Đề tài: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHÚ MỸ 1, HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU - Pdf 14

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO MÔN HỌC: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHÚ MỸ 1, HUYỆN TÂN
THÀNH, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Danh sách nhóm 6:
1. Chu Thế Dũng 1022053
2. Nguyễn Thuỳ Linh 1022156
3. Lương Thái Hoà 1022112
4. Kim Châu Long 1022161
5. Nguyễn Tấn Thành 1022267
6. Lưu Đức Tân 1022255
7. Lê Hoàng Thuỷ Tiên 1022300
8. Trần Thị Anh Thư 1022298
9. Nguyễn Hoàng Tiến 1022302
10.Trần Quốc Tuấn 1022335
11. Đỗ Quốc Việt 1022348
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Huệ
MỤC LỤC
2
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Chương 1. MỞ ĐẦU
1.1. Xuất xứ của dự án
Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ (tên cũ: Nhà máy điện Phú Mỹ) là doanh nghiệp Nhà
nước được thành lập theo Quyết định thành lập số 48/ĐVN/HĐQT ngày 15/02/1997
của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam), nhiệm vụ
chính là sản xuất điện theo phương thức huy động của Tập đoàn nhằm phục vụ cho
nền kinh tế và đời sống nhân dân, với nguồn nhiên liệu chính là khí đốt, nguồn nhiên

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về Quản lý Chất thải
rắn;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 129/2001/QĐ-Ttg ngày 29/8/2001 v/v
phê duyệt kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu giai đọan 2001 - 2010;
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường;
- Quyết định số 07/2005/QĐ - BTNMT ngày 20/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7440
- 2005 - Tiêu chuẩn thải ngành Công nghiệp nhiệt điện;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục Chất thải nguy hại;
- Thông tư số 12/23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trường về việc hướng dẫn điều kiện ngành nghề và thủ tập lập hồ sơ, đăng ký, cấp
phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
1.1.2. Các tiêu chuẩn môi trường VN được áp dụng
- Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn tại khu vực lao động (TCVN 3985 - 1985);
- Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước mặt (TCVN 5942 - 1995);
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
- Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước ngầm (TCVN 5944 - 1995);
- Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949
-1998);

• 106
0
56’1,6” kinh độ Đông.
- Đánh giá vị trí dự án
• Nằm cạnh quốc lộ 51
• Cách Tp.HCM 75 km về hướng Đông Nam theo quốc lộ 51.
• Cách trung tâm thành phố Vũng Tàu 40 km về hướng đông theo quốc lộ 51.
Dự án nhiệt điện Phú Mỹ 1
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Hình 1.1. Vị trí dự án nhiện điện Phú Mỹ 1 trên bản đồ
2.4. Nội dung chủ yếu của dự án
2.4.1. Công suất của dự án
Dự án Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 bao gồm một Nhà máy điện Chu trình hỗn
hợp (CTHH) có tổng công suất lắp đặt 1.090MW được thiết kế theo tiêu chuẩn ASME,
trong đó có 3 tổ máy tuabin khí loại M701F, có khả năng vận hành bằng nhiên liệu khí
hoặc dầu DO; 3 lò thu hồi nhiệt với 3 cấp áp suất tuần hoàn cưỡng bức và 1 tổ máy
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
tuabin hơi loại TC2F40; 2 trạm phân phối và truyền tải với 10 xuất tuyết đường dây
220kV và 06 xuất tuyến 110kV; ngoài ra còn có các công trình phụ trợ như nhà xưởng,
văn phòng điều hành, kho vật tư và kênh nước làm mát…
2.4.2. Quy trình công nghệ
Khí thiên nhiên
Nhiệt độ
Lò hơi
Điện năng (220KV)
Tua bin máy phát điện
Hơi trung áp, thấp áp
ung áp, thấp áp
Lượng hơi còn lại
Thiết bị ngưng tụ

Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Chính
Dự phòng
Khí nam Côn Sơn
Dầu DO
Nước làm mát
Nguồn
Lưu lượng
Sông Thị vải
83.600 m
3
/h
Bảng . Các thiết bị chính dùng trong nhà máy điện PM 1
Tuabin khí (gas turbine - gt)
3 GTs loại M701F do Hãng MHI Takasago thiết kế, chế tạo và lắp đặt. Là loại đơn
trục (Single-shaft), có công suất 240MW/ tổ máy, điện áp đầu ra MBT là 220kV, khởi
động bằng Starting Motor. Với máy nén (Compressor) là loại hướng trục gồm 17 tầng
cánh, buồng đốt (Combustor) với 20 bộ vòi đốt bố trí hình vành khuyên và tuabin loại
phản lực với 4 tầng cánh. Riêng máy phát điện do Hãng MHI Melco thiết kế và chế tạo,
là loại làm mát bằng khí Hydro. Ngoài ra, GTs còn có các hệ thống và thiết bị khác
như:
- Hệ thống lọc gió
- Hệ thống khói thoát
- Hệ thống nhớt bôi trơn, điều khiển, chèn trục
- Hệ thống khởi động
- Hệ thống nước làm mát
- Hệ thống nhiên liệu gas, nhiên liệu dầu
- Hệ thống điều khiển và bảo vệ GTs
- Hệ thống chữa cháy …
Các tổ máy TBK sử dụng nhiên liệu chính là khí Nam Côn Sơn, cung cấp bởi

cấp vào các bộ gia nhiệt trong lò, các bộ này nhận nhiệt năng từ dòng khí nóng thoát ra từ
GTs để chuyển hóa thành hơi siêu nhiệt cao, trung và hạ áp đưa sang Tuabin hơi.
Tuabin hơi (steam turbine - st)
1 ST loại TC2F40 do hãng MHI Nagasaki thiết kế, chế tạo và lắp đặt, là loại tái
sấy ngưng hơi đơn (Single Reheat Condensing), hai xylanh hàng dọc (Tandem Two
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Cylinders) và thoát hơi theo hai hướng (Double Flow Exhaust). Tuabin hơi cũng có ba
cấp hơi là cao áp, trung áp và hạ áp. Hơi thoát từ tuabin cao áp được tuần hoàn trở lại lò
để tái sấy và nhập cùng hơi trung áp đưa trở lại tuabin trung áp. Hơi thoát từ tuabin hạ áp
được xả trực tiếp về bình ngưng để ngưng tụ lại thành nước và được bơm tuần hoàn trở
lại lò thu hồi nhiệt.
Tuabin cao áp và trung áp là loại tích hợp trong một khối đồng trục, tuabin hạ áp thiết kế
đối áp. Thiết kế này giúp nhiệt được phân bố đều trên tuabin khi máy khởi động và thay
đổi tải. Các thiết bị chính của tổ máy bao gồm:
- Tuabin cao/ trung và hạ áp
- Bình ngưng
- Hệ thống nhớt bôi trơn, điều khiển
- Hệ thống hơi chèn, hơi phụ
- Hệ thống cung cấp nước bổ sung, nước làm mát
- Hệ thống điều khiển và bảo vệ ST
- Hệ thống chữa cháy …
Máy phát điện (generator)
Điện năng được biến đổi từ cơ năng sinh ra trong quá trình tổ máy tuabin khí và
tuabin hơi hoạt động. Máy phát điện tuabin khí và tuabin hơi là loại đơn trục nằm ngang,
kết nối đồng trục với rotor tuabin do hãng MHI Melco thiết kế, chế tạo và lắp đặt. Chi tiết
đặc tính kỹ thuật của máy phát điện được trình bày như bảng dưới đây:
Thông số kỹ thuật máy phát điện
Thông số Tổ máy tuabin khí Tổ máy tuabin hơi
Số lượng 03 máy/03 tổ máy GT 01 máy/01 tổ máy St
Công suất định mức 292 MVA (ở t = 32

