báo cáo đánh giá tác động tới môi trường - Pdf 32

TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN MỨC -60m
MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TÂN BẢN, PHƯỜNG BỬU HÒA,
THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
(Công suất 1.800.000 m
3
/ năm)
(Đã chỉnh sữa theo góp ý của Hội đồng ngày 25/11/2006)
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai, tháng 12 năm 2006
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN MỨC -60m
MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TÂN BẢN, PHƯỜNG BỬU HÒA,
THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
(Công suất 1.800.000 m
3
/ năm)
(Đã chỉnh sữa theo góp ý của Hội đồng ngày 25/11/2006)
Chủ dự án
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA
Giám đốc

1. Xuất xứ của dự án.
Mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoàø, tỉnh Đồng Nai của
Công ty TNHH Một Thành Viên XD & SX VLXD Biên Hoà đã được sự chấp thuận
của UBND tỉnh Đồng Nai tại công văn số 5865/UBND – CN ngày 19/9/2005 cho
phép Công ty lập thủ tục thăm dò phần sâu trên diện tích 12,8ha đến mức -60m.
Báo cáo kết quả thăm dò phần sâu được thành lập vào tháng 12 năm 2005 và
đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng Khoáng sản phê chuẩn theo quyết đònh số
5228/QĐ-UBND, ngày 29/05/2006, do Chủ tòch UBND tỉnh Đồng Nai ký.
Dựa trên kết quả trữ lượng được phê duyệt, Công ty TNHH Một thành viên XD
& SX VLXD Biên Hoà tiến hành thành lập Dự án đầu tư tăng độ sâu khai thác đến
mức -60m mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoàø, tỉnh Đồng Nai
để xin cấp phép khai thác với công suất khai thác1.800.000m
3
/năm và thời gian hoạt
động của mỏ là 3,5 năm (theo thiết kế khai thác).
Nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường của dự án và làm cơ sở trình các
cơ quan chức năng thẩm đònh, phê duyệt cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, Công
ty TNHH Một thành viên XD & SX VLXD Biên Hoà đã tiến hành lập Báo cáo đánh
giá tác động môi trường “Dự án đầu tư tăng độ sâu khai thác đến mức -60m-Mỏ đá
xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoàø, tỉnh Đồng Nai” .
Mục đích thành lập của Báo cáo ĐTM:
- Trên cơ sở các biện pháp, công suất khai thác của dự án đầu tư khai thác, cơ
sở hiện trạng môi trường nền của khu mỏ, Báo cáo sẽ dự báo và đánh giá các tác
động môi trường tiềm tàng chính của dự án lên môi trường xung quanh.
- Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà dự
án gây ra cho môi trường trong khu vực.
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường, xử lý một
cách hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường
của khu vực dự án nói riêng, cũng như trong khu vực.
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường cảnh quan

an toàn khi bảo quản, vận chuyển và sử dụng Vật Liệu Nổ Công Nghiệp.
+ Quyết đònh số 155/1999/QĐ.TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tùng Chính phủ
về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại.
+ Quyết đònh số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ Khoa học
Công nghệ và Môi trường về việc "Công bố danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về Môi
trường bắt buộc áp dụng".
+ Quyết đònh số 2128/QĐ-CNCL ngày 18/03/2001 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp về việc cho phép sử dụng vật liệu nổ;
+ Quyết đònh số 2954/QĐ.CT.UBT ngày 03/11/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai về việc "Thực hiện ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng
sản trên đòa bàn tỉnh Đồng Nai".
+ Quyết đònh số 210/2005/QĐ.UBT ngày 20/01/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc "Quy đònh về phân vùng môi trường nước và không khí để áp dụng tiêu chuẩn
Việt Nam về môi trường TCVN-2001 trên đòa bàn tỉnh".
+ Quyết đònh số 50/2006/QĐ.UBND ngày 08/06/2006 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc ban hành Quyết đònh quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên đòa bàn tỉnh.
+ Công văn của UBND tỉnh Đồng Nai số 5865/UBND-CN ngày 19/9/2005 cho
phép Công ty Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa lập thủ tục thăm dò phần sâu
đến mức -60m tại mỏ đá xây dựng Tân Bản, P.Bửu Hoà, Tp.Biên Hoàø, tỉnh Đồng Nai.
Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa
6
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
b. Cơ sở về kỹ thuật để lập Báo cáo ĐTM.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Điều chỉnh nâng công suấtmo3
đá Tân Bản đạt 1.000.000m
3
đá thành phẩm/năm” và Quyết phê duyệt số 1443/QĐ-
BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2004.
- Báo cáo kết quả thăm dò phần sâu mỏ đá xây dựng Tân Bản, phường Bửu
Hoà, Tp. Biên Hoàø, tỉnh Đồng Nai và Quyết đònh phê chuẩn số 5228/QĐ-UBND ngày

