thực hiện đánh giá tác động tới môi trường - Pdf 32

Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
MỞ ĐẦU
0.1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Trong những năm gần đây, nhằm thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện
đại hóa mà tỉnh Bình Dương đã đề ra, Bình Dương đã không ngừng thu hút các dự án
đầu tư trong và ngoài nước. Các cụm, khu công nghiệp tập trung của tỉnh đã lấp đầy
trên 70% diện tích được Chính Phủ phê duyệt. Những kết quả to lớn đó, đã đưa Bình
Dương từ một tỉnh nghèo nay trở thành một tỉnh mạnh về công nghiệp và là một trong
ít tỉnh đóng góp lớn ngân sách cho Nhà Nước.
Xã An Bình thuộc huyện Dó An, tỉnh Bình Dương là khu vực nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 15 km,
cách thò xã Thủ Dầu Một khoảng 20 km, nằm đối diện cổng Khu Công Nghiệp Sóng
Thần, khả năng thu hút đầu tư xây dựng là rất cao. Do đó đòi hỏi phải xây dựng các
khu dân cư và dòch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của công nhân và các nhà đầu
tư.
Dự án khu dân cư Nam Thònh được thực hiện trước hết đáp ứng được nhu cầu đất
đai hợp pháp cho các đối tượng khác nhau, đặc biệt là các nhu cầu của công nhân
trong các khu công nghiệp. Dự án góp phần tránh được các tình trạng xây dựng các
khu dân cư tự phát, lộn xộn, chấp vá (là cơ sở cho các khu nhà ổ chuột trong tương
lai). Đồng thời dự án cũng đáp ứng được nhu cầu đô thò hóa nông thôn, nhu cầu tái
đònh cư của hàng trăm hộ gia đình phải di dời trong dự án xây dựng khu công nghiệp
trong vùng.
Với một tỉnh đang trên đà phát triển mạnh về kinh tế – xã hội, thì việc xây
dựng khu dân cư Nam Thònh là một trong những dự án hết sức cần thiết nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển khách quan của nền kinh tế và phù hợp với xu thế phát triển đô thò
trong tương lai.
0.2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VỀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
- Luật Bảo Vệ Môi Trường được Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghóa
Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Căn cứ Nghò Đònh số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính

ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
- Nghi đònh số 71/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của chính phủ về ưu đãi đầu tư
xây dựng nhà ở để bán và cho thuê.
- Công văn 282/TB.UBND Ngày 25 tháng 07 năm 2006 về kết quả cuộc họp
thông qua đồ án quy hoạch khu dân cư Nam Thònh, xã An Bình, huyện Dó An,
tỉnh Bình Dương.
- Công văn số 435/UB-SX ngày 31 tháng 01 năm 2005 về việc lập dự án xây
dựng chung cư và nhà ở cho người lao động.
0.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Khu Dân Cư Nam Thònh do chủ
đầu tư Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xây Dựng Hỷ Đòa chủ trì thực hiện cùng với tư
vấn lập báo cáo Công Ty TNHH Ứng Dụng Và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường
ATE.
Trang 2-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
Quá trình soạn thảo báo cáo bao gồm các bước:
- Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên, môi
trường, điều kiện kinh tế xã hội, luận chứng khả thi về dự án, các văn bản, tài
liệu khác có liên quan.
- Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương pháp
chuẩn bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng nước mặt, chất lượng nước ngầm
ở các giếng khoan trong khu vực, chất lượng môi trường không khí và môi
trường đất. Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội ở khu vực sẽ thực thi
dự án và vùng phụ cận.
- Thực hiện đánh giá tác động của Dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế
xã hội.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ, tổ chức điều hành nhằm khắc phục
các tác động tiêu cực đến môi trường của Dự án.
Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM các cấp
theo đúng trình tự quy đònh của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường.

