nghiên cứu đánh giá tác động của tổ hợp công trình lên trường thủy động lực vùng cửa sông ven biển Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị - Pdf 23

Lời cảm ơn

Để có những kết quả ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn
chân thành tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thọ Sáo đã tận tình hướng dẫn.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo Khoa Khí
tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

đã
đào tạo giúp đỡ cho tác giả học tập và hoàn thành luận văn. Đặc biệt với
tất cả tình cảm của mình, tác giả xin cảm ơn đối với TS. Lê Trọng Đào,
TS. Trần Ngọc Anh và CN. Đặng Đình Khá cùng các cộng sự đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cám ơn gia đình, đồng nghiệ
p, bạn
bè đã chia sẻ, giúp đỡ trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Trong khuôn khổ luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả
mong nhận được các ý kiến đóng góp từ phía độc giả và các bạn đồng nghiệp. Hà Nội, ngày 9 tháng 01 năm 2011
Đào Văn Giang


3.3. Hiểu chỉnh và kiểm định mô hình 49
3.4. Mô phỏng theo các tổ hợp công trình 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
79
PHỤ LỤC
82

ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc trưng lưu vực của sông Bến Hải và sông Sa Lung 9
Bảng 1.2: Mưa bình quân năm 12
Bảng 1.3: Nhiệt độ bình quân tháng tại các trạm 12
Bảng 1.4 : Ðộ ẩm không khí tương đối trung bình (%) 13
Bảng 1.5: Bốc hơi bình quân tháng 13
Bảng 1.6: Số giờ nắng theo tháng trung bình năm 14
Bảng 1.7 : Các đơn vị cấp huyện, thị xã và diện tích, dân số 17
Bảng 3.1: Gió và sóng tại trạm Cồn Cỏ 42
Bảng 3.2: Thố
ng kê số liệu thời gian và địa điểm đo sóng, dòng
chảy và mực mước tại khu vực nghiên cứu tháng 8 năm 2009
44
Bảng 3.3: Thống kê số liệu thời gian và địa điểm đo sóng, dòng
chảy và mực mước tại khu vực nghiên cứu tháng 4 năm 2010
45
Bảng 3.4: Kết quả bộ thông số của mô hình thủy lực MIKE21 50

Hình 3.9. So sánh mực nước thực đo và tính toán tại K1 50
Hình 3.10: Trường sóng Đông trong kịch bản 1 54
Hình 3.11: Trường dòng chảy trong sóng Đông theo kịch bản 1 54
Hình 3.12: Trường sóng Đông Bắc trong kịch bản 1 55
Hình 3.13: Trường dòng chảy trong sóng Đông Bắc theo kịch bản 1 55
Hình 3.14: Trường sóng Đông Nam trong kịch bản 1 56
Hình 3.15: Trường dòng chảy trong sóng Đông Nam theo kịch bản 1 56
Hình 3.16: Trường sóng Đông trong k
ịch bản 2 58
Hình 3.17: Trường dòng chảy trong sóng Đông theo kịch bản 2 59
Hình 3.18: Trường sóng Đông Bắc trong kịch bản 2 59
Hình 3.19: Trường dòng chảy trong sóng Đông Bắc theo kịch bản 2 60
Hình 3.20: Trường sóng Đông Nam trong kịch bản 2 60
Hình 3.21: Trường dòng chảy trong sóng Đông Nam theo kịch bản 2 61

iv
Hình 3.22: Trường sóng Đông trong kịch bản 3 63
Hình 3.23: Trường dòng chảy trong sóng Đông theo kịch bản 3 64
Hình 3.24: Trường sóng Đông Bắc trong kịch bản 3 64
Hình 3.25: Trường dòng chảy trong Đông Bắc theo kịch bản 3 65
Hình 3.26: Trường sóng Đông nam trong kịch bản 3 65
Hình 3.27: Trường dòng chảy trong sóng Đông Nam theo kịch bản 3 66
Hình 3.28: Trường sóng Đông trong kịch bản 4 67
Hình 3.29: Trường dòng chảy trong sóng Đông theo kịch bản 4 68
Hình 3.30: Trường sóng Đông Bắc trong kịch bản 4 68
Hình 3.31: Trường dòng chảy trong Đ
ông Bắc theo kịch bản 4 69
Hình 3.32: Trường sóng Đông nam trong kịch bản 4 69
Hình 3.33: Trường dòng chảy trong sóng Đông Nam theo kịch bản 4 70
Hình 3.34: Trường sóng Đông trong kịch bản 5 72

tượng tác của các điều kiện thủy lực như dòng chảy, sóng, thủy triều, dòng
ven biển,…
Từ trước đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể và hoàn chỉnh về ảnh
hưởng củ
a các công trình lên trường thủy động lực trong khu vực nghiên cứu.
Do đó, việc nghiên cứu đánh giá tác động của tổ hợp công trình lên trường
thủy động lực vùng cửa sông ven biển Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị là một vấn
đề cần được triển khai nghiên cứu để phần nào đóng góp cho công tác quy

