đánh giá tác động tới môi trường trong các giai đoạn thi công - Pdf 30

Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
MỤC LỤC
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN .......................................................................................3
2. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) ...............................................................3
2.1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo ĐTM..................................................................3
2.1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo ĐTM......................................................................3
2.2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường:..........................................4
2.2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường:.............................................4
2.3. Tài liệu và dữ liêu sử dụng trong ĐTM.............................................................4
2.3. Tài liệu và dữ liêu sử dụng trong ĐTM.................................................................4
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM....................................5
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ DỰ ÁN.................................................................................................6
1.1 ĐỊA ĐIỂM, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG.......................................6
1.1.1 Địa điểm..........................................................................................................6
1.1.2 Nhu cầu sử dụng đất........................................................................................6
1.2 HIỆN TRẠNG DỰ ÁN..........................................................................................6
1.2.1 Bình đồ tuyến :................................................................................................6
1.2.2 Trắc dọc tuyến : ..............................................................................................6
1.2.3 Trắc ngang tuyến : ..........................................................................................6
1.2.4 Công trình thoát nước : ...................................................................................6
1.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN..................................................................7
1.3.1 Quy mô dự án..................................................................................................7
1.3.2 Các hạng mục công trình.................................................................................7
1.3.3 Giải pháp thiết kế.............................................................................................7
1.3.4 Phương án tổ chức thi công.............................................................................9
1.3.5 Trang thiết bị phục vụ thi công:.....................................................................10
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI................................................................................11

ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.............................................................44
4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU......................................................................44
4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng.........................................................................44
4.1.2 Giai đoạn phá dỡ giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng.......................45
4.1.3 Giai đoạn hoạt động.......................................................................................48
4.2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.......................................................................49
CHƯƠNG 5
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.............51
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG..................................................51
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG................................................51
5.2.1 Giai đoạn xây dựng........................................................................................52
5.2.2 Giai đoạn hoạt động.......................................................................................52
5.2.3 Chương trình giám sát môi trường................................................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT..................................................................55
1. KẾT LUẬN............................................................................................................55
2. KIẾN NGHỊ...........................................................................................................55
3. CAM KẾT..............................................................................................................56
Học viên thực hiện: Chu Thị Hải Yến
Lớp: Cao học môi trường 2008
2

Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Dự án “Đầu tư xây dựng công trình đường Vạn Phúc I” được Ủy ban nhân dân
Quận Hà Đông làm chủ đầu tư, nhưng Ban QLDA đầu tư và XD quận Hà Đông là cơ quan
đại diện cho chủ đầu tư chịu tránh nhiệm thực hiện với mong muốn dự án này ra đời để
góp phần xây dựng Quận Hà Đông trở thành một đô thị văn minh hiện đại phù hợp với
định hướng của quy hoạch chung xây dựng Quận Hà Đông đến năm 2020 đã được
UBND tỉnh cũ (nay là thành phố Hà nội) phê duyệt. Như vậy, tuyến đường Vạn Phúc I

3

Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn cấp, cấp phép hành nghề khai thác nước
dưới đất trên địa bàn Quận Hà Nội;
− Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường;
− Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn Quốc gia về môi trường;
− Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn Quốc gia về môi trường;
− Quyết định số 492 QĐ/UB ngày 24/04/ 2001 của UBND tỉnh Hà Tây về việc phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch chung của thành phố Hà Đông – Tỉnh Hà Tây năm 2020.
− Quyết định số 225 QĐ/UB ngày 07/02/1996 của UBND tỉnh Hà Tây về hành lang
bảo vệ bờ sông Nhuệ và bờ kênh La Khê thuộc Quận Hà Đông.
− Quy hoạch chung Quận Hà Đông ( nay la Quận Hà Đông) đến năm 2020.
− Các quy định về bảo vệ môi trường của Quận Hà Nội.
2.2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường:
− TCVN 5937 – 2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung
quanh;
− TCVN 5938 - 2005 Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất
độc hại trong môi trường xung quanh;
− TCVN 5939 – 2005 Chất lượng không khí – tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ;
− TCVN 5940 – 2005 Chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với
các chất hữu cơ;
− QCVN 08:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
− QCVN 09:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
− QCVN 14:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

