Tài liệu Luận văn tốt nghiêp “Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” - Pdf 10



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà
Máy Sấy Hải Sản Tỉnh BR - VT
Chương ba

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC DỰ ÁN 20
3.1 VỊ TRÍ DỰ ÁN 20
3.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU 22
3.2.1 Nhiệt độ không khí 22
3.2.2 Độ ẩm không khí 22
3.2.3 Lượng mưa 22
3.2.4 Lượng bốc hơi 23
3.2.5 Gió và hướng gió 23
3.2.6 Độ bền vững khí quyển 23
3.3 CHẤT LƯNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC DỰ ÁN 24
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

3.3.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích khí 24
3.3.2 Đánh giá chất lượng không khí khu vực nhà máy 24
3.4 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯNG NƯỚC 25
3.5 TÀI NGUYÊN SINH VẬT 26
3.5.1 Lớp phủ thực vật 27
3.5.2 Hệ sinh thái động vật 27
3.5.3 Hệ sinh thái nước 27
3.6 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 30
Chương bốn

TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN NHÁ MÁY SẤY HẢI SẢN TỚI MÔI
TRƯỜNG 32


5.1.4 Khống chế ô nhiễm do tiếng ồn, rung 46
5.1.5 Khống chế các yếu tố vi khí hậu 47
5.2 PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC 48
5.2.1 Nước mưa chảy tràn 48
5.2.2 Nước thải sinh hoạt 48
5.2.3 Nước thải sản xuất 48
5.3 PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM DO CHẤT THẢI RẮN 51
5.3.1 Phế liệu sản xuất 51
5.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt 52
5.4 VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ 52
5.4.1 Vệ sinh và an toàn lao động 52
5.4.2 Phòng chống các sự cố ô nhiễm 53
5.5 VAI TRÒ CỦA CÂY XANH VỚI MÔI TRƯỜNG 53
5.6 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT Ô NHIỄM 54
5.6.1 Giám sát chất lượng không khí 54
5.6.2 Giám sát chất lượng nước 54
5.7 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ VÀ CHI PHÍ
GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 55
5.7.1 Dự toán chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải 55
5.7.2 Dự toán chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
1. DANH MỤC THIẾT BỊ 58
2. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CHIỀU CAO ỐNG KHÓI 60
3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHU VỰC DỰ ÁN 63
4. CÁC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 65
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu


thải công nghiệp 76
Bảng P.12. Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
(theo mức âm tương đương) 77
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Chương một
MỞ ĐẦU
Thủy sản là một nguồn nguyên liệu quan trọng của công nghiệp thực
phẩm. Động vật thủy sản đã cung cấp cho con người nguồn đạm phong phú. Nước
ta nằm ở phía Tây Biển Đông, có bờ biển dài 3.260 km. Biển Việt Nam thuộc
vùng nhiệt đới nên nguồn nguyên liệu rất đa dạng và có cả bốn mùa. Ngành hải
sản đang trên đà phát triển để trở thành một trong các ngành sản xuất sản phẩm
xuất khẩu quan trọng.
Bà Ròa - Vũng Tàu là tỉnh có tiềm năng lớn về thủy hải sản. Đánh bắt và
chế biến hải sản là một ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Hiện nay tình
trạng các bãi phơi cá phân bố tản mạn xen giữa khu dân cư ở khu vực thành phố
Vũng Tàu và một số khu dân cư trong tỉnh gây ô nhiễm môi trường đến mức báo
động. Hơn nữa, việc chế biến hải sản bằng biện pháp sấy làm tăng giá trò dinh
dưỡng và giá trò kinh tế của sản phẩm. Do vậy, theo tinh thần công văn số
707/CV.UBT ngày 11-4-1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu về
việc lập dự án xây dựng nhà máy sấy tổng hợp, dự án xây dựng nhà máy sấy tỉnh
Bà Ròa - Vũng Tàu đã hình thành.
Phát triển sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường là điều cần phải quan
tâm đối với các nhà sản xuất. Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường và theo các văn
bản hướng dẫn của Nhà nước, các thành viên thành lập công ty TNHH kết hợp