1
hoạch và chỉnh trị vùng cửa sông và ven biển, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai
gây ra.
2. Mục đích nghiên cứu
Áp dụng mô hình Mike 21 để đánh giá tác động của tổ hợp công trình
lên trường thủy động lực vùng cửa sông ven biển Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Trường thủy động lực khi có tổ hợp công trình
- Phạm vi nghiên cứu: Vùng cửa sông ven biển Cử
a Tùng, tỉnh Quảng Trị.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu, khảo sát bổ
sung các số liệu địa hình, thủy văn, dòng chảy, chế độ thủy triều,…; phương
pháp phân tích thống kê; mô hình toán.
5. Tên đề tài
“Đánh giá tác động của tổ hợp công trình lên trường thủy động lực vùng cửa sông
ven biển biển Cửa Tùng Quảng Trị”
6. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương, phần mở đầu và phần kết luận - kiến nghị.
Chương 1 - Tổng quan khu vực nghiên cứu.
Chương 2 - Tổng quan các mô hình tính toán thủy động lực và cơ sở lý thuyết

Từ 16
0
58’ đến 17
0
07’ Vĩ độ Bắc
Từ 107
0
04’ đến 107
0
16’ Kinh độ Đông

Quảng Tri
Hình 1.1: Vị trí khu vực nghiên cứu

3

Các công trình trong vùng tính toán: cầu Cửa Tùng, kè Cửa Tùng, cảng
cá Cửa Tùng.

Cầu Tùng Luật
K2
K1
Cảng cá


, độ dốc sườn núi khoảng 300
0
/
00
.
- Lưu vực vùng đồng bằng hạ lưu sông Bến Hải: Nhìn chung địa hình đồng
bằng khá đơn giản, cao độ tương đối bằng phẳng và thay đổi từ +0,5 đến
+3,5m, xen kẽ các đồng ruộng và các khu nuôi trồng thủy sản là các cụm dân
cư ở cao độ trên +3,0 đến +5,0m.
1.1.3. Đặc điểm địa chất - thổ nhưỡng [6,13]
* Vùng đồng bằng ven biển: vùng đồng bằng của tỉnh Quả
ng Trị không rộng,
chủ yếu tập trung ở hạ lưu các sông Bến Hải, Thạch Hãn, Ô Lâu. Có 14 loại
đất ở vùng này nhưng chỉ có 5 loại đất phù sa là đất tốt song hàm lượng dinh
dưỡng không giàu như các loại đất phù sa ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.
Ðây là nơi tập trung dân cư và là nơi tập trung chủ yếu của các trung tâm kinh
tế của tỉnh, bao gồm các xã nằm phía Đông quốc lộ 1A kéo dài từ V
ĩnh Linh
đến Hải Lăng. Vỏ phong hoá chủ yếu phát triển trên đất đá bazan (Vĩnh Linh)
vùng trầm tích biển và phù sa sông, gồm các tiểu vùng:
- Tiểu vùng bazan Vĩnh Linh, vùng này thích hợp cho trồng cây hồ tiêu.
- Tiểu vùng cồn cát, bãi cát phân bố dọc bờ biển, địa hình đụn cát có dạng
lượn sóng, độ dốc nghiêng ra biển. Các đụn cát có độ cao từ 1m đến vài chục
mét. Dạng trầm tích biển được hình thành từ kỷ Q
IV
. Cát trắng chiếm ưu thế,
tầng dưới cùng bước đầu có tích tụ sắt, chuyển sang màu nâu hơi đỏ. Lớp vỏ
phong hoá khá dày, thành phần cơ giới trên 97% là cát. Đất nghèo các nguyên
tố vi lượng.
- Tiểu vùng đất nhiễm mặn cửa Tùng được tạo thành dưới tác động của thuỷ