- Phía Tây giáp đất khu dân cư hiện hữu.
Sơ đồ bố trí mặt bằng của dự án nằm trong phần phụ lục.
1.3.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng nơi triển khai dự án
 Hiện trạng đòa hình
Khu vực quy hoạch tương đối thấp, bằng phẳng, hầu hết là đất trống. Độ cao
so với mực nước biển là 32m. Độ dốc trung bình khoảng 1 – 3 %, theo hướng từ Bắc
Trang 4-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
xuống Nam, từ Tây sang Đông, rất thuận lợi cho thoát nước mưa và xây dựng cơ sở hạ
tầng thoát nước.
 Hiện trạng sử dụng đất
Khu vực chủ yếu là đất trống. Hiện trạng sử dụng đất được trình bày theo
bảng 1.1
Bảng 1.1 Bảng hiện trạng sử dụng đất
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (m
2
) TỈ LỆ (%)
01 Khu A: Đất thổ cư 5036,6 39,56
02 Khu B: Đất rau màu 7694,0 60,44
Cộng
12730,6 100
Nhìn chung đây là khu vực khá thuận lợi để xây dựng một khu dân cư tập
trung do giải tỏa ít, điều kiện xây dựng thuận lợi, kết nối hạ tầng dễ dàng.
1.3.3 Hiện trạng xây dựng công trình kiến trúc
 Nhà ở
Trong khu vực lập dự án đã có một số hàng rào và nhà xây tạm. Các hàng
rào này thường tập trung tại các lối đi công cộng liên xã, các nhà xây tạm nằm rải rác
trong khu đất.
 Hiện trạng công trình công cộng
Các công trình công cộng hầu như không có, chỉ có một số hàng rào do dân tự

Đức, Đồng Nai, nằm gần thành phố Hồ Chí Minh, một trung tâm văn hóa xã
hội của cả nước và là hạt nhân của Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam.
− Là một vùng đang có nhu cầu về nhà ở rất lớn phục vụ cho việc phát triển kinh
tế xã hội của khu vực.
1.4.2 Khó khăn
Cũng như hầu hết các dự án quy hoạch, khó khăn nhất vẫn là công tác đền bù
giải tỏa.
1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.5.1 Tính chất và quy mô dự án
 Tính chất
− Đây là khu dân cư, nhà ở phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau, đặc biệt là
phục vụ cho nhu cầu đònh cư của người lao động.
− Khu qui hoạch dự kiến xây dựng Khu Dân Cư Nam Thònh sẽ là khu dân cư mới
với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình hoàn chỉnh đưa vào sử dụng.
Với việc hình thành Khu Dân Cư Nam Thònh sẽ góp phần vào sự phát triển bộ
mặt kiến trúc của khu vực .
− Khu dân cư mang tính chất đô thò hiện đại với các cơ sở hạ tầng đồng bộ sẽ
cung cấp nhiều khả năng chọn lựa về nơi ở cho các đối tượng như:
 Quy mô
Việc xác đònh quy mô các công trình trong dự án được căn cứ vào quy chuẩn
xây dựng hiện hành, đồng thời cân đối trên nhu cầu có thực và dự phòng phát triển
của khu dân cư trong tương lai gần.
Trang 6-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
Qui mô sử dụng đất: 12.730,6 m
2
; bao gồm 89 căn hộ, bố trí căn hộ theo dạng
nhà phố liên kế. Dự án xây dựng đầy đủ hạ tầng cần thiết phục vụ cho đô thò hiện
đại.
1.5.2 Quy hoạch bố cục kiến trúc

chuẩn qui phạm hiện hành. Xác đònh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau:
- Mật độ cư trú : 300 -350 người /ha
- Diện tích sàn ở cho 1 người : 12 – 15m
2
/người
- Mật độ xây dựng trung bình : 70%
- Chỉ tiêu cấp nước sinh họat : 120 -150 Lít/người ngđ
- Chỉ tiêu cấp điện sinh họat : 1500 kwh/ người năm
a. Quy hoạch cấp nước
 Mục tiêu cấp nước
Đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục để phục vụ sinh hoạt cho khu dân cư với
các yêu cầu đủ lưu lượng, đúng áp lực và đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
 Đối tượng và phạm vi cấp nước
Cấp cho khu dân cư và các công trình trong khu quy hoạch.
Phạm vi cấp nước được tính toán cho khu vực với quy mô dân số dự kiến là:
350 người, với tiêu chuẩn cấp nước như sau :
− Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt với tiêu chuẩn 150 lít/người/ ngày.
− Nước dùng cho tưới cây rửa đường: tạm tính bằng 10% nhu cầu nước sinh hoạt
(Qsh).
− Nước thất thoát, rò rỉ: tạm tính bằng 20% nhu cầu dùng nước (Qnc).
 Tính toán lưu lượng cấp nước
− Lưu lượng nước sinh hoạt