Lớp: Cao học môi trường 2008
5
Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1 ĐỊA ĐIỂM, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG
1.1.1 Địa điểm
- Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, quận Hà Nội
* Điểm đầu : Km0 (Đầu Cầu Am).
* Điểm cuối : Km1+165,7 (Ranh giới hành chính Hà Đông - Hà Nội).
- Tuyến đi qua địa phận : Phường Vạn Phúc - Quận Hà Đông.
1.1.2 Nhu cầu sử dụng đất
Sử dụng đất hiện có của tuyến đường và đắp cạp mở rộng hai bên đảm bảo đủ
chiều rộng thiết kế.
+ Diện tích chiếm dụng của đường S = 18.640 m
2
, trong đó diện tích giải phóng
mặt bằng S = 9.980 m
2
.
+ Diện tích đường hiện hữu S = 4.020 m
2
.
1.2 HIỆN TRẠNG DỰ ÁN
1.2.1 Bình đồ tuyến :
- Bình đồ tuyến bao gồm hai đoạn chính như sau :
- Đoạn Km0-Km0+350 dài 350m bên phải tuyến đi chung với kênh máng La Khê,
phía bên trái là khu vực kiốt bán hàng lưu niệm làng nghề Vạn Phúc và khu tập thể
Vạn Phúc.
- Đoạn Km0+350-Km1+165,7 dài 815,7 m bên phải tuyến đi chung với Sông Nhuệ,

- Mặt cắt ngang quy hoạch Bn = 11,0m bao gồm:
+ Lòng đường xe chạy là : 1 x 7,0m = 7,0m.
+ Hè đường : 2 bên x 2,0m = 4,0m.
- Tải trọng thiết kế đường: Trục xe 12 T.
- Tải trọng thiết kế cống: H30 - XB80 .
1.3.2 Các hạng mục công trình
Trên cơ sở quy mô công trình, các giải pháp thiết kế các hạng mục của công trình
bao gồm:
- Nền mặt đường
- Hè đường (Lát hè, rãnh ghé, bồn cây, block vỉa).
- Công trình thoát nước ( Rãnh dọc thoát nước mưa, cống ngang đường).
- Kè nền đường.
- Chiếu sáng.
Khối lượng của các hạng mục công trình xem các bảng ở phần phụ lục.
1.3.3 Giải pháp thiết kế
1.3.3.1 Thiết kế bình đồ :
- Bình đồ theo thiết kế cơ sở được duyệt.
- Tổng chiều dài đoạn tuyến : L = 1.165,7m. Toàn tuyến có 09 đỉnh thiết kế thiết kế
đường cong tròn, 2 đỉnh do góc ngoặt nhỏ không thiết kế đường cong, bán kính lớn
nhất tại đỉnh Đ5(R = 190m), bán kính nhỏ nhất tại đỉnh Đ4 (R = 30m).
Học viên thực hiện: Chu Thị Hải Yến
Lớp: Cao học môi trường 2008
7
Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
1.3.3.2 Thiết kế cắt dọc :
- Nguyên tắc thiết kế về trắc dọc đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn, phù hợp
với cốt cao độ quy hoạch của ngành Nông nghiệp và PTNT. Đồng thời phù hợp với
cao độ san nền quy hoạch của các khu đô thị mới lân cận. Độ dôc dọc nhỏ nhất i
min
=