Đất vùng núi cao, gò đồi; Đất cát biển (ARd); Đất mặn trung bình; Đất phù sa
được bồi(FLe); Đất phù sa không được bồi (FLd); Đất phù sa Gley (FLg).
1.1.4. Thảm thực vật [1, 6]
Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng bị huỷ
diệt
khốc liệt, lớp phủ thực vật bị tàn phá. Ngay khi đất nước thống nhất, kế hoạch
khôi phục lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái trở thành kế

6
hoạch hành động cụ thể và tích cực. Đến 1990, nhiều diện tích rừng trồng và
rừng tự nhiên tái sinh do khoanh nuôi bảo vệ đã xuất hiện. Rừng trồng theo
chương trình hỗ trợ của PAM (Chương trình An toàn lương thực Thế giới)
dọc các quốc lộ hoặc tỉnh lộ phát triển nhanh và có hiệu quả môi trường rõ
rệt. Từ các Chương trình Quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây
nhân dân củ
a cấp tỉnh, phát động và đầu tư, đã nâng cao tỷ lệ che phủ rừng
khá nhanh. Đồng thời với các kế hoạch trồng rừng, trong giai đoạn từ 1995
đến 2000, thực hiện hạn chế khai thác rừng tự nhiên, tăng cường khoanh nuôi
phục hồi rừng tự nhiên, độ che phủ rừng đã tăng bình quân 1%/năm. Đến năm
2003 độ che phủ của rừng đạt 36,5%. Tỉnh Quảng Trị
gần như vùng đất vành
đai trắng trong thời gian chiến tranh, chỉ sau hơn 25 năm, rừng che phủ đất
đai tự nhiên từ 7,4% lên hơn 35%là một thành quả sinh thái quan trọng.
1.1.5. Đặc điểm khí tượng - thủy hải văn
Quảng Trị nằm trọn vẹn trong khu vực nhiệt đới gió mùa, là vùng chuyển
tiếp giữa hai 2 miền khí hậu. Miền khí hậu phía bắc có mùa đông lạnh và phía
nam nóng ẩm quanh năm. Tuy nhiên Quảng Tr
ị có khí hậu còn mang nhiều dấu
vết của miền Trung Bắc Bộ, khí hậu ở đây có những điểm khác biệt so với các
vùng còn lại của miền khí hậu Đông Trường Sơn. Hàng năm có 2 mùa rõ rệt :

* Trạm thủy văn Cửa Việt: Nằm bên bờ sông Cửa Việt, cách trung tâm lưu
vực 30Km về hướng Đông Nam. Trạm có số liệu đo mực nướ
c thủy triều từng
giờ một và đo 24 giờ/ngày. Thời gian đo từ năm 1977 đến nay với chuỗi số
liệu đầy đủ và mức độ đáng tin cậy, ngoài ra trạm còn có số liệu mưa của
những năm trên.
1.1.5.2. Hệ thống sông ngòi [13]
Do điều kiện địa hình của tỉnh dốc và ngắn nên đã tạo ra các hệ thống
sông có điều kiện tương t
ự như nhau là sông ngắn, độ dốc lớn chảy theo
hướng tây đông (bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn đổ ra biển) đó là các hệ
thống sông Bến Hải, Thạch Hãn, Ô Lâu, chỉ trừ hệ thống sông Xê Pôn chảy

8
qua Lào rồi đổ ra sông Mê Kông. Trong địa phận tỉnh Quảng Trị có 4 con
sông chính đó là Bến Hải, Thạch Hãn, Ô Lâu và sông Xê Pôn.
Hệ thống sông ngòi trong vùng nghiên cứu gồm có 2 hệ thống sông
chính là : Sông Bến Hải và sông Sa Lùng.
Sông Bến Hải nằm về phía Nam của huyện là ranh giới giữa huyện
Vĩnh Linh với Gio Linh, sông bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn đổ ra biển tại
Cửa Tùng. Sông Sa Lung là một nhánh sông cấp 1 của sông Bến Hải chảy qua
trung tâm huyệ
n Vĩnh Linh chia diện tích canh tác của Huyện ra làm 2 vùng:
Bắc và Nam sông Sa Lung. Độ dốc các sông này tương đối nhỏ (khoảng
0,0005 đến 0,001). Cao độ lòng sông bình quân -3,5 m, cao độ bờ sông từ
+1,5 m đến +3,5 m.
Diện tích lưu vực tính đến cửa ra Hiền Lương là 267,0 km
2
, dòng chảy
phân bố không đều, nước đến tập trung từ tháng IX đến tháng XII và gây ra