m³/ngđ 63
1000
2,1*150*350
1000
**
≈==
nsh

1000
**
===
Tnq
Q
CC
cc
Trong đó:
q
CC
: tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy (= 10 l/s)
n : số đám cháy xảy ra theo tiêu chuẩn (=1)
T : thời gian dự trữ nước tính toán (=3 giờ)
− Lưu lượng nước cấp cho các công trình công cộng
Q
ctcc
= 15% x Q
sh
= 15% x 63 m
3
/ngđ = 9.5 m
3
/ngđ
− Tổng lưu lượng nước hữu ích
m³/ngđ 5.1861085.9663
=+++=+++=
QctccQQQQ
CCtshhi
− Lưu lượng nước rò rỉ :
m³/ngđ 37

max
x K
ngày max
= 223.5 x1.4 = 313m
3
/ngày.
Trong đó: K
max ngày
= 1.4: hệ số dùng nước không điều hòa ngày.
Q
cts
= Q
ctngày
x K
giờ max
/86400= 313/86400 = 0.0036 m
3
/s.
 Nguồn nước cấp
Nguồn nước ngầm: Chưa có tài liệu đánh giá nguồn nước ngầm cho riêng khu
xây dựng. Theo quy hoạch chung của xã An Bình thì nguồn nước sinh hoạt cấp cho
toàn xã được lấy từ nhà máy nước Dó An II, nguồn nước cấp cho khu vực qui hoạch là
Trang 9-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
đường ống d=150mm nằm trên đường rẽ từ cầu vượt Sóng Thần. Đây sẽ là nguồn cấp
nước cho dự án.
Nguồn nước phục vụ cho Khu dân cư Nam Thònh được đấu nối từ đường ống
nước hiện hữu chạy qua bên ngoài theo quy hoạch chung.
Mạng lưới phân phối nước trong khu dân cư là mạng lưới cấp nước vòng và
các đường ống nhánh phân phối đến các lô nhà.

+ Tuân thủ quy đònh của các ngành: Giao Thông Công Chánh, Công an, Ủy Ban
Nhân Dân tỉnh, Chính quyền đòa phương và Chủ đầu tư.
 Hệ thống cấp nước chữa cháy
− Trong khu xây dựng bố trí 4 họng lấy nước chữa cháy cục bộ.
− Theo quy hoạch hệ thống cấp nước chữa cháy cho toàn khu qui họach (lưu
lượng cấp nước chữa cháy q = 10 l/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng
thời 1 lúc là 1 đám cháy TCVN 2662 – 1995). Dựa vào hệ thống cấp nước
Trang 10-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
chính của khu quy hoạch có bố trí 4 họng lấy nước chữa cháy. Khi có sự cố
cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất.
b. Quy hoạch thoát nước
 San nền
Tận dụng đòa hình tự nhiên, san gạt cục bộ để chuẩn bò xây dựng mặt bằng
khu dân cư và đảm bảo thoát nước mưa tự chảy. Mặt khác phải đảm bảo được độ dốc
của đường không vượt quá 0,6% để giao thông thuận lợi với các phương tiện giao
thông thô sơ và các dòng chảy mạnh trong mùa mưa, gây xói mòn bề mặt.
Cao độ mặt đường khi hoàn thiện thấp hơn cao độ nền đất xây dựng 0,2m để
đảm bảo thoát nước mặt và sự liên hệ giữa khu vực xây dựng và các đường được
thuận lợi.
Đất đào đắp cân bằng tại chỗ và các vận chuyển từ nơi khác đến, lấp cao độ
và độ dốc dọc của đường để khống chế cao độ thi công, chỉ tiêu độ dốc dọc đường lớn
nhất 0,01; độ dốc dọc đường nhỏ nhất 0,002; độ dốc ngang đường 0,015.
 Thoát nước mưa
Nguyên tắc chung: Tất cả các khu đất, lô đất đều được bố trí hệ thống thoát
nước mưa đảm bảo thoát nước nhanh, không gây ngập úng trong trận mưa với chu kỳ
ngập P = 2.
Giải pháp
 Độ dốc tính toán nhỏ nhất theo đường kính trong Φ; I=1/Φ
 Chu kỳ tràn cống: chọn p = 2 năm