L/CTN ngày 10-1-1994, quy đònh tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở
sản xuất đang tồn tại phải tiến hành đánh giá tác động môi trường.
2. Bản hướng dẫn số 1485 MTg ngày 10-09-1993 của Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường về đánh giá tác động môi trường.
3. Nghò đònh số 175/CP ngày 18-10-1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật Bảo vệ môi trường.
4. Điều lệ vệ sinh và giữ gìn sức khỏe do Bộ y tế ban hành năm 1992 quy đònh
các tiêu chuẩn vệ sinh về chất lượng nước, không khí và yêu cầu các hoạt
động kinh tế xã hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh.
Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong báo cáo này gồm có:
1. Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới, Ngân hàng thế giới về xây
dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Các số liệu về dự án do chủ dự án cung cấp.
3. Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường tại khu vực dự án.
4. Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường tại khu vực Bà Ròa, tỉnh Bà
Ròa - Vũng Tàu
5. Các tài liệu về đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm.
6. Các tài liệu về phương pháp công nghệ xử lý chất thải.
Báo cáo sử dụng Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam mới nhất bao gồm:
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

1. TCVN 5937-1995, Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh.
2. TCVN 5939-1995, Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối
với bụi và các chất vô cơ.
3. TCVN 5942-1995, Chất lượng nước - Tiêu chẩn chất lượng nước mặt.
4. TCVN 5943-1995, Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ.
Chương hai
GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ DỰ ÁN
2.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
• Tên dự án
NHÀ MÁY SẤY HẢI SẢN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
• Đòa điểm:
xóm Láng Cát, xã Hội Bài, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu
• Các đối tác tham gia:
Công ty Dòch Vụ Hậu Cần Thủy Sản, tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu
• Đại diện: ông Nguyễn Quang Đình
• Đòa chỉ: 23 Lê lợi - Thành Phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu
• Điện thoại: 064.839877 Fax: 84.64.832526
2.2 HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY
2.2.1 Sản phẩm và năng suất
Sản phẩm chính của Nhà máy là các mặt hàng thủy sản sấy khô gồm: các
loại cá khô và cá bột. Năng suất nhà máy phân bố theo từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn I: công suất nhà máy khoảng 30.000 tấn tươi/năm, tương đương
với 80-100 tấn tươi/ngày. Dự kiến cơ cấu sản phẩm trong giai đoạn này như sau:
- Cá tạp: (cá phân, dùng làm thức ăn gia súc) khoảng 20.000 tấn tươi/năm
tương đương khoảng 5.000 tấn khô thành phẩm/năm, chiếm 66,7%
- Cá khô các loại: khoảng 9.000 tấn tươi/năm tương đương khoảng 3.300tấn
khô / năm, chiếm 30%. Loại sản phẩm này ở giai đoạn I chủ yếu là tiêu thụ trong
nước.
- Cá mực khô: khoảng 1.000 tấn tươi/năm tương đương khoảng 330tấn khô
thành phẩm/năm, chiếm 3,3%. Loại sản phẩm này ở giai đoạn I chủ yếu là tiêu
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info

các đặt trên băng tải khi đi hết băng tải thứ nhất sẽ rơi xuống băng tải thứ hai
nằm phía dưới, do đó, cá đã được đảo mặt nhiều lần trong quá trình sấy. Mỗi lần
sang một băng tải cá đảo mặt một lần. Tận dụng chiều cao và nguyên liệu sấy
Khu xử lý chất thải
Sấy
Phân loại che
á
biến
Vệ sinh Tiếp nhận
Xử lý khí thải

Kho bảo quản
tạm thời
Kiểm nghiệm

Kho chứa
bảo quản
Đóng gói
Nghiền bột
Xuất
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

được đảo mặt nhiều lần nên lò đứng đạt năng suất cao.


