MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Bình quân mỗi năm,Việt Nam sử dụng trung bình khoảng 120-130 nghìn tấn thuốc
BVTV/năm, với tổng chi phí gần 500 triệu USD, trong đó hơn 80% là nhập khẩu. Vì vậy
sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước được đánh giá là ngành còn nhiều tiềm năng
và rất cần sự tăng tốc đầu tư.
Mặc dù cả nước hiện có 75 nhà máy, cơ sở gia công, sang chai, đóng gói thuốc
BVTV nhưng phần lớn với các máy móc thiết bị lạc hậu và tổng công suất chỉ đạt
62.107 tấn thuốc BVTV/năm trong khi nhu cầu sử dụng tại Việt Nam một năm là trên
120.000 tấn. Việc đầu tư dự án sang chai đóng gói thuốc BVTV sẽ góp phần giải quyết
một phần sự mất cân đối về công suất gia công, sang chai, đóng gói.
Tiềm năng tiêu thụ thuốc BVTV ở Việt Nam còn rất lớn, việc mở rộng phát triển
kinh doanh thuốc BVTV, phân bón lá và các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp
nằm trong chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông
nghiệp Cần Thơ được các cổ đông khác đồng tình ủng hộ góp phần cho sự thành công
của dự án.Muốn mở rộng việc kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, không thể không xây
dựng nhà máy bởi vì việc đưa cho các nhà máy của doanh nghiệp khác gia công đóng
gói vừa chịu chi phí cao, bị động, phụ thuộc thời gian và nhất là không bảo mật được
công thức pha chế cũng như bí quyết công nghệ.Việc thực hiện đầu tư dự án chính là
tiền đề quyết định giúp cho Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ
hiện thực hóa ý tưởng kết hợp với các Viện, Trường Đại học nghiên cứu, sản xuất
những mặt hàng mới với giá cả hợp lý cung ứng cho sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSCL
và của cả nước. Dự án này góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho trên 200 lao động,
góp phần vào sự tăng trưởng GDP của đất nước, đóng góp đáng kể cho Ngân sách nhà
nước, dự án đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông, góp
phần cung cấp sản phẩm có chất lượng đến bà con nông dân, phù hợp với chính sách
đầu tư cho nông nghiệp của nhà nước.
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nông dược thuộc Khu Công nghiệp Đức Hòa 1
nằm tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Công ty được đầu tư và thực
hiện sản xuất kinh doanh dưới hình thức một Công ty cổ phần, hoạt động của Công ty
được chi phối bởi Luật Doanh nghiệp và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Đây là
xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại
trong không khí xung quanh
2
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của
kim loại nặng trong đất
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- TCVN 5949 – 1998: âm học- tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư Mức ồn tối
đa cho phép
- TCVN 5939-2005: chất lượng không khí- tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ.
- TCXDVN 33:2006 – Quyết định 06/2006/QĐ-BXD ngày 17/3/2006 - Cấp nước -
Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5945-2005 tiêu chuẩn của Bộ Y tế (TCVSLĐ 3733/2002/QĐ)
Luận chứng kinh tế kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật, hồ sơ pháp lý của dự án xây dựng nhà
máy nông dược TSC.
Các tài liệu và số liệu về hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội tại các
khu vực có liên quan đến Dự án.
Các báo cáo về Đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan chuyên môn thực
hiện ở Việt Nam trong những năm qua, nhất là các báo cáo ĐTM đối với các Dự án có
cùng bản chất công nghệ và các Dự án tương tự khác.
Các số liệu được điều tra, khảo sát và đo đạc dựa vào phương pháp chuẩn để thực
hiện báo cáo ĐTM. Đó là các số liệu về hiện trạng môi trường (nước, không khí, đất).
3
3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
(1) Phương pháp khảo sát thực địa
• Khảo sát điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng… và hiện trạng
môi trường tại khu vực Dự án.
• Đo đạc, lấy mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, vi sinh vật.