Đồng Nai, UBND phường Bửu Hòa, các cơ quan hữu quan và nhân dân trong khu vực
thực hiện dự án trong quá trình thành lập báo cáo.
Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa
7
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
I. TÊN DỰ ÁN
Tên dự án: Dự án đầu tư tăng đầu tư khai thác đến mức -60m mỏ đá xây dựng Tân
Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoàø, tỉnh Đồng Nai.
Nội dung dự án: Khai thác, chế biến đá xây dựng công suất 1.800.000m
3
/năm.
Đòa điểm thực hiện: ấp Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoàø, tỉnh Đồng Nai.
II. CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Một Thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa.
Do ông : Trònh Hoàng Ân làm Giám đốc.
Đòa chỉ liên lạc : K4/79C Tân Bản – Bửu Hòa - Biên Hòa – Đồng Nai.
Điện thoại : 061.850058 Fax : 061.859917
III. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC DỰ ÁN. (Xem hình vẽ số 1)
1. Vò trí đòa lý:
Khu mỏ thuộc ấp Tân Bản, Phường Bửu Hoà, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai,
cách trung tâm TP. Biên Hoà khoảng 4 km về phía Nam và cách quốc lộ 1K khoảng
1km về phía Đông.
* Biên giới phía trên:
Vùng mỏ được UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép khai thác số
5642/QĐ.CT.UBT ngày 18/11/2004 được giới hạn bởi các điểm góc:
Bảng I.1:Tọa độ các điểm góc
Điểm góc
Hệ UTM Hệ VN2000

2. Đặc điểm đòa hình, đòa mạo:
a. Đòa hình :
Khu vực thực hiện dự án nguyên thủy là đòa hình đồi thấp, cằn cỗi, đỉnh cao
nhất có độ cao 11,8m; thấp nhất là 2 mét, sườn đồi nghiêng thoải, độ dốc trung bình 0
– 5
0
. Hiện nay hầu hết đã được bóc khối đất bóc hoặc khai thác xuống sâu (xem bản
đồ hiện trạng).
b. Mạng sông suối:
Trong diện tích khu mỏ không có sông, chỉ có suối Bà Lồâ ở biên ngoại vi phía
Nam mỏ, suối có bề ngang nhỏ 2-3m, lòng suối sâu 0,5 – 0,8m chảy theo hướng tây
bắc - đông nam và đổ ra sông Đồng Nai, mùa khô lưu lượng nhỏ.
3. Hiện trạng khai thác mỏ thời gian qua: (xem bản vẽ số 1-Bản đồ hiện trạng)
Mỏ đá Tân Bản hiện đã khai thác sâu nhất tới mức -45m. Chồng ghép trên Bản
đồ kèm theo Giấy phép khai thác số 2218/QĐ.CT.UBT của Chủ tòch Ủy Ban Nhân
Dân tỉnh Đồng Nai ngày 08 tháng 6 năm 2004, khu vực moong nằm ngoài biên giới
cấp phép với diện tích là 9ha (do công ty Bihimex khai thác trước đây). Khu vực khai
thác đúng trong biên giới cấp phép có diện tích 4,8ha.
Như vậy khu vực mỏ Tân Bản theo giấy phép mới có hiện trạng tiếp giáp liên
tục với moong khai thác đã mở. Bao gồm các khu vực cụ thể như sau:
+ Khu vực đáy moong đạt tới độ sâu mức -20 (so với mực thuỷ chuẩn) có diện
tích là 30.178m
2
. Khu vực này đã đạt tới độ sâu thiết kế kết thúc khai thác.
+ Khu vực đáy moong đạt tới độ sâu từ mức -3 tới mức – 5, có diện tích là
17.885m
2
. Khu vực này đã bóc hết tầng phủ.
+ Phần còn lại có diện tích 80,540m
2