= 80% Q
sh
= 80% x 63 m
3
/ngđ = 50,4 m
3
/ngđ.
Nước thải sinh hoạt từ các lô nhà trong vực khu dân cư được dẫn thoát
ra theo hệ thống cống thoát nước bẩn trong khu vực sau khi đã được xử lý sơ bộ
qua bể tự hoại. Hệ thống cống chung này sẽ được dẫn về Khu xử lý nước thải.
Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 6772-2000, mức III, nước thải sẽ
được phép thoát ra hệ thống cống chung bên ngoài. (Đi ống BTCT trên đường
liên xã dẫn ra đường Bình Đường 3), điểm xả thải cuối cùng của hệ thống thoát
nước của khu vực chảy qua kênh Gò Dưa và nhập vào sông Sài Gòn. Đường
ống thoát nước đường Bình 3 là mương hở với chiều rộng 70cm, chiều cao
100cm đủ đáp ứng yêu cầu về tải lượng nước thải từ khu dân cư.
Hệ thống thoát nước bẩn bao gồm cống thoát nước BTCT Þ300 và các hố ga
thoát nước. Phương hướng quy hoạch chung.
- Theo phương hướng quy hoạch thoát nước bẩn Xã An Bình đã được phê duyệt
tại các khu xây dựng mới tập trung, hai hệ thống cống thoát nước mưa và nước
thải được thiết kế riêng biệt ngay từ đầu, nước thải bẩn phải được xử lý cục bộ
khi chưa xây xong trạm xử lý nước thải tập trung khu vực.
- Trong giai đoạn đầu xây dựng bể lắng lọc các chất thải rắn…, nước bẩn sau khi
qua hệ thống lắng lọc đạt tiêu chuẩn dưới mức III (TCVN 6772 – 2000) để thoát
ra trạm xử lý nước thải khu qui hoạch.
c. Quy hoạch mạng lưới cấp điện
 Dự trù phụ tải điện
- Tổng căn hộ : 89 căn hộ
- Công suất tính toán mỗi căn hộ : 5,5 kw
- Công suất trạm xử lý nước thải : 35 kw

 Hệ thống chiếu sáng
Lưới hạ thế chiếu sáng: Sử dụng cáp đồng bọc cách điện CCV3X25/PVC42
để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng. Cáp chiếu sáng được đi trong ống nhựa chòu lực
Φ42.
Trụ chiếu sáng: sử dụng trụ thép tráng kẽm hình côn bát giác cao 7m (chiếu
sáng đường giao thông nội bộ).
Đèn chiếu sáng: Dùng đèn cao áp Sodium ánh sáng vàng 150W –220V.
Bố trí chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng ở 1 bên, khoảng cách trung bình giữa các
trụ chiếu sáng từ 25 –30m
d. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
 Cơ sở thiết kế
Dựa vào bảng quy hoạch chi tiết Khu Dân Cư Nam Thònh.
 Quy hoạch mạng lưới thông tin
- Nhu cầu số máy điện thoại của Khu dân Cư Nam Thònh: dự kiến 129 số điện
thoại.
- Mạng lưới thông tin điện thoại của khu qui họach được phục vụ từ tủ cáp điện
thoại chính gần khu vực. Xây dựng mạng thông tin điện thoại nội bộ bao gồm:
 Tập điểm cáp dùng loại 100 đôi dày, được lắp đặt trên vách tường nhà.
 Cáp chính nối từ tủ cáp điện thoại đến tập điểm dùng cáp đồng 10 đôi luồn trong
ống nhựa PVC d18 chôn ngầm.
 Cáp phối từ tập điểm cáp đến các máy điện thoại dùng cáp đồng 4 đôi luồn
trong ống nhựa PVC chôn ngầm dưới đất đi trong khuôn viên.
1.5.4 Tổng vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư: 5.117.100.000 (năm tỷ một trăm mười
bảy triệu một trăm ngàn đồng)
1.5.5 Nguồn vốn đầu tư
Vốn của Công ty Cổ phần Dòch vụ Thương mại Xây dựng Hỷ Đòa.
Trang 13-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
CHƯƠNG 2:

− Số giờ nắng trung bình trong năm 2526 giờ/năm
− Khu vực không có sương mù.
 Gió
− Mỗi năm có hai mùa gió đi theo mùa mưa và khô. Về mùa mưa, gió thònh hành
Tây Nam. Về mùa khô, gió thònh hành Đông Bắc. Chuyển tiếp giữa hai mùa
còn có gió Đông và Đông Nam
2.1.2 Đòa hình
Khu vực quy hoạch tương đối bằng phẳng, độ cao so với mực nước biển là
32m. Độ dốc trung bình khoảng 1 - 3 % rất thuận lợi cho quá trình xây dựng.
Trang 14-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
2.1.3 Đòa chất công trình, đòa chất thủy văn
(1)
 Đòa chất công trình
Dựa theo hình trụ lỗ khoan và kết quả phân tích thí nghiệm cho thấy cấu tạo
đòa chất của khu đất dự kiến xây dựng công trình “Dự Án Khu Dân Cư Nam Thònh”
tại huyện Dó An, tỉnh Bình Dương có cấu tạo như sau:
− Lớp 1: Là đất san lấp phân bố từ mặt đất đến độ sâu 0,3 – 0,7m.
− Lớp 2: Là lớp sét pha vàng, xám vàng trạng thái dẻo mềm. Lớp đất này phân
bố từ độ sâu 0,3 – 0,7m đến 2,5 – 5,9m. Đất có tính năng cơ lý trung bình, có
khả năng gây biến lún, khả năng chòu tải trung bình.
− Lớp 3: Là lớp sét pha nâu đỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Lớp đất này
phân bố từ độ sâu 2,5 -5,9m đến 7,0 – 10m. Đất có tính năng cơ lý tương đối
tốt, khả năng biến dạng trung bình, khả năng chòu tải tương đối cao.
− Lớp 4: Là lớp cát pha loãng, vàng, xám trắng trạng thái dẻo. Lớp đất này phân
bố từ độ sâu 7,0 – 8,5m đến độ sâu hơn 10m. Đất có tính năng cơ lý trung bình,
khả năng biến dạng trung bình, khả năng chòu tải trung bình.
Nhận xét
− Điều kiện đòa chất khu đất dự kiến xây dựng công trình tương đối thuận lợi. Từ
mặt đất đến độ sâu hơn 10m là lớp đất sét pha trạng thái dẻo mềm, dẻo cứng

2.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Các số liệu đo đạc tại thời điểm này được xem là số liệu “nền” làm căn cứ
để giám sát chất lượng môi trường không khí khi dự án đi vào hoạt động. Kết quả
phân tích cho thấy chất lượng môi trường không khí hiện tại còn rất tốt. Tại vò trí trên,
hầu hết các giá trò đo đạc được đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5937 – 2005 và TCVN 5949
- 1995. Chắc chắn khi dự án đi vào hoạt động sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường
không khí trong khu vực theo chiều hướng bất lợi, nên chương trình giám sát chất
lượng môi trường trình bày trong Chương 6 cũng là cơ sở hỗ trợ cho việc quản lý chất
lượng môi trường khi triển khai dự án. Bên cạnh đó, khi tiến hành xây dựng và vận
hành dự án, chủ đầu tư sẽ có những biện pháp cụ thể để hạn chế các hoạt động gây
ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí trong khu vực.
2.3HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC:
Do đòa hình khu vực dự án không có suối hay kênh rạch thoát nước, do đó để
đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trong khu vực dự án, chủ dự án chỉ
đánh giá về hiện trạng môi trường nước ngầm.
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án, nhóm đo
đạc khảo sát đã tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng nước ngầm tại các giếng
đang được các hộ gia đình hiện sống trong khu đất dự án.
Chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án được trình bày tóm tắt trong Bảng
2.2 Nước ngầm là nguồn cấp nước chính phục vụ nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp
trong khu vực. Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm trong khu vực có
chất lượng khá tốt và hầu hết đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5944 – 1995. Chỉ có chỉ tiêu
pH hơi thấp do ảnh hưởng của đòa tầng khu vực.
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Trang 16-
TT Vò trí đo NO
2
(mg/m
3
)