- Trạm vận hành OPS (Operator Station)
- Hệ thống tiếp nhận dữ liệu DAS (Data Acquisition System)
- Hệ thống điều khiển Tuabin hơi STC (Steam Turbine Control System)
- Hệ thống điều khiển Tuabin khí GTC (Gas Turbine Control System)
- Hệ thống điều khiển thiết bị phụ chung (Gas Turbine Common Control System)
- Hệ thống điều khiển nhà máy PCS (Plant Control System)
- Hệ thống điều khiển Lò thu hồi nhiệt HRSGC (HRSG Control System)
- Hệ thống điều khiển phối hợp khối BCC (Block Co-ordination Control System)
- Hệ thống điều khiển thiết bị điện nhà máy (Station Electrical Control System)
- Hệ thống kiểm soát sân trạm (Switchyard Control System)
- Hệ thống kiểm soát phân phối điện EDCS (Electrical Distribution Control System)
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
- Hệ thống kiểm soát các hệ thống phụ chung (Common Services Control System)
Đối với các hệ thống hoạt động độc lập như hệ thống sản xuất nước Demin, hệ
thống xử lý khí Clo , hệ thống sản xuất khí Hydro … sử dụng các bộ điều khiển phụ hoạt
động độc lập là PLC (Programmable Logic Controller) và có thêm chức năng truyền tải
và tiếp nhận thông tin và với hệ thống DCS chính. Các hệ thống PLC này được bố trí tại
các phòng kiểm soát tại chỗ gần thiết bị.
2.5. Tổng mức đầu tư dự án
Tổng giá trị thực hiện dự án là hơn 550 triệu USD.
2.6. Tiến độ thực hiện dự án
- Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 được khởi công vào ngày 15 tháng 5 năm 1999.
- Năm 2001, tổ máy tuabin khí đầu tiên hoạt động.
- Tiếp theo vào các ngày 25/10 và 28/11/2001 lần lượt các tổ máy GT13 và
GT11 được bàn giao chính thức cho A0 khai thác.
2.7. Hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án
- Đáp ứng kịp thời tình trạng thiếu hụt nguồn của Hệ thống điện Quốc gia.
- Phú Mỹ 1 là Nhà máy nhiệt điện chu trình hỗn hợp lớn nhất tại Việt Nam, áp
dụng công nghệ tiến tiến nhất của Nhật Bản bằng việc kết hợp sử dụng khí tự
nhiên, dầu tinh, đảm bảo hiệu quả cao trong hoạt động và bảo vệ môi trường.

0
C;
• Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng IV: 38
0
C;
• Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng I: 22
0
C;
• Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 38
0
C và tối thấp tuyệt đối là 17
0
C;
• Biên độ nhiệt trong mùa mưa đạt 5,5 - 8
0
C, trong mùa khô là 5 - 12
0
C.
- Độ ẩm tương đối
• Độ ẩm không khí trung bình hàng năm: 76,6%;
• Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao: 82 - 83%;
• Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp: 70 - 72%;
• Độ ẩm cực đại tuyệt đối là 83% và cực tiểu tuyệt đối là 65,2%.
- Số giờ nắng trong năm
• Tổng giờ nắng trong năm 2.350 - 2.600 giờ, trung bình 220 giờ nắng/tháng;
• Các tháng mùa khô có tổng giờ nắng khá cao, chiếm trên 60% giờ
nắng/năm;
• Tháng III có số giờ nắng cao nhất, khoảng 300 giờ;
• Tháng VIII có số giờ nắng thấp nhất, khoảng 140 giờ
- Lượng mưa

