MỞ ĐẦU
I. XUẤT XỨ DỰ ÁN
Để phát triển công nghiệp tại địa phương và thực hiện phát triển công nghiệp
hoá, hiện đại hoá góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng sản
phẩm xã hội và tăng nguồn thu ngân sách. UBND tỉnh đồng ý cho lập Dự án xây
dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam tại xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
NMNĐ Lục Nam chủ yếu cung cấp điện cho phụ tải địa phương, tiêu thụ
lượng than có cghất lượng xấu cho mỏ than Quảng Ninh, đồng thời tạo công ăn
việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương.
Mặt khác, việc Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng và Công nghiệp (EIC)
đầu tư xây dựng NMNĐ Lục Nam phù hợp với chủ trương đa dạng hoá phương
thức đầu tư và kinh doanh điện, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia
theo Quyết định số 176/2004/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chiến lược
phát triển kinh tế ngành điện Việt Nam giai đoạn 2004 – 2010, định hướng đến
năm 2020.
Xuất phát từ những mục tiêu đó, NMNĐ Lục Nam đã được bổ sung vào quy
hoạch phát triển điện lực Bắc Giang.
II. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT
II.1. Căn cứ pháp luật:
Báo cáo đánh giá tác động môi trường này dựa trên các văn bản pháp lý sau:
1. Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực ngày 1/7/2006.
2. Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Nghị định số 21/2008/ NĐ- CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
3. Nghị định số 81/2006/ NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.
4. Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và
II.3. Tài liệu kỹ thuật sử dụng trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Các tài liệu dưới đây được sử dụng trong Báo cáo:
1. Hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam 50MW do
Viện Năng lượng thực hiện.
2. Báo cáo hiện trạng, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Dự án thuộc
xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
3. Các số liệu về khí tượng thuỷ văn những năm gần đây do UBND tỉnh Bắc
Giang cung cấp.
4. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2006.
5. Quyết định số 102/2007/QĐ – UBND ngày 20/12/2007 về việc ban hành
Bảng mức giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
6. Một số tài liệu về Công nghệ môi trường trong và ngoài nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên
và Môi trường Bắc Giang tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM.
- Cơ quan tư vấn : Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên và Môi
trường Bắc Giang.
- Trạm trưởng : Vũ Đức Phượng
- Địa chỉ liên hệ : Thôn Đông Giang – xã Xương Giang – thành phố Bắc Giang.
- Điện thoại : (0240) 824.760/555734.
Trình tự thực hiện gồm các bước sau:
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
1. Nghiên cứu: “Báo cáo Dự án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam,
50MW thuộc xã Vũ Xá, huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang”.
2. Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vũ
Xá - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang.
3. Tổ chức khảo sát hiện trạng môi trường khu vực xây dựng Dự án, hiện
trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khả năng gây ô nhiễm đến môi trường.
4. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học và các tác động
Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí
1 Thiết bị lấy mẫu khí SKC PA 15330 Mỹ
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2 Máy đo tốc độ gió Anh
3 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Mỹ
Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn
4 Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Mỹ
5 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Nhật
Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước
6 Tủ sấy Mỹ
7 Máy đo BOD
5
Đức
8 Tủ ổn nhiệt BOD Mỹ
9 Máy so màu DR - 2000 Mỹ
Bảng 2: Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM
TT
Họ và tên Chức vị, cơ quan, chuyên môn
1 KS. Vũ Đức Phượng
Trạm trưởng - Trạm Quan trắc
Môi trường
2 KS. Ngô Quang Trường Phụ trách bộ phận
3 KS. Nguyễn Thị Thu Huyền Cán bộ
5 KTV. Nguyễn Văn Cường Cán bộ
- Phía Đông giáp xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam.
Trên địa bàn xã ở phía Đông có Quốc lộ 37 chạy qua, với chiều dài 1,5 km,
tuyến đường này tạo điều kiện cho xã Vũ Xá giao lưu với các trung tâm huyện (TT
Đồi Ngô). Với vị trí của mình, Vũ Xá có điều kiện để phát huy tiềm năng đất đai
cũng như các tiềm lực khác cho phát triển kinh tế - xã hội.
I.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
I.4.1. Quy mô công trình
Công trình NMNĐ Lục Nam dự kiến xây dựng với tổng diện tích khoảng 45
ha, công suất lắp máy là 50MW.