4
2-
mg/l 16.24
200-400
05 Fe mg/l 0.39
1-5
06 Độ cứng mgCaCO
3
/l 19
300-500
Nguồn: Trung Tâm EDC, tháng 1/2008
• KPH: không pháp hiện
• LOD: giới hạn phát hiện
2.4 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn
TCVN (7209 – 2002). Một đặc điểm cần được lưu ý là nồng độ các chỉ tiêu phân tích ở
độ sâu 0.2m đều lớn hơn so với mẫu ở độ sâu 0,5m, điều này cho thấy ở lớp đất mặt là
lớp tiếp xúc với không khí, nước và vi sinh vật trong đất chiếm ưu thế ở tầng đất này.
Những thành phần này tác động qua lại lẫn nhau và một số phản ứng hóa học xảy ra tạo
điều kiện cho chất ô nhiễm lắng đọng trên bề mặt dễ dàng hòa tan vào đất.
Bảng 2.3 Tính chất đất trong khu vực dự án
Mẫu
Độ ẩm
(%)
CHC
(g/kg)
Ni
(mg/kg)
Cr
(mg/kg)

 Về thương mại – dòch vụ
Nhìn chung trong năm tình hình thong mại trên đòa bàn diễn ra mạnh mẽ, giá trò
sản lượng tăng và phát triển đúng đònh hướng. Lượng hàng hoá giao thương rất phong
phú, đa dạng, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng, mua sắm của nhân dân trong và ngoài
huyện. Tính chung, tổng mức bán lẻ và doanh thu dòch vụ của một số lónh vực quan
trọng ước đạt 6.878 tỷ đồng, tăng 2,57 lần so với năm 2006.
Trong năm, huyện đã cấp mới 1.833 giấy phép kinh doanh với tổng vốn 153,2
tỷ đồng, nâng cao số lượng cơ sở đã được cấp giấy phép kinh doanh trên đòa bàn
huyện lên 9.162 cơ sở.
 Về hạ tầng thương mại
Dó An hiện có 17 chợ, 4 siêu thò và 2 trung tâm thương mại đã hoạt động,
phục vụ tốt nhu cầu cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, các lónh vực kinh tế khác cũng đạt hiệu quả cao như tài chính, ước
tổng thu mới ngân sách Nhà nước của Dó An năm 2007 đạt 541,5 tỷ đồng, vượt
41,74% so dự toán UBND tỉnh giao và vượt 36,35% Nghò quyết HĐND huyện.
 Về bưu chính – viễn thông
Doanh thu ước thực hiện 52 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm. Năm qua,
huyện đã phát triển 4.500 máy điện thoại thuê bao cố đònh, đạt mật độ 20 máy/ 100
dân.
 Về văn hóa – xã hội
Bên cạnh những thành tựu về kinh tế, lónh vực văn hoá – xã hội của Dó An
cũng đạt được một số kết quả khả quan. Đối với giáo dục đào tạo: kết quả học tập
năm 2007 có 97% học sinh cấp tiểu học được lên lớp thẳng; 99,5% học sinh lớp năm
hoàn thành chương trình bậc tiểu học; 98,2% học sinh tốt nghiệp THCS; 77,5% tốt
nghiệp THPT; 195 học sinh đậu vào các trường đại học và cao đẳng...Về công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân: các chương trình mục tiêu y tế quốc gia
đều được triển khai thực hiện đạt 100%. Trong năm qua, đã khám và điều trò cho
603.563 lượt người, đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Mục tiêu đề ra trong năm 2008 là: “bên cạnh việc phấn đấu hoàn thành dự
kiến đưa công nghiệp tăng 27%, dòch vụ tăng trên 50%, nông nghiệp chuyển biến

− Thể tích đất đào xúc bỏ là: 0,3 m x 12.730,6 m
2
= 3819,18 m
3
.
− Thể tích đất san lấp là: 2,7 m x 12.730,6 m
2
= 34372,62m
3
.
Với tỷ trọng của đất khoảng 2,2 tấn/m
3
.
− Khối lượng đất đào xúc bỏ và san lấp là:
(3819,18 + 34372,62) x 2,2 = 84021,96 tấn
Nếu sử dụng loại ô tô vận tải nặng 10 tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu DO.
Hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO là 0,8%.
Dựa trên khối lượng đất cần vận chuyển đi, ta xác đònh được tổng số lượt xe
ra vào trong suốt quá trình san lấp là 8402 lượt.
Theo giáo trình thiết kế mỏ - Trường đại học mỏ đòa chất Hà Nội, tính tải
lượng rơi vãi trong quá trình vận chuyển như sau:
L = 1,7 k