5
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án
DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT NÔNG DƯỢC TSC
1.2 Chủ dự án
• Tên Công ty : Công ty Cổ phần Nông Dược TSC
• Trưởng cơ quan: ông Phạm Văn Tuấn, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc.
• Vốn điều lệ : 45.000.000.000 đồng ( bốn mươi lăm tỷ đồng chẵn).
• Địa chỉ
Địa chỉ trụ sở chính : lô MA3, đường số 05, khu Công nghiệp Đức Hòa 1, xã Đức
Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Địa chỉ chi nhánh : số 33B, đường Cách Mạng tháng 8, phường Thới Bình, Quận
Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ.
• Ngành nghề kinh doanh:
• Nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, thành phẩm thuốc BVTV; phân bón và các
loại thiết bị máy móc, phụ tùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
• Gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV, phân bón và các chế phẩm sinh
học phục vụ sản xuất nông nghiệp; sản xuất bao bì.
• Xuất khẩu thuốc BVTV, phân bón các loại.
• Các cổ đông tham gia thành lập công ty Công ty Cổ phần Nông Dược TSC
gồm:
• Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ (TSC) Thực hiện
chủ trương cổ phần hóa DNNN, Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần
Thơ được thành lập theo Quyết định số 2500/QĐ.CT.UB ngày 25/07/2003 của Chủ Tịch
UBND Thành phố Cần Thơ; Giấy Chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế số 1800518314.
Đăng ký lần đầu ngày 25/07/2003. Đăng ký cấp lại và thay đổi lần 4 ngày 01/07/2009.
Từ năm 1988, Công ty đã thực hiện kinh doanh thuốc BVTV. Đến cuối tháng 3/2002,
Công ty xin cổ phần hóa và chỉ sở hữu 30% vốn điều lệ của nhà máy này. Đến đầu
tháng 8/2003 khi Công ty chính thức cổ phần hóa thì theo qui định hiện hành, phần vốn
mà TSC sở hữu tại Nhà máy Thuốc Sát Trùng Cần Thơ (đổi tên thành Công ty Cổ Phần
Hạnh Phúc. Giá thuê đất là 49USD/m
2
(chưa bao gồm VAT). Thời hạn thuê đến tháng
12-2058; vị trí lô đất như sau:
7
- Phía Đông : giáp đường số 5.
- Phía Tây : giáp khu cây xanh ( trồng tràm).
- Phía Nam : khu đất còn trống ( lô MA2).
- Phía Bắc : giáp nhà máy của Công ty TNHH Việt Thắng (chuyên gia công, sang
chai, đóng gói thuốc BVTV).
Vị trí khu công nghiệp cách quốc lộ 1 là 12km; cách trung tâm Tp.HCM 18km, cách
sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 25km và cách Tân Cảng 28km, rất thuận tiện trong giao
thông vận chuyển hàng hóa.
1.4 Nội dung chu yếu của dự án: Các hạng mục xây dựng và kiến trúc
Diện tích đất: 33.408,00 m
2
1.4.1 Công trình chính
Xây dựng nhà máy chính rộng 16.200m
2
(90m x 180m) khung kho thép điều chế
Zamil (có độ bền đến 50 năm, chống chịu được với môi trường). Trong đó dành
11.340m
2
làm nhà xưởng gia công phối trộn, đóng gói thuốc BVTV, phân bón lá và các
chế phẩm sinh học và 4.860m
2
dành cho hoạt động phối trộn và đóng gói phân bón
chuyên dụng (xem phối cảnh nhà máy). Trong khu vực dành cho thuốc BVTV có khu
phối trộn, sang chai đóng gói ở trung tâm với kích thước 16m x 36m = 576m
2
(%)
1
Hệ thống đường giao
thông nội bộ + bến bãi
6.600,00 m
2
19.75
2 Cổng, hàng rào 752,00 md
3 Hệ thống cứu hỏa 1,00 HM
4
Hệ thống điện chiếu
sáng, sản xuất + trạm hạ
thế
1,00 HM
5
Tháp nước 40m
3
(20m
3
cao, 20m
3
thấp)
1,00 HM
9
STT Hạng Mục Đầu Tư Số
Lượng
ĐVT Đơn Giá
(không VAT)
Thành tiền
1 Nhà văn phòng 594,52 m
m
2
3.330,00 186.480,00
8 Nhà để máy PCCC +
Máy phát điện
48,00
m
2
3.330,00 159.840,00
9 Khu vực phối trộn xử lý 576,00 m
2
5.040,00 2.903.040,00
6 Cây xanh 8.616,00 m
2
25,79
7
Hệ thống bồn, bể xử lý
nước
1,00 HM
8
Hệ thống bồn, bể xử lý
khí
1,00 HM
9 Hệ thống thoát nước 764,00 md
(nguồn: dư án đầu tư thành lập công ty cổ phần TSC)
• Cây xanh: diện tích cây xanh ≥ 15% diện tích khu đất thuê lại.