dốc
F
LV
(km
2
) L
LV
(km) B
LV
(km) L
S
(km) L
nh
(km) J
s
J
d
Bến Hải 267,0 30 9 59 63,4 0,007 0,067
Sa Lung 156,4 15 7 35,5 46,5 0,008 0,114
Với đặc điểm sông ngòi nêu trên, sông Bến Hải và sông Sa Lung sẽ có
dòng chảy tập trung lũ nhanh, chảy xiết trong thời gian ngắn; ngoài ra tại cửa
ra của sông Bến Hải (Cửa Tùng) có chế độ bán nhật triều không đều với biên

9
khong trờn di 0,8m cng cú tỏc ng rt ln n ch chy ca sụng
Bn Hi.
Lu vc sụng Bn Hi nm trong a phn hai huyn Vnh Linh v Gio
Linh, cú dng hp thng lu v phỡnh ra h lu. Trung v thng lu l
vựng i nỳi, c bao ph bi t bazan, vi cao t 50 -100 m n hn
1000 m. H lu l vựng ng bng tng

h
á
c

M
ã
S
.

V
ĩ
n
h

Đ

n
h
B i


n

Đ ô n
g
Thừa Thiên Huế
Đảo Cồn Cỏ
S
.


.

Q
u

n
g

T
r

S
.

Đ
a
-
k
r
ô
n
g
Qu

n
g Bìn
h
Quảng Trị
S
.

à
o

Q
u
á
n
L
à
o
Ca Tựng

Hỡnh 1.3: S mng li sụng sui tnh Qung Tr 10
Cửa biển: Quảng Trị có 2 cửa lạch là Cửa Tùng và Cửa Việt
* Cửa Tùng: Nằm giữa hai huyện Vĩnh Linh và Gio Linh là hạ lưu của
sông Bến Hải, có độ sâu nhỏ hơn so với Cửa Việt, vào mùa khô độ sâu
luồng có thể đạt 2 ÷ 3m, hệ thống cơ sở hạ tầng còn rất hạn chế, do
lượng tàu thuyền lớn ra vào nơi đây ít hơn so với Cửa Việt. Hiện nay
tại C
ửa Tùng đã xây dựng cầu nối hai bờ Bắc Nam của sông Bến Hải,
cùng với cảng cá và khu neo đậu trú bão Cửa Tùng, là điều kiện thuận
lợi cho việc phát triển nghề cá tại cửa lạch này, tàu thuyền dưới 135 CV
có thể ra vào dễ dàng. Khoảng cách từ Thành phố Đông Hà đến Cửa
Tùng là 30 km về phía Bắc.
* Cửa Việt: Nằm giữa hai huyện Gio Linh và Triệu Phong, là hạ lưu
của sông Thạch Hãn. Cử
a lạch này cách Thành phố Đông Hà 14km, độ

Ba Lòng 99.8 90.1 51.0 71.7 156.6 156.8 74.2 173.1 473.4 762.0 411.8 227.8 2794.3
Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 20,0 - 25
0
,0

C, tháng VII cao
nhất còn tháng I thấp nhất. Nhiệt độ tối cao trong năm vào các tháng nóng đo
được trên 41
0
,0C, nhiệt độ thấp nhất trong năm có thể xuống tới 10
0
,0C. Biên
độ dao động ngày đêm của nhiệt độ vào khoảng 7 - 8
0
C. Thời kì dao động
nhất là các tháng đầu và giữa mùa Hạ, biên độ ngày đạt tới 9 -10
0
C. Thời kì
dao động ít nhất là các tháng giữa mùa Đông, biên độ ngày chỉ đạt 5 - 6
0
C.
Bảng 1.3: Nhiệt độ bình quân tháng tại các trạm
Đơn vị:
o
C
Trạm I II III IV V VI VII
VIII IX X XI XII
Đông Hà 19.2 19.3 22.5 25.6 28.2 29.3 29.6 28.8 27.1 25.1 22.5 19.9
Quảng Trị 19.4 20.4 22.6 25.6 28.1 29.4 29.5 29.0 27.1 25.1 23.2 20.8