12
s








365
365 p
Trong đó:
L: tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm)
K: kích thước hạt; 0,2.
S: lượng đất trên đường; 8,9%
Trang 19-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
S: tốc độ trung bình của xe; 20km/h
W: trọng lượng có tải của xe; 10 tấn
W: số bánh xe; 6 bánh
P: số ngày hoạt động trong năm (180 ngày vận chuyển/năm)
Thay số ta được: 0,145 kg/km/lượt xe/năm.
Như vậy tải lượng bụi trong suốt quá trình san lấp phụ thuộc vào đoạn đường
chuyên chở là: 0,145 kg/km/lượt xe/năm x 8402 lượt/năm = 1218,29 kg/km/năm
Nếu như chỉ tính mức độ ảnh hưởng trong phạm vi khu vực dự án là 2km thì
tải lượng bụi là: 1218,29 x 2 = 2436,58 kg/năm
Ô nhiễm bụi gây ra đối với môi trường nhiều hay ít còn tùy thuộc vào yếu tố
thời tiết. Đặc biệt khi trời nắng, gió to thì bụi lơ lửng sẽ phát tán mạnh vào không khí,
nồng độ bụi sẽ cao hơn tiêu chuẩn không khí xung quanh nhiều lần (TCVN 5937-2005
quy đònh nồng độ bụi 0,3 mg/m
3
) và phạm vi ảnh hưởng của bụi lan rộng hơn. Do đó

(lượt/năm)
Tổng tải
lượng
(kg/năm)
1 Bụi 0,9
2
8762 x 2 31.54
2 SO
2
2,075.S
2
8762 x 2 72,72
3 NO
x
14,4
2
8762 x 2 504,69
4 CO 2,9
2
8762 x 2 101,63
5 THC 0,8
2
8762 x 2 28,04
Ngoài những tác động nêu trên, sự gia tăng mật độ xe trong một khoảng thời gian
ngắn sẽ làm tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông trong khu vực dự án, gây bụi, ồn
trên đoạn đường di chuyển, gây ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân dân dọc trên đoạn
đường di chuyển.
 Tiếng ồn
Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi, khói trong quá trình vận chuyển, việc vận hành
các phương tiện và thiết bò thi công như cần trục, cần cẩu, khoan, xe trộn bê tông, xe

đá
- 81,0 – 98,0 - -
17 Máy đóng cọc 75,0 95,0 – 106,0 74,5 66,5
Nguồn: Tài liệu (1): Nguyễn Đình Tuấn và cộng sự, 2000; Tài liệu (2): Mackernize,
1985.
Tuy nhiên, nguồn ồn từ hoạt động xây dựng là không thể tránh khỏi. Tác
động này chỉ có tính chất tạm thời và gây ảnh hưởng cục bộ trong thời gian thi công.
Do đó, chủ công trình xây dựng nên có kế hoạch cụ thể trong việc sử dụng các thiết bò
thi công trong ngày một cách hợp lý, lựa chọn phương tiện tốt nhất có thể được để
giảm bớt nguồn phát sinh tiếng ồn, tránh vận hành đồng thời nhiều thiết bò gây ồn và
bố trí các thiết bò này xa khu vực bò ảnh hưởng.
Ngoài ra, ô nhiễm nhiệt cũng là một vấn đề trong quá trình xây dựng. Nhiệt
phát sinh chủ yếu từ bức xạ mặt trời, từ các phương tiện vận tải, máy móc thi công.
Nguồn ô nhiễm này chủ yếu sẽ tác động lên người công nhân trực tiếp làm việc tại
công trường.
Trang 21-
Báo Cáo Thực tập GVHD: Trần Thò Ngọc Diệu
b) Nguồn gây ô nhiễm nước
 Nước thải sinh hoạt
Trong quá trình xây dựng, cơ sở hạ tầng chưa được hình thành, chưa có các
công trình vệ sinh công cộng, chưa có hệ thống cấp thoát nước. Do đó nguồn gây ô
nhiễm nước chủ yếu phát sinh trong các hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng
và nước đọng từ quá trình xây dựng thi công công trình. Tại công trường xây dựng sẽ
trang bị nhà vệ sinh di đđộng nhằm đđảm bảo nước thải đđược thu gom và không ảnh
hưởng đđến mơi trường.
 Tính toán tải lượng nước thải sinh hoạt của công nhân:
- Ước tính số lượng công nhân tham gia xây dựng khu dân cư vào thời điểm tập trung
cao nhất là khoảng 40 người.
- Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của mỗi công nhân theo qui phạm 20 TCN 33 -
2006 là 45lít/người.ngày.