• Khoảng cách giữa cổng chính với nhà máy hoặc nhà văn phòng là ≥ 15m (hoặc
chừa khoảng trống ≥ 4 lần chiều rộng của cổng chính). Cổng nhà máy hướng ra đường
nội bộ của KCN.
• Hàng rào mặt tiền và cổng chính phải được thiết kế thông thoáng (để hở 60%),
Dung môi
Không đạt
Phụ gia A
Phụ gia B
Nguyên liệu chính
Đạt
Trộn, khuấy đảo
Kiểm tra
Quy trình chung cho sản xuất thuốc bột
Ghi chú: Thời gian trộn đều và nghiền mịn tùy theo từng loại sản phẩm mà có quy
định cụ thể.
12
PHỤ GIA A
NGUYÊN LIỆU CHÍNH
KHÔNG
ĐẠT
ĐẠT
TRỘN ĐỀU
NGHIỀN MỊN
Kiểm tra
PHỤ GIA B
NGHIỀN MỊN
Kiểm tra
KHÔNG
ĐẠT
TRỘN ĐỀU
Kiểm tra
BAO BÌ ĐÓNG GÓI
ĐẠT
KHÔNG ĐẠT
13
Bảng 1.4: Danh Mục Phương Tiện Vận Tải Cần Thiết Cho Hoạt Động Của
Công Ty (giai đoạn 2010-2015).
STT Loại phương tiện
Tải trọng
(tấn)
Số
lượng
(chiếc)
Thành tiền
1
2
3
4
5
6
Năm 2010
+ Xe tải Isuzu
+ Xe tải Isuzu D-Max
Năm 2011
+ Xe tải Isuzu
+ Xe tải Isuzu D-Max
Năm 2012
+ Xe tải Isuzu
+ Xe tải Isuzu D-Max
+ Xe du lịch 7 chỗ
Năm 2013
+ Xe tải Isuzu
+ Xe tải Isuzu D-Max
Năm 2014
2
1
2
1
1
2
9
12
4
1.942.020,00
1.041.120,00
900.900,00
2.626740,00
1.275.390,00
1.351.350,00
3.059.100,00
898.200,00
900.900,00
1.260.000,00
2.176.290,00
1.275.390,00
900.900,00
1.538.595,00
637.695,00
900.900,00
3.110.450,00
1.400.000,00
450.450,00
1.260.000,00
14.453.195,00
giá điện tính cho dự án này là 1.500đ/KW ( chưa bao gồm thuế VAT).
+ Về nước : Được cấp bởi Nhà máy Cấp nước của khu Công nghiệp với giá cấp
nước được tính theo giá nước sản xuất của Công ty Cấp nước tỉnh Long An (3.600đ/m
3
(chưa bao gồm thuế VAT)).
+ Nhiên liệu : Được mua từ các cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Công ty sẽ ký hợp
đồng với Công ty xăng dầu có địa điểm thuận lợi với hoạt động vận chuyển của Công ty
để cung cấp giá cả nhiên liệu theo giá thị trường; giá áp dụng để tính toán cho dự án này
15
xăng A92: 14.000 đồng/lít (chưa bao gồm thuế VAT) và dầu Diesel 13.000 đồng/lít
(chưa bao gồm thuế VAT).