Phương án công nghệ lựa chọn là lò CFB và khử bụi tĩnh điện (ESP), chiều
cao ống khói 100m, cấu hình tổ máy: 01 lò hơi CFB, 01 tuabin, 01 máy phát và 01
máy biến áp.
I.4.2. Mô tả về công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất điện của Nhà máy Nhiệt điện đốt than nói chung được mô
tả như sau:
Không khí nóng cùng than được đưa vào buồng đốt của lò hơi, tại đây các hạt
than sẽ bị cháy và giải phóng ra nhiệt năng. Nhiệt năng này truyền cho nước trong
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
các ống sinh hơi nằm ở thành ống đốt để tạo thành hơi nước. Hỗn hợp hơi và nước
sinh ra trong giàn ống sinh hơi được đưa lên bao hơi. Tại bao hơi, hơi bão hoà được
tách ra khỏi nước, phần nước còn lại được quay về đốt để gia nhiệt thành hơi quá
nhiệt có thông số nhiệt độ và áp suất cao để cấp cho tuabin hơi, làm quay tuabin và
roto của máy phát điện. Điện năng sinh ra từ máy phát điện được đưa qua máy biến
áp tăng áp rồi đưa lên lưới. Hơi nước sau khi quay tuabin được làm mát và ngưng
tụ tại bình ngưng thành nước ngưng, được bơm cấp trở lại lò hơi theo chu trình
khép kín.
Trong Nhà máy Nhiệt điện, lò hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất
và vận hành phức tạp. Với mục tiêu đốt than có chất lượng xấu, giảm ô nhiễm môi
trường, công nghệ đốt than được lựa chọn là công nghệ lò tầng sôi tuần hoàn
C.
2. Tuabin:
- Kiểu: Ngưng hơi, có trích hơi gia nhiệt, trục đơn tuyến.
- Số lượng: 01/tổ máy.
- Công suất: 50MW.
- Tốc độ quay: 3000 vòng/phút.
- Nhiệt độ hơi vào: 535
0
C.
- Áp suất hơi vào: 126 kg/cm
2
.
- Nhiệt độ nước làm mát thiết kế: 30
0
C.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
3. Máy phát:
- Kiểu: Kín, loại 3 pha đồng bộ với từ trường xoay chiều.
- Số lượng: 01
- Công suất: 50MW.
- Hệ số công suất: 0,85.
- Điện áp đầu cực: 11kV.
- Tốc độ: 3000 vòng/phút.
- Làm mát roto, stator: Bằng không khí (hoặc bằng nước).
4. Thiết bị điện:
Gồm hệ thống điện tự dùng và sân phân phối:
5. Các hạng mục phụ trợ:
a. Thiết bị khử bụi:
Dùng để khử sạch bụi trong khói thải đạt TCVN về Môi trường.
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Hệ thống cấp than vào lò: Dựa trên điều kiện mặt bằng thực tế, hệ thống cấp
than được thiết kế đảm bảo độ an toàn tối đa khi cấp than với các silo gian lò và
giảm thiểu sự phát thải bụi.
(Xem sơ đồ cung cấp than trong phụ lục 2)
d. Hệ thống dầu đốt:
NMNĐ Lục Nam sử dụng dầu FO khi khởi động lò hoặc làm nhiên liệu phụ
đốt kèm khi phụ tải nhỏ hơn 50% phụ tải định mức. Khi phụ tải lò hơi nhỏ hơn
25% phụ tải định mức, Nhà máy phải sử dụng hoàn toàn bằng dầu FO.
Hệ thống bao gồm:
- Hệ thống bốc dỡ và vận chuyển dầu FO từ ôtô vào kho chứa.
- Kho chứa dầu FO gồm 2 bể x 500m
3
.
- Trạm bơm dầu tới gian lò hơi (dầu đốt).
- Hệ thống phân phối dầu đến các vòi đốt.
(Xem sơ đồ công nghệ hệ thống đốt dầu FO trong phụ lục 2).
e. Hệ thống cung cấp đá vôi:
- Đá vôi sử dụng trong Nhà máy cho mục đích khử lưu huỳnh trong than đảm bảo
đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam về phát thải oxit lưu huỳnh (SO
2
) trong khói thải lò hơi.
Vận chuyển đá vôi đến Nhà máy bằng đường bộ.
Giá dự kiến: 6 USD/tấn.
Hệ thống bao gồm:
- Kho chứa đá vôi.
- Phễu nhận đá vôi 2 cái, dung tích 8m
3
.