72
72
77
77
88
88
89
86
90
84
86
83
85
85
88
85
Khả năng bốc hơi không khí Zp:
Bốc hơi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 1200-1300mm. Ở
vùng đồng bằng bốc hơi bình quân nhiều năm cao hơn vùng núi. Lượng
bốc hơi bình quân tháng lớn nhất tại Đông Hà là 219 mm/tháng (xem Bảng
1.5). Lượng bốc hơi ngày lớn nhất vào tháng VII, bình quân 1 ngày bốc hơi
tới 7mm.
Bảng 1.5: Bốc hơi bình quân tháng
Đơn vị: mm
I II III IV V VI VII
VIII IX X XI XII Năm
53.5 49 54 71.5 126 195 219 189 100 90 71 61 1279

Thái Bình Dương không khí bị nung nóng bốc lên cao tạo thành những vùng
xoáy rộng hàng trăm km
2
, tích luỹ dần và di chuyển theo hướng Tây Nam đổ
bộ vào đảo Hải Nam Trung Quốc. Đến cuối mùa, từ tháng IX đến tháng XI
gió Tây Nam suy yếu, nhường dần cho hướng gió Nam và Đông Nam. Tâm

14
xoáy thuận di chuyển dần xuống vùng vĩ độ thấp và đổ bộ vào khu vực từ
Nghệ An đến Thừa Thiên Huế. Cuối mùa, gió Đông Bắc mạnh hẳn lên, ép các
xoáy thuận nhiệt đới di chuyển dần về cực Nam Trung Bộ. Quy luật này diễn
ra thường xuyên, hàng năm. Thời kỳ xoáy thuận nhiệt đới đổ bộ vào Bắc
Trung Bộ thường gây ra bão vùng ven biển. Hướng đi của bão trong vùng
Bình Trị Thiên như
sau:
Bão theo hướng chính Tây chiếm khoảng 30%
Bão theo hướng Tây - Tây Bắc chiếm khoảng 45%
Bão theo hướng Nam chiếm khoảng 24%
Bão theo các hướng khác chiếm khoảng 1%
Tính chất của bão và áp thấp nhiệt đới ở vùng Quảng Trị cũng rất khác
nhau theo từng cơn bão và từng thời kỳ có bão. Có năm không có bão và áp
thấp nhiệt đới như năm 1963, 1965, 1969, 1986, 1991, 1994. Cũng có năm
liên tiếp 3 cơn bão như năm 1964, 1996 hoặc 1 năm có 2 cơn bão như năm
1999. Bình quân 1 nă
m có 1,2 ÷ 1,3 cơn bão đổ bộ vào Quảng Trị. Vùng ven
biển Quảng Trị bão và áp thấp nhiệt đới thường gặp nhau tới 78%, do vậy khi
có bão thường gặp mưa lớn sinh lũ trên các triền sông.
Bão đổ bộ vào đất liền với tốc độ gió từ cấp 10 đến cấp 12, có khi gió giật
trên cấp 12. Thời gian bão duy trì từ 8 ÷ 10 giờ nhưng mưa theo bão thường
xảy ra 3 ngày liên tục.

Sóng biển: [14]
Mùa gió Đông Bắc, sóng gió có hướng thịnh hành là Đông Bắc, độ cao
sóng trung bình 0,7 – 0,8 m, những tháng đầu mùa độ cao sóng trung bình có
thể lớn hơn, lớn nhất 3,0 – 4,0 m. Mùa gió Tây Nam, độ cao sóng trung bình
0,55 – 0,75, độ cao sóng lớn nhất 2,5 – 3,5m. Khi có bão, sóng cao nhất có thể
lớn hơn (như ở Cồn Cỏ tháng IX/1974 quan trắc được sóng cao nhất tới 6 m
hướng Bắc)
Dòng chảy và nhiệt độ nước biển:
Nhiệt độ nước biển tầng mặt vào mùa Đông trung bình 21 – 24
0
C, vào
mùa Hè từ 28 – 30
0
C. Mùa Đông nhiệt độ tăng dần từ bờ ra khơi và ngược lại
vào mùa Hè. Biên độ dao động nhiệt độ giữa tầng mặt và tầng đáy trong mùa
Đông khoảng 10
0
C, mùa Hè khoảng 6 – 10
0
C.
Hoạt động của dòng hải lưu tồn tại quanh năm theo chế độ gió mùa: thời
kỳ gió mùa Đông Bắc dòng chảy theo hướng từ Bắc vào Nam, thời kỳ gió
mùa Tây Nam chảy theo hướng ngược lại. 16
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1. Diện tích, dân số và các đơn vị hành chín [17]
Theo Niên giám thống kê năm 2008 của cục thống kê Quảng Trị nhận
thấy: Dân số trên lưu vực phân bố không đều, đặc biệt có sự khác biệt lớn