/năm.
IV. CÔNG SUẤT, TUỔI THỌ CỦA DỰ ÁN.
1. Trữ lượng đá:
* Trữ lượng đòa chất:
Căn cứ vào Báo cáo kết quả thăm dò mỏ tuf đaxit Tân Bản đã đựơc Hội đồng
thẩm đònh thông qua và đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại văn bản số
5228/QĐ-UBND ngày 29/05/2006, trữ lượng mỏ đá Tân Bản trên diện tích 12,8ha như
sau :
- Trữ lượng đá tuf đaxit, cấp C
1
: 5.709.000 m
3
(tính đến tháng 12/2005).
- Khối lượng đất bóc :1.187.000 m
3
- Hệ số bóc trung bình : K
tb
= 0,2 m
3
đất/m
3
đá
* Khối lượng làm bờ trụ bảo vệ
Bảng I.3: Bảng tính toán khối lượng trụ bảo vệ
STT Tên mặt Khoảng cách Diện tích mặt cắt, m
2
Khối lượng trụ bảo vệ, m
3
cắt , m mc , m Tầng đá Tầng đất Tầng đá Tầng đất
1 MC-K1 1.497 73,2

- Bộ phận văn phòng và công trường khai thác : 1 ca.
- Công trường chế biến : 2 ca.
- Bộ phận bảo vệ : 3 ca.
- Số giờ làm việc trong một ca : 8 giờ.
b. Công suất thiết kế:
+ Đá thành phẩm: : 1.800.000 m
3
Tương ứng + Đá nguyên khai : 2.250.000 m
3
(hệ số chế biến: 1,25)
+ Đá nguyên khối : 1.500.000 m
3
(hệ số nở rời: 1,5)
c. Tuổi thọ của mỏ :
Được tính toán như sau: T = T
cb
+ T
kt
+ T
đ
, năm
Trong đó:
+ T
cb
- là thời gian cho các công tác xây dựng cơ bản. Hiện nay mỏ Tân Bản
đã hoàn thành việc xây dựng cơ bản do vậy T
cb
= 0
+ T
đ

11
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
- Nối giữa các tầng và hào vận chuyển chính bằng các hào tạm thời.
- Tạo đường hào tạm thời để bóc lớp đất tầng phủ.
Bảng I.4: Các thông số 2 tuyến đường hào vận chuyển chính
TT Các thông số ĐVT Giá trò
1 Chiều dài mỗi tuyến m 450
2 Bề rộng mặt đường m 15
3 Độ dốc dọc % 10
4 Dốc ngang mặt đường % 2
5 Góc dốc vách taluy đào độ 60
5 Bán kính quay vòng nhỏ nhất m 30
* Khối lượng các công tác mở vỉa: Khối lượng Công tác mở vỉa bao gồm chủ
yếu bóc tầng đất và tầng đá phong hoá khu vực phía Đông mỏ trên diện tích 2,8 ha.
Bảng I.5: Khối lượng công tác mở vỉa
TT Nội dung công việc ĐV Khối lượng Ghi chú
1 Khoan nổ mìn làm đường vận chuyển chính m
3
96.000 Đã thực hiện
2
Khoan nổ mìn bóc tầng phong hóa trên diện
tích 2,8 ha
m
3
194.600 Làm mới
3
Bóc đất tầng phủ tạo mặt bằng khai thác đầu
tiên trên diện tích 2,8 ha
m
3

Hình 2: SƠ ĐỒ CƠNG NGHỆ KHAI THÁC ĐÁ
Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa
13
Bóc tầng đất+ đá
phong hoá bằng máy
đào 1.2 m
3
Bóc tầng bán phong
hoá bằng khoan nổ
mìn.
Khoan khai thác
bằng khoan lớn
Φ102
Nổ mìn làm tơi bằng
phương pháp nổ vi
sai
Xử lý đá lớn bằng
búa đập thủy lực
Xúc đá nguyên liệu
bằng máy đào 1,2 m
3
Vận tải từ gương khai
thác lên khu chế biến
bằng Ôtô tự đổ 15 T
Nghiền sàng đá bằng bộ
nghiền sàng liên hợp.
Công suất >150 T/h
Sản phẩm chính:
Đá
1x2Đá 2x4Đá 4x6Đá 5x7Đá