- Kết cấu :
+ Đệm móng cát đen đầm chặt dày 5cm .
Học viên thực hiện: Chu Thị Hải Yến
Lớp: Cao học môi trường 2008
8
Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
+ Tường rãnh, móng rãnh xây gạch chỉ VXM M75#; trát tường rãnh VXM M75#
dày 1,5cm.
+ Đậy bản rãnh bằng tấm bản BTCT M200# đúc sẵn.
1.3.3.5 Kè nền đường
Để đảm bảo ổn định nền đường, các đoạn có ta luy đắp cạp xuống sông, bãi sông
tiến hành thiết kế kè đá hộc.
+ Đoạn Km0+15 - Km0+49, thiết kế kè hai bên đường.
+ Đoạn Km0+610 - Km0+830 và Km0 + 950 – Km1 + 50 thiết kế kè bên phải.
Kết cấu kè:
+ Móng, thân kè xây bằng đá hộc vữa xi măng mác 75#,
+ Trát tường bằng vữa xi măng mác 75# dày 2 cm.
+ Móng kè gia cố bằng cọc tre, đóng 20 cọc/m
2
, mỗi cọc dài 1,5 m.
+ Đệm đá dăm đầu cọc bằng đá 4 x 6 dày 10 cm.
+ Khe co giãn kè được bố trí 6 m/khe.
+ Giữa các đoạn kè (6m) bố trí 1 lỗ thoát nước bằng ống nhựa đường kính 10 cm.
1.3.3.6 Thiết kế chiếu sáng
a. Mục đích:
Để cho người lái xe thấy rõ toàn bộ con đường, công trình và vùng lân cận, tình
trạng mặt đường, biển báo, chướng ngại để xử lý kịp thời đảm bảo lái xe an toàn đồng
thời tô thêm vẻ đẹp cho quận.
b. Yêu cầu:
Thiết kế theo “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng trường

+ Hoàn thiện.
1.3.5 Trang thiết bị phục vụ thi công:
Bảng 1. 1. Danh mục máy móc phục vụ dự án
STT Thiết bị thi công Đơn vị Số lượng
1. Máy ủi Cái 2
2. Máy xúc Cái 2
3. Máy san Cái 1
4. Máy lu Cái 3
5. Máy nén Diezel Cái 1
6. Máy trộn bê tông Cái 2
7. Ôtô Cái 10
Học viên thực hiện: Chu Thị Hải Yến
Lớp: Cao học môi trường 2008
10
Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1 Điều kiện địa lý
* Điểm đầu : Km0 (Đầu Cầu Am).
* Điểm cuối : Km1+165,7 (Ranh giới hành chính Hà Đông - Hà Nội).
- Tuyến đi qua địa phận : Phường Vạn Phúc - Quận Hà Đông.
Hình 2.1 Vị trí hướng tuyến đườngVạn Phúc I
2.1.1.1 Điều kiện địa chất nền mặt đường
Qua khảo sát khoan thăm dò, địa chất của tuyến đường được mô tả như sau:
+ Lớp 1 : đất lấp, sét pha màu xám nâu,nâu gụ phế thải xây dựng. trạng thải dẻo
cứng, kết cấu không đồng nhất .
+ Lớp 2 : Sét pha màu nâu gụ, trạng thái dẻo cứng

2003 T.bình 16,5 20,7 21,6 25,6 28,2 29,7 29,4 28,3 26,8 25,4 22,8 17,4 24,4
Max 27,8 28,4 35,5 33,7 37,4 37,5 35,5 36,4 34,0 34,6 32,0 28,0 37,5
Min 7,1 12,0 13,5 19,0 20,3 23,9 24,0 24,3 22,6 18,5 12,2 7,6 7,1
2004 T.bình 16,7 17,5 20,2 23,5 25,6 28,7 28,6 28,3 27,1 24,5 22,1 18,0 23,4
Max 26,9 26,5 31,0 30,6 25,3 38,7 38,9 36,8 34,1 33,5 32,0 28,4 38,9
Min 8,5 6,8 14,1 15,7 18,6 20,5 23,5 23,0 21,8 18,9 12,6 9,2 6,8
2005 TB 15,7 17,5 18,8 23,4 28,1 29,3 28,8 27,9 27,5 25,3 21,9 16,7 23,4
Max 26,6 26,2 28,0 35,0 36,6 38,0 36,4 34,8 35,1 34,0 31,6 28,2 38,0
Min 5,9 9,9 11,8 17,1 22,0 22,7 23,9 23,2 23,0 17,5 12,4 7,7 5,9
2006 TB 17,7 18,1 19,9 24,6 26,3 29,3 29,1 27,2 27,1 26,3 23,7 17,3 23,9
Max 28,3 27,5 27,2 37,0 34,4 37,4 37,4 35,0 35,6 32,8 32,0 28,8 37,4
Min 10,0 11,9 11,4 16,9 18,5 22,7 23,8 23,7 20,9 21,4 16,4 8,6 8,6
2007 T. bình 16,3 21,4 20,8 22,7 26,2 29,3 29,5 28,4 26,4 24,9 20,3 19,9 23,8
Max 26,5 28,8 29,0 33,0 37,8 37,8 36,4 36,1 34,4 33,0 28,9 28,9 37,8
Min 8,3 11,2 11,5 14,4 19,5 23,1 23,2 23,2 20,6 18,5 9,8 12,5 8,3
2008 T. bình 14,8 13,5 20,9 24,2 26,7 27,9 28,7 28,4 27,4 25,8 21,0 17,7 23,1
Max 28,7 25,8 28,8 32,4 36,4 37,2 26,7 36,7 35,5 33,7 28,9 25,7 37,2
Min 7,2 6,7 10,3 16,6 20,9 23,5 23,5 23,6 22,6 21,3 11,4 11,0 6,7
(Nguồn: Số liệu khí tượng thuỷ văn – Đài KTTV khu vực Đồng bằng Bắc bộ)
Nhiệt độ trung bình năm trong từ năm 2005-2008 dao động khoảng 23,1- 24,4
0
C, trung bình tháng thấp nhất dao động khoảng 14,8 – 17,7
0
C (tháng 1) và trung bình
tháng cao nhất dao động 28,6 - 29,4
0
C (tháng 7). Nhiệt độ cao nhất trong vòng 6 năm từ
2003 đến năm 2008 đạt đến 38,9
0
C (2004) và thấp nhất chỉ đạt 5,9