16
Bảng 1.5 : CHI PHÍ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG Đvt: 1000đ (nguồn: dư án đầu tư thành lập CTCP TSC)
STT
Loại
nhiên
2011 2012 2013 2014
Số
lượng
tiêu thụ
Thành tiền
Số
lượng
tiêu thụ
Thành tiền
Sốlượng
tiêu thụ
Thành tiền
Số
lượng
17
1.4.6. Tiến độ thi công
Thực hiện khởi công vào cuối tháng 11/2009 hoàn thành trước 15/12/2010,bắt
đầu từ 1/1/2011 Công ty Cổ phần Nông dược TSC chính thức bắt đầu kinh doanh.
Bảng 1.6 : Tiến độ thi công
S
TT
Nội dung công việc
Các
tháng 2009
Các tháng 2010
9
9
1
1
0
1
1
1
1
1
2
1
1
2
2
3
3
4
4
bị
7
Nghiệm thu, bàn giao đưa
công ty vào hoạt động
(nguồn: dự án đầu tư thành lập công ty cổ phần nông dược TSC)
18
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN
2.1.1. Điều kiện địa hình, địa chất khu vực dự án
2.1.1.1. Địa hình
Dự án được xây dựng nằm trong KCN Đức Hòa 1. Do đã được hoàn thiện về có sở
hạ tầng nên mặt bằng khu vực dự án tương đối bằng phẳng; nền địa chất ổn định và địa
hình không bị lũ lụt, ngập úng.
2.1.1.2. Địa chất
Về cấu trúc địa tầng tại khu vực dự án có các đặc điểm sau đây:
- Lớp san lấp: lớp này phân bố tới độ sâu 1,2 m ở HK1 và 1,1 m ở HK2; 0,8m ở
HK3
- Lớp 1: Lớp sét, sét cát, màu xám trắng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng. Lớp này
phân bố tới độ sâu 3,0m ở HK1; 2,8 m ở HK2; 2,9 m ở HK3. Lớp này có bề dày trung
bình là 1,8m. Số búa SPT trung bình là 13 búa.
- Lớp 2: Lớp sét pha, màu xám trắng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng. Lớp này phân
bố tới độ sâu 7,3m ở HK1; 5,4 m ở HK2; 5,3 m ở HK3. Lớp này có bề dày trung bình là
3,1m. Số búa SPT trung bình là 20 búa.
- Lớp 3: Lớp sét, màu xám trắng, nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái cứng. Lớp này phân
bố tới độ sâu 10,7 m ở HK2; 9,3 m ở HK3. Lớp này có bề dày trung bình là 4,6m. Số
búa SPT trung bình là 36 búa.
- Lớp 4: Lớp sét, màu xám xanh, xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo mềm. Lớp
này phân bố tới độ sâu 17,1 m ở HK1; 16,6 m ở HK2, 16,7 m ở HK3. Lớp này có bề
dày tr
biển Đông. Trong năm có 2 kỳ triều cường vào tháng 3 và tháng 9, triều kém vào tháng
4 và tháng 8. Mùa khô lượng mưa ít, nước sông rất thấp gây ngập mặn các khu ngoài đê
bao vùng Thượng và hầu hết vùng Hạ, thời gian nhiễm mặn từ 4 – 6 tháng đã ảnh
hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của dân cư.
2.1.3. Các yếu tố khí tượng khu vực dự án
Khí hậu khu vực dự án mang tính chất đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận
xích đạo với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 - 11 và mùa khô từ tháng
11 - 12 đến tháng 4 năm sau.
20
Theo các số liệu thống kê của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Long An, khu
vực dự án mang đặc điểm khí tượng thủy văn như sau:
2.1.3.1. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm là: 26,7
o
C, chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
so với tháng cao nhất khoảng +3,0
o
C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4:
28,5
o
C. Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1: 25
o
C.