khô là 200m
3
/s, thấp nhất 40 - 50m
3
/s. Tốc độ dòng chảy lớn nhất có thể đạt tới 1,5m/s.
Lưu lượng dòng chảy trung bình của sông là 243m
3
/s.
Chế độ thuỷ triều: Triều lên lúc 4 - 9 giờ sáng và 16 - 23 giờ đêm, triều xuống lúc
9 - 16 giờ và 23 - 4 giờ sáng hôm sau. Sông Thị Vải chịu tác động lớn của thuỷ triều từ
biển và và đang có dấu hiệu bị ô nhiễm nặng do các nguồn nước thải khác nhau. Vị trí dự
án nằm ở độ cao trung bình > 22m so với mực nước sông Thị Vải, nên không chịu ảnh
hưởng của hiện tượng ngập lụt do thuỷ triều.
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1. Điều kiện kinh tế
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Tại huyện này tập trung các khu công nghiệp nặng và năng lượng lớn, đặc biệt là
tại thị trấn Phú Mỹ (huyện lỵ). Khu công nghiệp khí-điện-đạm Phú Mỹ có tổng mức đầu
tư hơn 6 tỷ USD với các nhà máy điện có tổng công suất lên đến 3900 MW, chiếm gần
40% tổng công suất điện năng của cả nước, nhà máy đạm Phú Mỹ có công suất 800.000
tấn phân đạm urê và 20.000 tấn amoniac/năm. Ngoài ra, còn nhiều dự án nhà máy thép,
nhà máy tổng hợp PVC khác tập trung tại đây. Cảng Sài Gòn và xưởng Ba Son đã chuyển
cơ sở về đặt tại đây, bên sông Thị Vải.
3.2.2. Đặc điểm xã hội
Dân số tính đến năm 2003 có 92.923 người, mật độ trên 268 người/km
2
.
3.2.2.1.Văn hoá
Đài truyền thanh xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền về các chính sách của
Đảng và Nhà nước với số lượng phát là 540 buổi và 855 giờ. Vận động được

Các hoạt động và nguồn chất thải trong giai đoạn xây dựng được trình bày trong
bảng 4.1:
Bảng 4.1: Các hoạt động và nguồn chất thải trong giai đoạn xây dựng.
STT Hoạt động Nguồn tác động Loại tác động
1 Giải tỏa  Bụi, khí thải từ xe ủi
 Nước mưa chảy tràn cuốn đất cát, rác,
dầu mỡ rơi vãi xuống nguồn nước
Tức thời
Không đáng kể
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
2 San lấp  Bụi, khí thải từ việc san lấp
 Nước mưa chảy tràn cuốn đất cát, rác,
dầu mỡ rơi vãi xuống nguồn nước
Tức thời
Không đáng kể
3 Đào móng  Bụi, khí thải từ máy đào đất
 Nước mưa chảy tràn cuốn đất cát, rác,
dầu mỡ rơi vãi xuống nguồn nước
Tức thời
Không đáng kể
4 Xây dựng
nhà máy
 Bụi khí thải từ xe tải vận chuyển vật liệu
xây dựng, cát, đá, sắt thép, thiết bị máy
móc, nồi hơi
 Bụi, khí thải từ các máy móc phục vụ thi
công xây dựng: búa máy, cần cẩu
 Bụi, khí thải từ các quá trình thi công có
gia nhiệt: cắt, hàn, đốt nóng chảy
 Chất thải rắn xây dựng (Xà bần, cốp pha,

san lấp,
đào móng
Xói mòn, bồi lắng sông
Phá hủy cấu trúc đất
Tiếng ồn
Tác động xã hội do giải phóng mặt bằng, đền

Tức thời
Không đáng kể
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Xây dựng
nhà máy
Tiếng ồn
Sự tập trung lượng lớn công nhân xây dựng
gây ra xáo trộn đời sống xã hội tại địa phương
Tức thời
Không đáng kể
Hoạt động
lưu trữ
nguyên,
nhiên liệu
Tiếng ồn Tức thời
Không đáng kể
Hoạt đông
lưu trú của
công nhân
Sự tập trung lượng lớn công nhân xây dựng
gây ra xáo trộn đời sống xã hội tại địa phương
Tức thời
Không đáng kể

