chiếm
khoảng 31%. Trình độ công nghệ và thiết bị sản xuất các loại hoá chất cơ bản
hiện tại rất lạc hậu và có quy mô sản xuất nhỏ từ vài trâm tấn/năm đến tối đa
hàng chục ngàn tấn/năm trong khi đó quy mô sản xuất của các nớc trong khu
vực đã đạt từ vài chục ngàn tấn/năm đến hàng trăm ngàn tấn/năm. Máy móc và
công nghệ sản xuất phân bón hầu hết là lạc hậu, đã sử dụng trên 25-30 năm.
Các nhà máy sợi, dệt, nhuộm trong ngành dệt may mới thay thế đợc khoảng
30% công nghệ thiết bị hiện đại, còn lại khoảng 70% công nghệ thiết bị đã sử
dụng trên 20 năm và hầu nh đã hết khấu hao.
Ngoài ra, vấn đề chuyển giao công nghệ còn nhiều hạn chế. Kết quả
khảo sát gần đây ở 90 doanh nghiệp công nghiệp với 147 công nghệ đợc
chuyển giao cho thấy chất lợng và hiệu quả chuyển giao công nghệ còn hạn
chế do thiếu sự lựa chọn công nghệ tối u, trình độ công nghiệp cha phù hợp và
đặc biệt là giá trị chuyển giao phần mềm về bí quyết công nghệ còn rất
thấp( tỷ lệ phần mềm chỉ chiếm 17%, đầu t trang thiết bị 83%).
Có thể đánh giá chung trình độ công nghệ và trang thiết bị của ngành
công nghiệp nớc ta ở mức trung bình yếu, so với các nớc công nghiệp phát
triển là lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ; tỷ lệ trang thiết bị kỹ thuật cũ, công nghệ lạc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hậu và trung bình chiếm 60-70%, công nghệ tiên tiến và hiện đại khoảng 30-
40%. Điều này là một trong những nguyên nhân chính làm ảnh hởng tới môi
của Nhà nớc, sự chủ động linh hoạt và sáng tạo của các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp Việt Nam đã đạt đợc những kết quả nổi bật: tốc độ tăng giá trị
sản xuất bình quân khá cao, tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong GDP liên
tục tăng, cơ cấu ngành công nghiệp có xu hớng dịch chuyển theo hớng tăng
dần, các trung tâm công nghiệp đợc hình thành và phát triển mạnh tại các vùng
kinh tế trọng điểm. Hà Nội cũng nằm trong xu thế phát triển đó. Các ngàng
công nghiệp ở Hà Nội cũng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP
của toàn thành phố . Cụ thể là
Năm
1996 1997 1998 1999 2000
Tỷ lệ chiếm GDP
của công nghiệp
34,9 35,3 36,1 37,5 38,5
Nguồn: Thống kê kinh tế xã hội 2001
Tuy nhiên, vấn đề gì cũng có hai mặt, cùng với quá trình phát triển công
nghiệp thì nồng độ các khí độc hại, các chất thải rắn cũng tăng lên đáng kể.
Tỷ trọng đóng góp của công nghiệp tăng lên thì mức độ ô nhiễm cũng có phần
tăng tỷ lệ thuận với nó. Sở dĩ xảy ra điều này là bởi vì ở các khu công nghiệp
cha có những chính sách phát triển thích hợp, cha có sự gắn kết giữa công
nghiệp nguyên liệu với công nghiệp chế biến sản phẩm cuối cùng, tốc độ đổi
mới công nghệ cha theo kịp với yêu cầu phát triển Chính vì vậy mà ta có thể
khẳng định rằng giữa sự phát triển GDP/ngời và mức độ phát thải ở các khu
công nghiệp có mối quan hệ với nhau.
2. Mô hình thể hiện mối quan hệ giữa GDP/ngời của Hà Nội và nồng độ
các khí thải do công nghiệp gây ra.