Hình 2.3. Sơ đồ thiết bò sấy dạng nằm
Tác nhân sấy là hỗn hợp của khói do đốt gas và không khí đã được điều
chỉnh nhiệt độ thích hợp ứng với mỗi loại sản phẩm. Hỗn hợp khí nóng này thổi
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info

Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Hình 2.4. Quy trình công nghệ chế biến bột cá
Hình 2.4. Quy trình công nghệ chế biến bột cá
Hệ thống chế biến bột cá
1. Bộ phận chuẩn bò, nạp liệu; 2. Dây chuyền nạp nguyên liệu; 3. Hấp, ép sơ bộ;
4. Ép bổ sung; 5. Đường dẫn khí nóng; 6. Lò sấy; 7. Ống xả với bẫy từ; 8. Ống
vận chuyển sản phẩm khô có bẫy vật nặng; 9. Máy nghiền búa; 10. Xiclon tách
bột sản phẩm; 11. Ống dẫn khí xả; 12. Hệ thống đóng gói; 13. Cơ cấu điều khiển
bằng tay
Hệ thống xử lý khí thải
17. Ống khí nóng; 18. Xiclon tách bột; 19.1. Thiết bò rửa khí 1; 19.2. Thiết bò rửa
khí 2; 19.3. Ống dẫn; 19.4. Bể nước; 20.1. Bơm nước lạnh; 20.2. Bơm nước lạnh;
21. Hệ thống đường ống xả; 22. Đường ống dẫn khí thải;
Hệ thống chế biến dầu
25. Bơm nước; 26. Bơm nước nóng; 27. Bình tách ba pha; 28. Hệ thống bơm nước;
29. Hệ thống bơm nước; 30. Hệ thống đun nước nóng; 31. Hệ thống bơm dầu cá;
32. Hệ thống ống dẫn dầu cá; 33. Hệ thống tách dầu; 34. Hộp điều khiển;

Cá nguyên liệu được đưa vào hấp và ép sơ bộ ở máy ép (3) rồi chuyển vào
máy (4) để ép bổ sung, một phần nước và dầu được tách ra khỏi cá. Sau ép, cá có
độ ẩm 45% được đưa vào sấy. Thiết bò sấy ở đây sử dụng loại sấy thùng quay có
cánh đảo năng suất 1,5 tấn/h.
Khói sinh ra từ đốt gas qua phòng điều nhiệt để trộn với không khí tạo hỗn
hợp khí có nhiệt độ 100

- Muối và các gia vò dùng để ướp cá trước khi sấy.
Các thiết bò chính trong dây chuyền sản xuất tại nhà máy được liệt kê
trong bảng P.1 phần phụ lục.
2.2.4 Năng lượng và nước
Nhà máy hoạt động cần nguồn điện cung cấp cho động cơ băng tải, quạt
thông gió, bơm nước, máy nghiền… và điện thắp sáng với mức tiêu thụ
250kWngày. Nhà máy sử dụng nguồn điện lưới quốc gia. Để chủ động sản xuất,
nhà máy đã đầu tư máy phát điện phòng khi lưới điện bò gián đoạn.
Nhà máy sử dụng nguồn năng lượng cấp cho các thiết bò sấy trong dây
chuyền là khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Để đảm bảo nguồn cấp khí khi bò gián
đoạn dự án có thể sẽ lắp đặt hệ thống bồn chứa LPG dung tích 20m
3
. Lượng khí
này có thể đảm bảo nhà máy hoạt động được 4-5 ngày.
Lò hơi của nhà máy sử dụng nhiên liệu là dầu FO với lượng tiêu hao là
200 kg/h.
Tổng lượng nước cần cho hoạt động của nhà máy trong một ngày là 250-
320m
3
. Dự án sử dụng nguồn nước cấp của nhà máy nước Bà Ròa.
2.2.5 Tổ chức nhà máy
Chủ tòch Hội đồng quản trò và các chức vụ khác như Giám đốc, các Phó
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

giám đốc, trưởng phòng ban, đội, tổ… do Hội đồng quản trò bầu ra. Phó giám đốc
kinh doanh quản lí phòng kinh doanh tiếp thò, phòng tài vụ, phòng tổ chức hành
chính. Phó giám đốc sản xuất quản lý phóng kiểm tra chất lượng sản phẩm, bộ


Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

− Thời gian hoàn thành dự kiến: quý IV-1997.
Sơ đồ mặt bằng nhà máy theo dự kiến ban đầu được trình bày trong hình
2.5.
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2.5 VỐN ĐẦU TƯ
Dự án dự kiến hoạt động trong 20 năm trên cơ sở thành lập công ty trách
nhiệm hữu hạn với tổng số vốn đầu tư giai đoạn 1 là 18 tỉ đồng, trong đó có phần
xử lý ô nhiễm môi trường.
Nguồn vốn:
- Vốn vay dài hạn với lãi suất 1,25%/tháng
- Thời gian hoàn trả vốn: 4,1 năm

Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Chương ba
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC DỰ ÁN
Tháng 8 năm 1997, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát khu vực dự án, thu
thập dữ liệu phục vụ xây dựng báo cáo: “Đánh giá tác động môi trường” của dự
án. Nội dung khảo sát bao gồm:
- Khảo sát cảnh quan và hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án. Điều tra về
kinh tế xã hội.
- Thu mẫu, phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng nước ở khu vực dự
án.
- Thu mẫu, phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng không khí khu vực dự
án.
- Hiện trạng và khả năng thoát nước thải tại dự án.
Đối chiếu số liệu đo đạc, phân tích của đoàn khảo sát và số liệu thu thập,
biên hội từ nhiều nguồn các đặc điểm về điều kiện môi trường tại đòa điểm thực
hiện dự án đượïc trình bày dưới đây.
3.1 VỊ TRÍ DỰ ÁN
Nhà máy Sấy Hải sản tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu được xây dựng trên diện
tích 16,5 ha ở xã Hội Bài, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu. Vò trí nhà
máy nằm gần nguồn nước sông Chà Và. Nhà máy Sấy Hải sản là một bộ phận
trong dự án Làng cá Hội Bài. Nhà máy ở ngay trong vùng có nguyên liệu thủy,
hải sản dồi dào của các cơ sở khai thác hải sản, nên nguồn cung cấp nguyên liệu
cho sản xuất của nhà máy có nhiều thuận lợi.

Hình 3.1. Sơ đồ vò trí nhà máy Sấy Hải Sản tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu
Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà Máy Sấy Hải Sản Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

3.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường. Nhiệt
độ không khí, tốc độ gió, chế độ mưa… là những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí và nguồn nước. Tốc
độ gió càng cao thì các chất ô nhiễm trong không khí được vận chuyển đi càng xa
nguồn ô nhiễm và các chất ô nhiễm càng được pha loãng bằng không khí sạch.
Mặt khác, gió và sự quay của trái đất đã tạo nên những dòng chảy bề mặt làm
xáo trộn và phát tán các chất ô nhiễm trong nước biển. Số liệu về các yếu tố khí
tượng tại thò xã Bà Ròa và khu vực tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu đã được theo dõi và đo
đạc trong nhiều năm có thể tóm tắt như sau:
3.2.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát tán các chất ô
nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ lan truyền và
chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn. Ngoài ra, nhiệt độ không
khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi các chất ô nhiễm, là yếu tố quan trọng tác
động lên sức khỏe công nhân trong quá trình lao động Vì vậy, trong quá trình
đánh giá mức độ ô nhiễm không khí cần phân tích yếu tố nhiệt độ.
Kết quả theo dõi nhiều năm của trạm Vũng Tàu cho thấy nhiệt độ nhiều
năm tại Bà Ròa - Vũng Tàu như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm: 27,0
o