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc được: 16,2
o
C (ngày 25/12/1999)
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối quan trắc được: 37,8
o
C (ngày 24/5/1998)
Bảng 2.1: Bảng thống kê nhiệt độ ngày trung bình từ năm 1978 - 2007 (
- Lượng mưa năm lớn nhất: 1.976,3mm (1978)
- Lượng mưa năm nhỏ nhất: 1.107,5 (1992)
- Lượng mưa bình quân trong nhiều năm: 1.515,8mm
Trong năm có hai đỉnh mưa: Đỉnh thứ nhất vào tháng 7 và đỉnh thứ 2 vào tháng 9.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm từ 85 đến 90% tổng lượng mưa cả năm. Mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa khô lượng mưa chỉ chiếm từ 5 - 10% tổng
lượng mưa cả năm. Tháng 12 và tháng 4 hàng năm là những tháng chuyển tiếp giữa các
mùa có lượng mưa trung bình tư 20mm đến 60mm.
Lượng mưa trung bình tháng trong mùa mưa biến động từ 130 đến 250 mm.
Lượng mưa trung bình tháng trong mùa khô biến động từ 10 - 30mm; có năm suốt 3
- 4 tháng liền không mưa (như: 1982, 1983, 1986, 1990).
22
Số ngày mưa trong các tháng mùa mưa từ 15 đến 20 ngày/tháng. Trong mùa mưa
thường xảy ra những đợt ít mưa hoặc không mưa kéo dài khoảng 7 đến 10 ngày vào
tháng 7 và tháng 8 hàng năm (hầu như năm nào cũng xảy ra).
Lượng mưa một tháng lớn nhất đo được: 555,9 mm (tháng 7 năm 1981)
Lượng mưa một ngày lớn nhất đo được 132,6mm (ngày 9 tháng 9 năm 2002).
Bảng 2.4: Bảng thống kê lượng mưa tháng trung bình từ năm 1978 - 2007 (mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng
mưa
151 123 482 593 1.594 2.015 2.401 1.983 2.430 2.280 1.359 365
(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Tỉnh Long An, 2008)
2.1.3.4. Độ ẩm
Lớn nhất: 100%
Nhỏ nhất: 36% (tháng 4 năm 1978)
Trung bình năm: 84%
Bảng 2.5: Bảng thống kê độ ẩm tháng trung bình từ năm 1978 - 2007 (%)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
NE
SE SE
W
SW
SW SW SW SW SW N N -
(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Tỉnh Long An, 2008)
Ghi chú: - NE: hướng Đông Bắc - SE: hướng Đông Nam
- W: hướng Tây - SW: hướng Tây Nam
- S: hướng Nam - NW: hướng Tây Bắc
- N: hướng Bắc
2.1.4. Hiện trạng tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái
Tài nguyên thực vật: Dự án xây dựng nhà máy thuộc KCN Đức Hòa 1 nên mặt bằng
đã được san lấp. Vì vậy, nguồn tài nguyên thực vật không có nhiều, thành phần thực vật
chủ yếu là cây bụi và các loại cây cỏ (cói, cỏ lau…) không có giá trị lớn về kinh tế cũng
như về đa dạng sinh học.
Tài nguyên động vật: Tài nguyên động vật tại khu đất dự án hầu như không có, chỉ
có một số loài bò sát (thằn lằn, rắn…), côn trùng và các động vật nhỏ (chim, chuột…)
không có giá trị về đa dạng sinh học.
2.1.5. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên tại khu đất dự án
Công ty Cổ phần Nông dược TSC kết hợp với Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý
Môi trường Tp. Hồ Chí Minh (IESEM) đã tiến hành khảo sát, đánh giá hiện trạng môi
trường nền tại khu vực nhà máy. Kết quả phân tích như sau.
24
2.1.5.1. Hiện trạng môi trường không khí
(1). Các chỉ tiêu đo đạc
Chất lượng môi trường không khí được đánh giá thông qua những thông số đặc
trưng sau đây:
Điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm
Khí ô nhiễm: bụi, NO
2
CO
(mg/m
3
)
THC
(mg/m
3
)
SO
2
(mg/m
3
)
NO
2
(mg/m
3
)
K1 0,20 6,18 0,8 0,11 0,05
K2 0,13 5,23 0,9 0,09 0,03
25