Ta có thể xem xét mối quan hệ giữa sự tăng trởng GDP/ngời và nồng độ
các khí thải độc hại, cũng nh các loại chất thải khác dựa vào phơng pháp hồi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quy và tơng quan. Phơng pháp hồi quy và tơng quan là một phơng pháp thờng
a =
xby .
Sau khi đã tính đợc a, b thì ta sẽ đợc hàm số thể hiện mối quan hệ giữa
hai hiện tợng cần xét. Và để dánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng
quan tuyến tính ta có thể dùng hệ số tơng quan r:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
r = b.
y
x
Hệ số tơng quan lấy giá trị trong khoảng: r [-1;1]
- Khi r mang dấu dơng ta có tơng quan thuận giữa x và y, ngợc lại khi
mang dấu âm ta có tơng quan nghịch.
- Khi r =1(hoặc r=-1) thì giữa x và y có mối liên hệ hàm số
- Khi r càng gần 1(hoặc 1) thì liên hệ tơng quan càng chặt chẽ.
- Khi r = 0 thì giữa x và y không có liên hệ tuyến tính
3. Dự báo nồng độ các khí thải dựa vào phơng trình hồi quy
Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời ta tìm một hàm số(gọi là phơng trình
hồi quy) phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gian có dạng tổng quát
nh sau:
t
y
= f(t,a
0
,a
1
+ a
1
t
ty= a
0
t + a
1
t
2
Có thể tiến hành bằng cách ngoại suy phơng trình hồi quy
y
t+h
= f(t+h,a
0
,a
1
,..,a
n
)
Trong đó :
h = 1,2,3
y
t+h
: mức độ dự đoán ở thời gian t+h
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
ảnh hởng của phát triển công nghiệp đến môi
trờng thành phố Hà Nội
I. Giới thiệu chung về thành phố Hà Nội
Khu vực nội thành và các huyện ven nội nằm giữa hai con sông là sông Hồng
và sông Nhuệ. Độ cao nền địa hình thành phố trung bình từ 6-9 m thấp hơn
mực nớc sông Hồng (12-13 m) khi có lũ lớn. Đây là một trở ngại lớn cho thoát
nớc ở nội thành Hà Nội.
Một đặc điểm quan trọng là Hà Nội có rất nhiều ao, hồ có tác dụng tham
gia điều tiết trong hệ thống thoát nớc và điều hoà tiểu khí hậu đô thị. Do vậy
cần tập trung duy trì và bảo vệ.
Nớc ngầm tầng sâu ở Hà Nội khá phong phú và là nguồn cung cấp nớc
sạch cho sinh hoạt ở khu vực nội thành.
2. Vị trí chính trị .
2.1. Dân số và lao động.
Hà Nội xét về số dân c là đô thị lớn thứ hai của Việt Nam sau Thành phố
Hồ Chí Minh, tính đến 31/12/2000 dân số Hà Nội là 2.756.000 ngời. Hà Nội
có diện tích tự nhiên là 920,97 km
2
, chiếm bình quân 2,8% diện tích tự nhiên
cả nớc và mật độ dân số là 2.993 ngời/km
2
, co xu thế tăng lên so với 2.383 ng-
ời/km
2
vào năm 1995. Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất trong cả nớc (TP Hồ
Chí Minh là 2.101 ngời/km
2
- đứng thứ hai và Kontum là 26 ngời/km
2
- thấp
nhất trong cả nớc). Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Hà Nội đã thay đổi tích cực,
giảm liên tục và đang duy trì ở mức <10,9
o
quốc gia. Ngời Hà Nội có truyền thống văn minh , lịch sự và một nền văn hoá
lâu đời sẽ có ý nghĩa to lớn trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của thành
phố.
2.2. Tổ chức hành chính.
Hà Nội hiện có 7 quận nội thành bao gồm; quận Hoàn Kiếm, quận Ba
Đình, quận Hai Bà Trng, quận Đông Đa, quận Tây Hồ, quận Thanh Xuân,
quận Cầu Giấy và 5 huyện ngoại thành bao gồm: Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn.