hơn mùa khô.
Kết quả khảo sát về lượng mưa tại Bà Ròa như sau:
+ Lượng mưa trung bình năm: 1508 mm.
+ Lượng mưa năm cao nhất: 3955 mm.
+ Lượng mưa năm nhỏ nhất: 344 mm.
3.2.4 Lượng bốc hơi
Tại Vũng Tàu, độ bốc hơi cả năm là 133mm. Mùa khô độ bay hơi từ 91,8-
143,4mm. Trong mùa mưa từ 49,8-90,9mm.
3.2.5 Gió và hướng gió
Hướng gió chủ yếu tại Vũng Tàu là Đông Bắc, Đông và Tây Nam. Vận tốc
gió biến đổi theo các hướng trong năm (3,0-5,7m/s). Vận tốc trung bình trong thời
kỳ gió mùa Đông Bắc có giá trò lớn vào tháng 2, tháng 3 (5,2- 5,7m/s). Vào các
tháng gió mùa Tây Nam, vận tốc nhỏ nhất: 3 m/s (tháng 8). Vận tốc gió cực đại
quan trắc được vào mùa hè (tháng 7-1972 là 30 m/s). Điều này có thể do áp thấp
hình thành ở Nam Biển đông. Vận tốc gió trung bình cả năm là 4,1 m/s.
Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không
khí. Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm càng lớn. Vì vậy, khi đánh giá mức
độ ô nhiễm cần quan tâm tới tốc độ gió nguy hiểm.
3.2.6 Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển được xác đònh theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời
vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm.
Độ bền vững khí quyển quyết đònh khả năng phát tán các chất ô nhiễm lên
cao. Để xác đònh độ bền vững khí quyển, có thể dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt
trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng phân loại của
Pasquill. Đối với khu vực miền Đông Nam Bộ độ bền vững vào những ngày nắng,
tốc độ gió nhỏ là: A,B; ngày có mây là C,D; ban đêm độ bền vững khí quyển
thuộc loại E, F.
Độ bền vững khí quyển A, B, C hạn chế khả năng phát tán chất ô nhiễm
lên cao và đi xa. Khi tính toán và thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễm không khí cần
tính cho điều kiện phát tán bất lợi nhất (loại A) và tốc độ gió nguy hiểm.

chuyển thành SO
4
2-
trong dung dòch lấy mẫu.
Lượng SO
4
2-
trong dung dòch hấp thụ sẽ được chuẩn độ hoặc đo bằng máy quang
phổ (spectrophotometer).
3.3.1.3 Khí dioxit nitơ (NO
2
)
Khí được hút qua dung dòch hấp thụ với vận tốc 0,5 lít/phút. NO
2

phản ứng
với N -1- naphtyl ethylen diamin dihydro clorit tạo thành phẩm màu diazo. Sản
phẩm màu tạo thành được đo trên máy quang phổ khả kiến ở 540nm. Mẫu được
so sánh với dung dòch chuẩn.
3.3.1.4 Tổng các chất hữu cơ bay hơi (THC)
Mẫu được thu qua than hoạt tính hoặc dung môi hữu cơ thích hợp, sau đó
được xử lý và phân tích bằng sắc ký khí (gas chromatography).
3.3.1.5 Amoniac
Khí được lấy mẫu bằng dung dòch hấp thụ là axit sunfuric 0,1N sau đó phân
tích bằng phương pháp so màu
3.3.1.6 Hydrosunfua
Khí ô nhiễm được hấp thụ bằng dung dòch cadmi hydroxit, sau đó được xác
đònh bằng phương pháp so màu.
3.3.2 Đánh giá chất lượng không khí khu vực nhà máy
Kết quả đo đạc nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại khu vực dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status