3 Quá trình
xếp dỡ
nguyên vật
liệu từ nơi
sản xuất tới
nhà máy
 Bụi, khí thải giao thông từ quá trình xếp
dở, quá trình vận chuyển
Lâu dài
Tích lũy
Không đáng kể
4 Quá trình
bốc dỡ xỉ
than, bốc dỡ
bùn thải từ
hệ thống xử
lý khí thải
 Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình xếp dỡ
và vận chuyển xỉ than, bùn thải
Tức thời
Định kỳ
Tích lũy
Không đáng kể
Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
5 Hoạt động
của các tua
bin
 Khí thải từ tua bin, mô tơ
 Dầu máy rò rỉ từ thiết bị
Tức thời

Gián tiếp
9 Sinh hoạt
của công
nhân
 Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của cán
bộ, công nhân
 Chất thải rắn: bao bì, túi ni lông, giấy
cac-tông
Tích lũy
Lâu dài
10 Nước mưa
chảy tràn
trên khu vực
nhà máy
 Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ bề mặt
dự án
Không đáng kể
Tích lũy
Định kỳ
Tức thời
11 Lọc bụi tĩnh
điện
 Tro sinh ra từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện Định kỳ
Tích lũy
Lâu dài
Xử lý nước
thải phát sinh
từ nhà máy
 Bùn thải từ nhà máy xử lý nước thải Tích lũy
Lâu dài

Nước thải từ quá trình rửa thiết bị thường có chứa dầu, mỡ, cặn và trong trường
hợp rửa lò hơi có thể chứa cả axit, kiềm. Do vậy nhìn chung nước thải từ công đoạn này
có giá trị pH rất khác nhau (axit hoặc kiềm) và chứa các chất rắn lơ lửng, một số ion kim
loại với tổng lượng lên tới vài trăm m
3
/ngày.
Ðặc điểm, tính chất nêu trên của nước thải Nhà máy Nhiệt điện sẽ làm ô nhiễm
nước mặt ở những ao, hồ, sông cũng như nước ngầm trong khu vực. Do vậy trên cơ sở
lấy mẫu phân tích hoặc thực hiện theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) phần nội dung này cần thiết phải làm rõ, xác định và tính được:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt, sản xuất (các loại) sinh ra trong ngày, tháng,
năm.
- Thành phần, nồng độ chất ô nhiễm, tải lượng ô nhiễm trong nước thải.
- Vị trí và khả năng tiếp nhận nước thải của các điểm nước mặt trong khu vực.
- Ðánh giá khả năng lan truyền và mức độ gây ô nhiễm môi trường nước (nhiệt
độ cao, chất ô nhiễm) có thể xẩy ra.
4.2.2. Tác động đến môi trường không khí
Giai đoạn thi công
Trong giai đoạn thi công công trình, chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi
sinh ra từ quá trình san ủi đất, bốc dỡ vật liệu xây dựng và khói hàn có chứa bụi, CO,
SOx, NOx, hydrocacrbon, khí thải của các phương tiện vận chuyển. Tác động lên môi
trường không khí ở giai đoạn này có mức độ không lớn và chỉ mang tính tạm thời, nhưng
cũng cần phải đánh giá để có biện pháp giảm thiểu thích hợp.
Tiếng ồn phát sinh ở giai đoạn này chủ yếu là từ các máy móc san ủi và các
phương tiện vận chuyển.
Giai đoạn vận hành
Như đã nêu ở bảng 4.1, khí thải của Nhà máy Nhiệt điện chủ yếu từ khu vực lò hơi
có chứa nhiều chất ô nhiễm đặc biệt là khí SO
2
, CO, NO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status