- Máy cấp kiểu băng tải: 02 cái, năng suất 8 tấn/h.
0
C. Nhiệt độ nước làm mát ra 30
0
C, nhiệt độ
nước làm mát vào 38
0
C.
- Bể chứa nước làm mát.
- Bơm nước tuần hoàn: 03 cái, năng suất 4.500 m
3
/h.cái.
- Hệ thống cấp hoá chất xử lý nước tuần hoàn.
- Hệ thống đường ống.
g. Hệ thống xử lý nước:
Nước thô đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của toàn
Nhà máy về số lượng cũng như về chất lượng bao gồm:
- Nước bổ sung cho lò hơi và cho quá trình hoàn nguyên hệ thống khử khoáng.
- Nước bổ sung cho tổn thất của hệ thống làm mát bình ngưng (tháp làm mát
khoảng từ 2,7 – 3,2% tổng lượng nước làm mát đầu vào).
- Nước cho các hệ thống tiêu thụ khác:
+ Nước bổ sung cho hệ thống làm mát thiết bị phụ và hệ thống điều hoà không khí.
+ Cho hệ thống lấy mẫu nước, hơi để phân tích và giám sát.
+ Nước phun chống bụi và rửa hệ thống cung cấp than.
- Nước dùng cho sinh hoạt của công nhân viên trong Nhà máy.
- Nước cho các nhu cầu không thường xuyên khác của Nhà máy bao gồm:
+ Nước rửa cho bộ sấy không khí, buồng đốt lò hơi…
+ Nước cứu hoả.
+ Nước rửa hoá chất lò hơi, vận hành chạy thử, bảo trì…và cho các mục đích khác.
Hệ thống xử lý nước của Nhà máy bao gồm 2 hệ thống là hệ thống xử lý nước sơ
bộ và hệ thống khử khoáng với quy mô công suất và chất lượng nước sau khi xử lý
động. Nước thải của quá trình rửa ngược sẽ được đưa vào bể chứa nước thải, từ đây
được đưa sang hệ thống xử lý nước thải của toàn Nhà máy.
Nước đã lọc trong được bơm vào bể chứa nước lọc trong. Từ bể này nước sẽ
được cung cấp cho hệ thống khử khoáng, hệ thống nước sinh hoạt, hệ thống nước
cứu hoả và các mục đích khác.
Nước thô sau khi qua hệ thống xử lý sơ bộ có giá trị pH = 6,0, chất rắn lơ lửng
SS < 10ppm tại đầu ra bể lắng keo tụ và SS < 1ppm tại đầu ra bình lọc cơ khí (nước
lắng trong).
Các thiết bị chính của hệ thống: 2 bể lắng keo tụ, 2 bình lọc trọng lực – cơ khí
và sau đó được bơm vào hệ thống bể chứa.
- Hệ thống khử khoáng: Năng suất 2 x 20m
3
/h.
Hệ thống khử khoáng nước được trang bị để đảm bảo nhu cầu cấp nước bổ
sung chất lượng cao cho chu trình năng lượng như liệt kê trong bảng dưới đây.
Hệ thống này bao gồm 2 dây chuyền, mỗi dây chuyền có công suất 20m
3
/h,
một là để làm việc còn một là để thực hiện quá trình tái sinh vật liệu lọc cũng như
sửa chữa bảo dưỡng khi cần.
Nước sau khi qua hệ thống xử lý sơ bộ được đưa sang hệ thống khử khoáng,
bơm lần lượt qua các bình trao đổi ion để khử các cation, anion trong nước, bình
khử khí để khử CO
2
, bình trao đổi hỗn hợp để khử triệt để các ion còn lại trong
nước, tại đầu ra của bình hỗn hợp nước đạt tiêu chuẩn cấp bổ sung cho lò hơi được
lưu giữ tại bể chứa nước đã khử khoáng sãn sàng bổ sung cho các nhu cầu về nước
khử khoáng cho Nhà máy.
Các thiết bị chính là các bình trao đổi ion, bình lọc hỗn hợp, bình khử khí CO
2
băng tải xích. Xỉ được băng tải xích đưa vào hệ thống máy nghiền và nhờ hệ thống
khí nén đưa vào silo tro xỉ.
- Tro bay từ đường khói thải lò hơi được đưa vào thiết bị xử lý bụi ESP và
lượng tro bay sau khi thu gom được giữ lại ở các phễu rồi vận chuyển tới silo tro
của lò nhờ hệ thống khí nén hoặc hệ thống hút chân không.