mt
T/đ đến
mt
T/đ đến
mt
T/đ đến
mt
T/đ đến
mt
T/đ đến
mt
T/đ đến mt
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
2. Tính tóan các khâu công nghệ khai thác.
a. Khâu khoan nổ mìn
* Chọn lựa phương pháp nổ.
- Tại mỏ khai thác chế biến đá xây dựng Tân Bản sử dụng phương pháp nổ mìn
để phá vỡ đất đá đến kích cỡ quy đònh.
- Phá vỡ đá từ nguyên khối sử dụng nổ mìn lổ khoan lớn đường kính 102mm.
- Xử lý đá quá cỡ bằng búa đập thuỷ lực. Tuyệt đối không sử dụng nổ mìn lỗ
khoan nhỏ hoặc nổ ốp.
- Phương pháp nổ mìn là nổ vi sai phi điện, không sử dụng nổ tức thời.
* Các thông số khoan nổ mìn
Lựa chọn loại thuốc nổ :
Căn cứ vào tính chất đất đá như trên, và các điều kiện đòa chất mỏ, đòa chất
thủy văn. Căn cứ vào quy đònh 50/2006/QĐ.UBND ngày 08/06/2006 về cho phép sử
dụng VLN tại các khu vực mỏ đá ở Biên Hòa thì lựa chọn 2 loại thuốc nổ nhũ tương
có đặc tính chòu nước sử dụng vào mùa mưa và ANFO sử dụng vào mùa khô là phù
hợp. Hai loại thuốc này hiện nay đã được sản xuất trong nước và có những đặc tính kỹ
thuật như sau :

3
0,45
7 Chiều sâu lỗ khoan L
LK
m 11
8 Chiều sâu khoan thêm L
KT
m 1
9 Chiều dài lượng thuốc L
t
m 6,1
10 Chiều dài cột bua L
b
m 4,9
11 Khối lượng thuốc cho 1 lỗ khoan Q
LK
kg 55
12 Suất phá đá P m³/mLK 11,1
13 Khối lượng thuốc cho một ngày nổ Q
ngày
kg 5.346
14 Khối lượng thuốc tối đa cho 1 bãi Q
bãi
kg 3.025
15 Phương pháp nổ mìn nổ vi sai
16 Khỏang cách an tòan theo đá bay: R
đb
- Đối với người m 300
- Đối với máy móc và công trình m 200
17 Khỏang cách an tòan về chấn động nền R

+Toàn bãi nổ được điều khiển từng lỗ, với thời gian vi sai hoàn toàn khác nhau.

Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa
15
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Dây tín hiệu
Kíp phi điện 2 +
Mồi nổ VE05
Kíp phi điện trên mặt
Bua đá mi
L
b
Hình 3: KẾT CẤU NẠP
bb
WW
L
t
Thuốc nổ NT
xen kẽ ANFO
Kíp phi điện 1 +
Mồi nổ VE05
402
293
226
444
385
427
360
402
335

243
176
218
151
134
67
17
Lỗ khởi động
50
184
117
75
209
142
100
234
167
125
192
Phương pháp nổ mìn vi sai phi điện mang đầy đủ ưu điểm của nổ mìn vi sai
giảm đáng kể hậu xung và tác dụng chấn động so với nổ tức thời (phương pháp nổ cũ)
là do:
- Toàn bãi nổ được điều khiển nổ từng lỗ, với thời gian vi sai hoàn toàn khác
nhau do đó giảm khối lượng thuốc nổ đồng thời, giảm khối lượng đá mà trong đó hình
thành sóng chấn động, dự trữ năng lượng đàn hồi giảm.
- Tăng nhanh sự phá vỡ đất đá trong vùng lượng thuốc 1 do năng lượng của
lượng thuốc 2 lan truyền vào nó.
- Có sự giao thoa của dao động được lan truyền từ những lượng thuốc khác
nhau khi nổ vi sai.
Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa

3
1.2
3 Chiều cao xúc lớn nhất m 8
4 Năng suất m
3
/ h 120
5 Loại động cơ Diezel
6 Hệ thống vận hành Thủy lực
7 Hệ thống di chyển Bánh xích
c. Khâu vận chuyển:
Thiết bò vận chuyển từ gương khai thác lên khu chế biến là Ôtô tự đổ hiệu HUYNDAI
do Hàn Quốc sản xuất (hoặc loại tương đương)
d. Thoát nươc khai trường
* Các nguồn nước chảy vào mỏ:
+ Lượng mưa rơi trực tiếp xuống công trường khai thác: tính theo công thức:
Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa
17
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Q
m
= A . F (m
3
/tháng)
Trong đó: - A: Lượng mưa trung bình hàng tháng theo kết quả thu thập trạm
khí tượng thủy văn Biên Hòa:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa,
mm
17,3 48,1 26,7 72,3 218,9 321,7 386,8 514,8 312,7 178,4 82,5 44,3
- F: Diện tích khai thác lấy bằng 234.000 m