Dân số
(người)
Mật độ dân số
(người/km
2
)
Số người
lao động
Tỷ lệ % so
với tổng
TX Ðông Hà 9 72,96 85044 1157 45944 54.05
TX Quảng Trị 5 74,03 22855 308 11483 50.24
Vĩnh Linh 22 623,70 89055 144 45253 50.81
Gio Linh 21 472,99 72460 159 36893 50.91
Cam Lộ 9 346,89 48484 138 26070 53.77
Triệu Phong 19 353,00 107055 305 54445 50.86
Hải Lăng 20 426,93 95293 223 45064 47.29
Hướng Hoá 22 1150,87 74464 64 38001 51.03
Ðakrông 14 1223,32 36481 29 17089 46.84
Cồn Cỏ 2,30 400 174 400 100.00

17
Số dân trong độ tuổi lao động trung bình trong tỉnh chiếm 50.76% và
được phân bố nhiều ngành nghề từ sản xuất nông nghiệp đến các ngành công
nghiệp, du lịch, văn hoá xã hội và khoa học kỹ thuật.
1.2.2. Cơ cấu kinh tế của tỉnh [6, 17, 18]
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Trị như sau: nông, lâm nghiệp và thủy
sản chiếm 33,6 %, dịch vụ 34,5%, công nghiệp và xây dựng 31,9% tổng sản
lượng của tỉ
nh (thống kê năm 2008) trong cơ cấu nông nghiệp các ngành phân

Diện tích che phủ c
ủa thảm rừng tự nhiên hiện nay chỉ còn khoảng
30%. Ở các vùng đồi núi đất ven các khe suối, rừng nguyên thuỷ bị huỷ diệt
do các lý do chủ yếu là: 1) Tập quán canh tác du canh du cư của đồng bào dân
tộc miền núi; 2) Chất độc làm trụi lá trong chiến tranh huỷ diệt; 3) Nạn khai
thác gỗ bừa bãi
Thuỷ sản:
Tỉnh Quảng Trị có bờ biển dài 75 km và vùng biển có đặc tính chung
của khu hệ ven biển Miền Trung với thành phần loài khá phong phú. Tổng trữ
lượng hải sản vùng biển Quảng Trị khoảng 60.000 tấn, khả năng khai thác
bền vững là 17.000 tấn. Tuy thế, cho đến 2008, sản lượng khai thác thủy sản
đạt khoảng 16.000 tấn, chưa khai thác hết tiềm năng của nguồn lợi kinh tế
này. Diện tích mặt nướ
c nuôi trồng thuỷ sản khoảng 2518 ha (trong đó nước
ngọt: khoảng1713 ha; nước măn và lợ: khoảng 804 ha)
Có thể nhận thấy tiềm năng phát triển thuỷ sản của tỉnh nói chung còn
rất lớn, song mức độ khai thác còn hạn chế. Để phát huy tiềm năng cần đầu tư
thích đáng về cơ chế, chính sách khuyến ngư cũng như vấn đề cấp nước phục
vụ
cho nuôi trồng thuỷ sản ven bờ.
Công nghiệp:
Công nghiệp trong vùng còn chưa phát triển. Cơ cấu công nghiệp chủ
yếu là vật liệu xây dựng và chế biến nông lâm sản. Trong vùng có 2 nhà máy
sản xuất xi măng lò đứng Đông Hà 1 và Đông Hà 2, nhưng hiện nay chỉ còn

19
nhà máy Đông Hà 2 hoạt động với tổng sản lượng 50.000 tấn/năm, 2 nhà máy
gạch tuynel có tổng công suất 2 triệu viên năm. Công nghiệp chế biến thủy
sản còn hạn chế, chỉ có 2 nhà máy đông lạnh đặt tại cửa Tùng và cửa Việt
hoạt động theo thời vụ đánh bắt. Ngoài ra ở các địa phương còn có công

Trích đoạn Mô đun sóng MIKE21 SW Mô đun vận chuyển trầm tích MIKE21 ST Miền tính và lưới tính Đánh giá, nhận xét kết quả mô phỏng theo các kịch bản KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status