Từ silo tro xỉ sau khi được làm ẩm sẽ được đưa ra bãi thải xỉ là các moong than
đã được khai thác hết, nhằm khôi phục phục lại mặt bằng khai thác của các vỉa than.
(Sơ đồ nguyên lý thải tro xỉ, hệ thống thải xỉ đáy lò trong phụ lục 2) j. Cảng than:
Cảng có diện tích 1800m
2
với 3 bến tiếp nhận xà lan, hệ thống bốc dỡ than
trên cảng gồm có 3 cẩu và gầu ngoạm bốc than từ xà lan rót lên băng tải kín và đi
vào Nhà máy.
k. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy:
Mục đích của hệ thống này là để phòng và dập các đám cháy (nếu xảy ra) ở
một ví trí của Nhà máy, ngăn không cho lửa lan sang các khu vực bên cạnh trong
Nhà máy nhờ các rào chắn lửa, các lắp van đóng ngăn lửa tự động trong các đường
ống dẫn không khí, bịt kín các lỗ cáp đi xuyên qua…Ngoài ra, NMNĐ Lục Nam
còn được trang bị hệ thống phát hiện và dập lửa.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Hệ thống cứu hoả của Nhà máy bao gồm các bơm cứu hoả, hệ thống đường
ống, vòi phun, họng nước cứu hoả, các bình dập lửa sách tay…
Chi tiết hệ thống PCCC được mô tả ở Chương V.
Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của Nhà máy thể hiện trong bảng sau:
Bảng I.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của Nhà máy
12 Hiệu suất tuabin – máy phát % 45
13 Hiệu suất truyền tải điện % 99,5
14 Hiệu suất thô Nhà máy % 37,61
15 Lượng đá vôi tiêu thụ Tấn/năm 7.500
16 Tro xỉ Tấn/năm 87.000
Nguồn: Báo cáo Dự án đầu tư xây dựng NMNĐ Lục Nam
I.4.4. Nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu, nước phục vụ sản xuất
I.4.4.1. Nhu cầu về năng lượng:
a. Nhu cầu về điện trong giai đoạn thi công:
Phụ tải trên công trường chủ yếu là các thiết bị thi công xây lắp bao gồm máy
hàn, cần cẩu, máy uốn cắt kim loại, máy trộn bêtông, máy ủi, máy đầm bêtông,
máy bơm,…và điện phục vụ cho sinh hoạt, văn phòng. Công suất tiêu thụ được tính
toán trên cơ sở thời kỳ cao điểm. Cụ thể như sau:
- Máy phát điện: 800 kW.
- Các loại cẩu: 600 kW.
- Trạm trộn, các máy trộn nhỏ: 400 kW.
- Kích thuỷ lực (2 chiếc): 300 kW.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Cộng: 2.100 kW.
- Điện dự phòng 10%: 210 kW.
Tổng cộng: 2.310 kW.
Với hệ số sử dụng đồng thời là 0,7 thì nhu cầu dùng điện là 1.617 kW.
Nguồn điện thi công được lấy từ mạng điện lưới 35 KV của xã để cung cấp
điện thi công trong giai đoạn xây dựng.
b. Nhu cầu về điện trong giai đoạn vận hành Nhà máy:
Nhu cầu điện tự dùng cho Nhà máy hàng năm là 31,9.10
lv
% 0,67
5 Nhiệt trị làm việc cao quy đổi Q
c
lv
Kcal/kg
3.792
6 Các nguyên tố của than:
- Nitơ
- Hydro
- Oxy
- Cacbon
N
lv
H
lv
O
lv
C
lv
%
%
%
%
%
%
62,64
28,16
3,03
0,28
0,04
1,34
1,34
8 Nhiệt nóng chảy của tro than
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
T
1
T
2
T
3
0
C
0
C
0
C
1380
1560
1660
9 Thể trạng than (nguyên khối) D T/m3 0,96
0,95
9 Điểm nóng chảy
0
C -23 ÷ + 28
10 Độ nhớt CSt 200
11 Điểm bốc cháy
0
C 55
12 Nhiệt trị cao Kcal/kg 10.100
I.4.4.3. Nhu cầu đá vôi
Nhu cầu đá vôi làm phụ gia khử lưu huỳnh trong quá trình đốt than được xác
định cho Nhà máy là 87.000 tấn/năm.
Đá vôi được khai thác ở các mỏ đá hay mua từ các cơ sở khai thác đá vôi trong
khu vực và lân cận.