+ 1.191.725m
3
= 1.712.258 m
3
/năm, trung bình 4.691m
3
/ngày.
* Biện pháp thoát nước:
- Đào rãnh, làm đường bao quanh miệng khai trường nhằm ngăn 1 phần nước
mưa từ các khu vực xung quanh tràn xuống moong khai thác.
- Với nước tích tụ dưới đáy moong: dùng bơm cưỡng bức thoát lên bề mặt đổ
vào suối phía Nam (suối Bà Lồ).
* Tính chọn bơm:
Theo kết quả tính toán của dự án khai thác thì lượng nước phải bơm ra khi
tháo khô mỏ lớn nhất là: (tương ứng với ngày mưa lớn nhất là 0,068m/ngày)
15.912 m
3
/ngày + 3.265 m
3
/ngày = 19.117 m
3
/ngày hay 797 m
3
/h.
- Số lượng bơm cần sử dụng : 02 cái. Sử dụng bơm có công suất động cơ 50 CV,
năng lực bơm 550 m
3
/h, chiều cao hút: 10m, chiều cao đẩy: 80m.
* Công trình bơm thoát nước:
- Hố thu nước đào ở vò trí thấp nhất trong khai trường để tập trung nước

= 6 x 112 = 672m
3
/h là hoàn toàn thỏa mãn với công suất thiết kế.
Bảng I.11: TỔNG HP XE MÁY VÀ THIẾT BỊ
T
T
Danh mục Mã hiệu Nước SX ĐVT Số
lượng
Thiết bò khâu khai thác
1 Máy khoan thuỷ lực TAMROCK Thụy Điển cái 02
2 Máy đào, gàu 1,2m
3
SOLAR280 Hàn Quốc cái 12
3 Ôtô vận chuyển 15 T HuynDai Hàn Quốc cái 29
4 Búa đập thuỷ lực Furakawa Nhật cái 04
Thiết chế biến
5 Tổ hợp nghiền sàng, 200T/h PDSU TQ bộ 06
Thiết bò phụ trợ
6 Máy xúc lật, bánh lốp, gàu 3.5m
3
Kawasaki Nhật cái 06
7 Máy ủi T130 Nga cái 01
8 Máy bơm nước Việt Nam cái 02
9 Máy nổ mìn Trung Quốc cái 02
10 Xe bồn tưới nước đường cái 01
11
Trạm biến áp 1250KVA và đường
dây 15/0,4 KV
Việt Nam trạm 01
12 Trạm cân 60 tấn Nhật cái 01

Bảng I. 12 : Nhu cầu sử dụng điện năm đạt công suất
TT Hộ tiêu thụ điện Số lượng
Công suất
KW
Hệ số nhu
cầu
Công suất sử
dụng , KW
1 Tổ máy nghiền sàng 6 900 0,8 720
2 Xưởng cơ khí 1 20 0,7 35
3 Trạm bơm 2 40 0,7 30
4
Chiếu sáng bảo vệ và
sinh hoạt
20 1 20
5 Dự phòng 100
Tổng cộng : 905
- Trạm biến áp: Từ tổng công suất các phụ tải ta chọn biến áp loại 15 KV –
0,4 -1250KVA là phù hợp.
- Cung cấp nước: Nhu cầu sử dụng nước vào các mục đích
+ Nước sinh hoạt;
+ Nước sản xuất;
+ Nước dùng cho rửa xe, tưới đường;
Với nước sinh hoạt được lấy từ nước máy do công ty cấp nước Đồng Nai cung
cấp đảm bảo vệ sinh .
Với nước dùng cho sản xuất được bơm từ suối cạnh mỏ lên xe bồn, hoặc chứa
vào bồn trữ.
5. Sửa chữa cơ khí và kho tàng.
Sửa chữa cơ khí: Chỉ thành lập tổ sửa chữa cơ khí với nhiệm vụ:
+ Bảo dưỡng đònh kỳ theo thủ tục quản lý các thiết bò hiện hành của công ty,