85
Min
38 56 45 63 59 50 56 66 54 40 43 33
33
200
6
TB
79 89 87 86 85 83 85 91 81 84 82 81
85
Min
42 62 39 56 44 51 57 59 41 51 31 39
31
200
7
T. bình
76 87 92 85 84 83 84 88 87 85 75 83
84
Min
31 38 54 54 48 49 58 61 47 44 28 49
28
200
8
T. bình
83 76 85 88 84 87 84 87 87 85 80 78
84
Min
29 35 34 59 51 59 54 56 51 43 35 43
29
(Nguồn: Số liệu khí tượng thuỷ văn – Đài KTTV khu vực Đồng bằng Bắc bộ)
Độ ẩm trung bình năm trong từ năm 2005-2008 dao động khoảng 84- 85 %, TB

148,7
Ngày
21 6 19 26 3 2 22 17 27 4 3 27
Số ngày
2006
Tổng 1,7 25,1 70,7 17,6 140,9 165,9 306,9 383,8 109,8 28,4 58,0 5,6
1.314,4
Max
0,9 3,9 35,8 5,6 41,1 53,8 122,5 108,1 50,7 10,1 29,5 5,4
122,5
Ngày
5 18 24 19 27 18 29 18 9 11 21 8
Số ngày
2008
Tổng 31,0 17,4 27,4 27,2 228,7 443,1 583,4 322,3 241,7 696,4 345,2 14,1
2.977,9
Max
14,3 5,6 10,2 13,2 91,0 147,7 140,0 67,7 59,1 514,2 186,4 10,1
514,2
Ngày
25 2 18 15 19 18 18 31 4 31 1 27
Số ngày
10 9 12 12 11 20 19 13 17 17 8 4 152
(Nguồn: Số liệu khí tượng thuỷ văn – Đài KTTV khu vực Đồng bằng Bắc bộ)
Học viên thực hiện: Chu Thị Hải Yến
Lớp: Cao học môi trường 2008
13
Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
Tổng lượng mưa trung bình trong năm trong khoảng từ năm 2003 – 2008 dao
động 1314,4 - 2.977,9 mm, lượng mưa trung bình tháng lớn nhất đạt 696,4 mm (tháng