kg/ngày.
- Ước tính với số lượng 40 công nhân làm việc trên công trường.
=> 0,5 * 40 = 20 (kg/ngày)
- Vậy lượng rác sinh hoạt sẽ là 20 kg/ngày.
Lượng rác này tuy không nhiều nhưng phải được thu gom theo quy đònh. Rác thải
được tập trung vào thùng chứa và sau mỗi ngày sẽ được công ty môi trường đô thò thu
gom.
 Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
Trong quá trình xây dựng, các hoạt động đào lắp đất để thi công các công
trình cấp thoát nước, công trình ngầm sẽ phát sinh ra một lượng đất dư. Lượng đất này
có thể được dùng san nền trong khu vực của dự án.
 Tai nạn lao động, khả năng cháy nổ
Trong quá trình thi công công trình, rất có khả năng sẽ xảy ra tai nạn lao
động tại hiện trường. Các vấn đề có thể bao gồm:
− Ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe
của người lao động trên công trường.
− Phương tiện vận chuyển ra vào có thể gây tai nạn giao thông.
− Các tai nạn do các phương tiện như: cần cẩu, thiết bò bốc dỡ, các loại vật liệu
chất cao…
− Các công trình trên tầng cao có khả năng gây ra các tai nạn do trượt té trên dàn
giáo, vận chuyển nguyên vật liệu lên tầng cao…
− Các tai nạn lao động do tiếp cận với các hệ thống điện.
− Nếu đúng vào thời điểm vào mùa mưa, khả năng tai nạn lao động lại tăng cao
do đường trơn trợt, các sự cố về điện dễ xảy ra.
 Khả năng cháy nổ
Khả năng cháy nổ có thể xảy ra do các hoạt động sau:
− Các nguồn nguyên liệu như dầu DO, FO thường được chứa trong công trường
có thể gây ra cháy nổ khi gặp nhiệt độ cao.
− Sự cố về điện cũng có khả năng gây cháy nổ.
B. Các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động của dự án

A
x F x n
Xác đònh A:
2000)1log3.01.(20.100)log1.(20.
1
20
=+=+= PCqA
n
Xác đònh t:
t = t
m
+ t
r
+ t
o
t
m
= 5 ph (Thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất đến rãnh, trong
khu phố có rãnh thoát nước mưa lấy t = 5 phút)
t
r
: Thời gian nước mưa chảy trong rãnh, trong khu vực có đường ống thoát nước mưa,
t
r
= 0
t
0
: Thời gian nước mưa chảy trong đoạn ống tính toán
t
0

n
t
A
x F x n = 0,865 x
1
24
2000
x 12,73 (ha) x 1 = 917,6 l/s
 Nước thải sinh hoạt
Nước thải của dự án chủ yếu là nước thải từ nhà vệ sinh phát sinh từ khu dân
cư.
Lưu lượng nước thải phát sinh tính toán dựa trên nhu cầu sử dụng nước cấp
cho mục đích sinh hoạt, vệ sinh. Như đã tính toán tại chương 1, lưu lượng nước thải
sinh ra tại dự án là:
Q
th
= 80% Q
sh max
= 80% x 63 m
3
/ngđ = 50,4 m
3
/ngđ.
Tính toán tải lượng nước thải sinh hoạt:
- Số người dự kiến sống trong khu dân cư là 350 người.
- Nhu cầu sử dụng nước của mỗi người là 150 lít/người.ngày
- Lượng nước thải sinh ra chiếm 80% lượng nước cấp
=> 350 * 150 * 80% = 42000 (lít/ngày)
- Như vậy, có khoảng 42000 lít nước thải sinh hoạt thải ra mỗi ngày trong giai
đoạn dự án đi vào hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status