Hà Nội có tổng số 220 phờng, xã và 8 thị trấn, các thị trấn này đợc phân
bổ nh sau: Sóc Sơn-1; Đông Anh-1; Gia Lâm-4; Từ Liêm-1 và Thanh Trì-1.
2.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội.
Hà Nội có vị trí địa lý rất thuận lợi, là thủ đô của cả nớc, là đầu mối giao
thông quan trọng đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng hàng không nối với các
địa phơng trong cả nớc, các nớc trong khu vực và thế giới. Hà Nội cũng là nơi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tập trung lao động dồi dào, nguồn nhân lực có trình độ và chuyên môn cao.Tốc
độ tăng trởng GDP của Hà Nội đạt tốc độ tăng trởng GDP lớn hơn của cả nớc
trong thời kỳ 1996-2000
Hà Nội đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp, thơng mại, dịch vụ, du lịch và nông nghiệp. Sự chuyển dịch cơ cấu này
kéo theo sự thay đổi về tỉ trọng của các ngành trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng
công nghiệp có xu hớng tăng lên còn tỉ trọng nông nghiệp có xu hớng giảm đi.
Cụ thể là :
Năm
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tỷ lệ chiếm GDP
của công nghiệp
33,5 34,9 35,3 36,1 37,5 38,5
Tỷ lệ chiếm GDP
3. Hiện trạng phát triển đô thị và công nghiệp ở thành phố Hà Nội.
3.1. Phát triển không gian đô thị và xây dựng nhà ở.
Khu vực nội thành chỉ có 84,30 km
2
(chiếm 9,15% diện tích đất đai) nhng
dân số chiếm tới 53,35%. Điều đó cho thấy mật độ dân số nội thành cao hơn
rất nhiều so với mật độ dân số các huyện ngoại thành. Nhà cửa đợc xây chen
lấn, cơi nới không theo chỉ dẫn, thiếu sự quản lý chặt chẽ đã gây trở ngại cho
hoạt động bảo vệ môi trờng. Các khu dân c mới cha đợc chú trọng đầu t cơ sở
hạ tầng thoả đáng đã và đang là vấn đề bức xúc của Hà nội, bên cạnh đó các
làng xã đang đợc Phố hoá cũng gây ra tình trạng suy thoái môi trờng.
3.2. Hệ thống giao thông đô thị.
Do tốc độ đô thị hoá cao, mặc dù các tuyến đờng đã đợc chú ý nâng cấp
song việc giải phóng mặt bằng để xây dựng những đờng mới gặp nhiều khó
khăn, hơn nữa các phơng tiện giao thông lu hành trên đờng phố có xu thế tăng
nhanh và còn một số lợng đáng kể có chất lợng kém đã thải ra lợng khí thải
lớn. Điều đó đã gây ra tình trạng ùn tắc giao thông trong thành phố và gia tăng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mức độ ô nhiễm môi trờng không khí tại một số tuyến, nút giao thông của Hà
Nội. Vấn đề giao thông tĩnh mới đợc quan tâm song vẫn còn thiếu. Đó là
những tồn tại của hệ thống giao thông đô thị Hà Nội, hiện đang từng bớc đợc
lãnh đạo thành phố quan tâm và tìm cách khắc phục.
3.3. Hệ thống thoát nớc.
Hệ thống thoát nớc của Hà nội là hệ thống thoát nớc hỗn hợp, bao gồm
cả hệ thống thoát nớc chung cho cả ba loại nớc thải sinh hoạt, sản xuất và nơc
ma.
Hầu hết các tuyến cống của Hà Nội, kích thớc bé, độ dốc thuỷ lực nhỏ,
cấu tạo không hợp lý, bùn cặn lắng. Số lợng cống ngầm và cống ngang là hơn
120 km chỉ mới đạt xấp xỉ trên 60% tổng chiều dài đờng phố. Vì thế khả năng