Năm điều tra Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
2003
Vtb
1,0 2,0 2,0 2,0 1,0 1,0 2,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,3
Vmax
8 8 8 7 9 7 13 8 6 6 6 6 13
Hướng
NE SE NE SE SSE SSE W W SE SE SSE NE W
Ngày
27 21 6 17 3 29 9 27 14 4 5 19 9
Học viên thực hiện: Chu Thị Hải Yến
Lớp: Cao học môi trường 2008
14
Tiểu luận môn học: Đánh giá tác động môi trường GVHD: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ
Năm điều tra
Tháng
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
2004
Vtb
1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 1,3
Vmax
8 10 7 8 14 10 9 10 6 1 8 7 14
Hướng
NE NE SE ENE SW NW SSE NW NE NE NE NE SW
Ngày
18 3 20 16 28 26 15 4 19 2 15 30 28
2005
Vtb

Max
7 7 6 7 9 12 9 8 10 9 8 6 12
Hướng
NNW N ESE NNW SSE W SSW WNW ENE NNW NW NNW W
Ngày
24 26 12 23 25 27 28 7 13 14 2 4
27-
VI
(Nguồn: Số liệu khí tượng thuỷ văn – Đài KTTV khu vực Đồng bằng Bắc bộ)
F. Các yếu tố khí hậu khác
Bảng 2. 6 Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ)
Năm điều tra Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
2003
Tổng 109.3 93.1 73.5 101.8 166.1 153.5 226.6 119.2 145.9 148.7 132.6 99.2 1569.5
T.bình
3.5 3.3 2.4 3.4 5.4 5.1 7.3 3.8 4.9 4.8 4.4 3.2
4.3
Max 8.8 7.4 9.8 9.5 10.1 10.3 12.4 11.1 10.8 9.5 8.6 8.7 12.4
Ngày 10 24 5 2 7 6 1 4 20 15 13 13
2004

Tổng 34.5 60.9 46.2 67.6 127.0 165.3 110.9 165.4 133.9 120.6 128.7 152.0 1313.0
T.bình
1.1 2.1 1.5 2.3 4.1 5.5 3.6 5.3 4.5 3.9 4.3 4.9
3.6
Max 6.2 9.4 7.8 7.4 10.2 10.9 11.3 10.5 9.8 9.2 9.1 9.1 11.3
Ngày 7 9 9 29 21 3 3 10 23 6 18 21
2005


TB
2.1 1.0 1.9 2.4 5.0 3.4 4.3 4.1 3.7 2.5 4.3 3.4
3.2
Max
9.4 8.3 9.0 9.4 10.9 11.4 11.9 10.1 10.4 8.2 9.8 9.0 11.9
Ngày
2 23 1 18 27 21 3 5 22 22 10, 30 1,2
3-VII
(Nguồn: Số liệu khí tượng thuỷ văn – Đài KTTV khu vực Đồng bằng Bắc bộ)
Bảng 2. 7 Số ngày có dông trung bình tháng và năm (ngày)
Năm
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
2003 0 2 0 7 16 10 7 16 7 2 0 0 67
2004 0 0 3 11 12 7 4 17 7 1 0 1 63
2005 0 2 2 2 15 19 15 19 7 1 1 0 83
2006 0 0 1 6 14 17 13 15 4 4 2 0 76
2007 0 1 2 2 3 13 16 15 7 3 0 0 62
2008 5 2 8 16 13 10 11 3 1
(Nguồn: Số liệu khí tượng thuỷ văn – Đài KTTV khu vực Đồng bằng Bắc bộ)
2.1.2.2 Điều kiện thủy văn
- Ảnh hưởng trực tiếp của nước tới nền mặt đường là nước mưa, nước tưới tiêu
qua các kênh mương thuỷ lợi, mực nước lên xuống của Sông Nhuệ, sông La Khê,
không có hiện tượng nước ngầm.
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
2.1.3.1 Kết quả đo đạc các thông số vi khí hậu
Các thông số vi khí hậu được đo đạc vị trí KÔ1 (Ngay cạnh Cầu Am) các thông
số đo đạc bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, hướng và tốc độ gió. Kết quả đo đạc các thông số
vi khí hậu được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2. 8 Kết quả đo đạc các thông số vi khí hậu