+ Kế toán bán hàng : 1 người
+ Kế toán tổng hợp : 1 người
+ Tổ chức nhân sự : 1 ngưới
-Tổ thống kê, thủ kho tại mỏ: 7 người
+ Thống kê công trường khai thác : 2 người
+ Thống kê sản phẩm : 3 người
+ Thủ kho VLNCN : 1 người
+ Thủ kho vật tư-nhiên liệu : 1 người
- Bảo vệ xí nghiệp: 20 người
+ Đội trưởng bảo vệ : 1người
+ Đội phó bảo vệ : 1 người
+ Bảo vệ khu vực văn phòng : 4 người
+ Bảo vệ kho VLNCN: 6 người
+ Bảo vệ kho bãi chứa sản phẩm : 2 người
+ Bảo vệ chốt 3 trạm gác : 6 người
-Tạp vụ xí nghiệp: 1 người
- Y tế: 1 người
b-Bộ phận lao động trực tiếp: 122 người
- Thợ nổ mìn : 12 người
- Thợ vận hành máy khoan : 8 người
- Thợ vận hành xe cuốc : 20 người
- Tài xế xe tải : 52 người
- Thợ vận hành máy xay : 18 người
- Vệ sinh máy xay : 3
- Vận hành máy xúc : 6 ngươi
- Thợ vận hành búa đập : 2 người
- Thợ vận hành trạm cân bán hàng :1 người
Tổng cộng : 170 người
Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa
22

thủ kho
Tổ
Bảo vệ
Tổ
Y tế
Bộ phận kế
hoạch - Vật tư
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
1. Diện tích khu vực thực hiện dự án:
Mỏ đá xây dựng Tân Bản thuộc đòa phận Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoàø, tỉnh
Đồng Nai đã được cấp phép thăm dò :
- Diện tích khu vực khai thác : 12,8 ha
- Cốt cao đáy mỏ : -60m
Biên giới khai trường được giới hạn trên mặt bằng là các khối trữ lượng cấp C
1
,
có kích thước sau: Bảng II.1
Đơn vò Kích thước
Chiều dài trung bình m 433
Chiều rộng trung bình m 298
Diện tích khai trường m
2
128.000
2. Đặc điểm đòa chất. (Xem hình 1)
Theo báo cáo đòa chất – khoáng sản nhóm tờ Đông thành phố Hồ Chí Minh tỷ
lệ 1:50.000 do kỹ sư Ma Công Cọ chủ biên (xuất bản năm 1994) thì cấu trúc đòa chất
khu vực thăm dò có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

24
Báo cáo ĐTM mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
e. Các trầm tích Holocen: Phân bố dọc thung lũng sông Đồng Nai, chúng gồm
các kiểu và nguồn gốc: trầm tích sông thềm bậc I (aQ
2
2-3
), trầm tích sông – đầm lầy
(abQ
2
2-3
), trầm tích sông dạng bãi bồi (aQ
2
3
).
3. Đặc điểm đòa chất thuỷ văn.
a. Nước mặt.
Mỏ đá xây dựng Tân Bản có đòa hình dạng đồi thấp đến trung bình với đòa
hình không bằng phẳng, thấp dần về phía thung lũng và tạo thành đồi mấp mô.
Trong vùng mỏ nghiên cứu không có suối có nước chảy quanh năm, chỉ có suối nhỏ
chảy về mùa mưa. Về mùa mưa, khu vực đòa hình trũng thấp cũng không bò ngập.
Nhìn chung điều kiện thuận lợi cho việc tháo khô mỏ.
Phía nam khu mỏ có suối Bà Lồ chảy theo phương tây bắc đông nam. Suối có
nước quanh năm với lưu lượng nhỏ. Đây là miền thoát nước trong vùng vào mùa mưa.
Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại gần khu mỏ cho thấy nước thuộc loại bicarbonat -
clorua - natri, thuộc loại nước siêu nhạt, có độ khoáng hóa thấp, nước không ăn mòn.
Kết luận:
- Suối chảy gần khu mỏ đá là suối Bà Lồ, thu và thoát nước mưa vào mùa mưa
- Nước suối chảy không ảnh hưởng đến moong khai thác của mỏ.
Nhìn chung nước mặt của vùng về mùa khô ít gây ảnh hưởng cho khai thác
nhưng về mùa mưa sẽ gây rất khó khăn cho việc tháo khô bảo vệ mỏ khai thác. Vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status