khảo sát, các điểm đo chất lượng không khí được xác định như sau:
Bảng 2. 9 Vị trí điểm đo không khí
Điểm lấy mẫu
Tọa độ
Ghi chú
Vĩ độ Kinh độ
KÔ1 20°58'32.51"N 105°46'37.03"E Tại Cầu am (Km0)
KÔ 2 20°58'39.26"N 105°46'46.36"E Tại Km0 + 300
KÔ 3 20°58'49.29"N 105°46'41.30"E
Tại Km0+600 (Trường THCS
Vạn Phúc)
KÔ 4 20°59'2.19"N 105°46'39.87"E
Tại Km0 + 900 (Miếu thờ thành
Hoàng làng)
KÔ 5 20°59'16.24"N 105°46'48.56"E
Tại Ranh giới hành chính Hà
đông – Hà nội (Km1+165,7)
Vị trí các điểm lấy mẫu phân tích chất lượng không khí được thể hiện trên
Hình 2. 1 Vị trí điểm quan trắc và lấy mẫu
b Phương pháp thu thập thông tin về CLKK tại hiện trường
Việc khảo sát CLKK được tiến hành 2 obs quan trắc khác nhau trong thời gian từ
8h00 đến 19h00. Kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu của từng thông số CLKK được
tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam (nếu tiêu chuẩn Việt Nam chưa có sẽ theo Tiêu chuẩn
Quốc tế).
c Phương pháp đánh giá
Những thông số môi trường sử dụng đánh giá CLKK
Những chỉ tiêu về ô nhiễm không khí được theo dõi ở đây là các thông số cơ bản
phục vụ cho đánh giá chất lượng không khí và làm cơ sở cho việc theo dõi khi dự án đi
vào hoạt động:
− Các hợp chất khí cơ bản: SO

2 0,056 0,030 1,23 0,31
2
KÔ 2 1 0,035 0,016 1,05 0,35
0,0003
2 0,035 0,017 1,07 0,36
3
KÔ 3 1 0,047 0,015 1,19 0,25
0,0002
2 0,048 0,013 1,06 0,22
4 KÔ 4
1 0,037 0,011 1,32 0,27
0,0003
2 0,034 0,010 1,32 0,23
5 KÔ 5
1 0,041 0,008 1,26 0,1
0,0001
2 0,046 0,009 1,24 0,12
TCVN 5937 -2005 0,350
*
0,200
*
30 0,3
*
0,0015**
*: Trung bình 1h, **: Trung bình 24h
C. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí
a Các chất khí
Kết quả đo và phân tích chất lượng không khí trong khu vực cho thấy nồng độ
của các chất khí độc hại SO
2

Để xác định mức độ hiện tại của khu vực nghiên cứu, một hệ thống các điểm đo
được lựa chọn trong phạm vi khu vực dự án và khu vực lân cận. Căn cứ vào hiện trạng
phân bố của khu vực dự án và đặc điểm khí tượng, các điểm đo tiếng ồn được xác định
như sau:
Bảng 2. 11. Vị trí điểm đo tiếng ồn
Điểm lấy mẫu
Tọa độ
Ghi chú
Vĩ độ Kinh độ
KÔ1 20°58'32.51"N 105°46'37.03"E Tại Cầu am (Km0)
KÔ 2 20°58'39.26"N 105°46'46.36"E Tại Km0 + 300
KÔ 3 20°58'49.29"N 105°46'41.30"E
Tại Km+600 (Trường THCS Vạn
Phúc)
KÔ 4 20°59'2.19"N 105°46'39.87"E
Tại Km 900 (Miếu thờ Thành
Hoàng làng)
KÔ 5 20°59'16.24"N 105°46'48.56"E
Tại Rang giới hành chính Hà
đông – Hà nội (Km1+165,7)
Vị trí điểm đo ồn và vị trí đo đạc lấy mẫu không khí là tại cùng một vị trí tại từng điểm)
b Phương pháp xác định tiếng ồn
Kỹ thuật lấy mẫu và phân tích tiếng ồn được tuân thủ theo TCVN 5965-1995.
c Lựa chọn phương pháp đánh giá
Việc đánh giá tiếng ồn được tiến hành theo phương pháp sau: Thông tin thu thập
sẽ được đối chiếu với TCVN về môi trường để tổng hợp, phân tích đánh giá.
B. Kết quả đo đạc mức ồn
Kết quả đo đạc mức ồn trong môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án
được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2. 12 Giá trị trung bình các obs quan trắc tiếng ồn (dB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status