I.4.4.4. Nhu cầu về nước
a. Nhu cầu nước trong giai đoạn thi công:
Việc sử dụng nước trên công trường được phân làm 2 loại nước phục vụ cho
sản xuất và sinh hoạt.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Nước phục vụ sản xuất bao gồm nước sử dụng cho công tác bê tông, nước
phục vụ các xưởng gia công, sửa chữa, rửa xe, phòng cháy, tưới đường…
Nước phục vụ sinh hoạt sử dụng cho các văn phòng và cán bộ công nhân viên
trên công trường.
Lưu lượng nước được tính cho từng khu, trên cơ sở định mức tiêu thụ, có xét
đến hệ số đồng thời. Các loại nước dùng trong công trình gồm có:
- Nước phục vụ sản xuất: 370 m
3
/ngày đêm.
vị
Nước
thô
Nước
lắng
trong
Nước
đã lọc
sơ bộ
Nước
đã khử
khoáng
1 Nước bổ sung cho lò hơi m
3
/h
6
2 Nước bổ sung cho chu
trình nhiệt của tuabin
m
3
/h
6
3 Nước bổ sung cho hệ
thống khử khoáng
m
3
10 12
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
vực lò, tuabin
8 Nước làm mát xỉ đáy lò,
chèn phễu xỉ
m
3
/h
12
9 Tổng cộng m
3
/h
62 240 252 13,2
10 Nước dự phòng 10% m
3
/h
2,2 24 25,2 1,3
11
Tổng lượng nước phục
vụ Nhà máy
m
3
/h
63 264 280 15
Như vậy nhu cầu cung cấp nước thường xuyên cho toàn bộ Nhà máy là 622 m
- Phần xây dựng: Các công tác như đào đắp đất đá, công tác bê tông cốt thép,
xây tường bao che trong và ngoài Nhà máy, lát nền…và các công tác khác.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
- Phần lắp đặt thiết bị: Bao gồm phần lắp đặt thiết bị lò hơi, tuabin, máy phát,
các thiết bị điện, thiết bị đo lường tự động điều khiển, kiểm nhiệt, các thiết bị trong
hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống cung cấp nước và nước thải,…
a.Dự kiến khối lượng thi công chính:
Bảng I.5: Dự kiến khối lượng thi công chính
STT Tên công việc Đơn vị Khối lượng
I. Phần xây dựng
1 Đào đất m
3
1.047.650
2 Đào bóc lớp hữu cơ m
3
47.650
3 Đào đất móng m
3
1.000.000
4 Đắp đất, cát m
3
180.000
5 Bêtông cốt thép m
3
127.000
6 Bê tông cọc m
3
12.000
3
18.000
5 Đá (4x6 cm) m
3
12.500
6 Đá hộc m
3
2.000
7 Tấm lợp các loại m
2
25.000
8 Thép xây dựng Tấn 2.000
9 Thép kết cấu Tấn 2.500
10 Ván khuôn m
2
6.500
c.Nguồn cung cấp thiết bị và vật liệu xây dựng:
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
- Thiết bị toàn bộ của Nhà máy sẽ được đấu thầu lựa chọn ở giai đoạn sau.
Toàn bộ thiết bị chính sẽ được nhập ngoại (nguồn gốc theo kết quả chọn thầu),
được vận chuyển bằng nhiều phương án khác nhau như đường thuỷ, đường sắt,
đường bộ. Nhưng với điều kiện Dự án, phương án vận chuyển bằng đường thuỷ sẽ
được lựa chọn.
Thiết bị toàn bộ của Nhà máy từ nước ngoài được vận chuyển bằng đường
thuỷ tới cảng Hải Phòng, Cái Lân…(tuỳ vào khả năng bốc dỡ của cảng). Thiết bị
được bốc dỡ tại cảng, tiếp tục được vận chuyển bằng đường bộ, đường thuỷ và sau
đó vận chuyển đến Nhà máy bằng đường bộ.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
II.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN
II.1.1. Đặc điểm địa hình, địa chất
a. Địa hình:
Phạm vi khu vực khảo sát nằm trong địa bàn xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
= 5.
b/3. Sét màu nâu đỏ, nâu vàng, xám ghi, đôi chỗ lẫn sạn, trạng thái nửa cứng:
Lớp đất này phân bố rộng rãi trong khu vực khảo sát, gặp tại các lỗ khoan
HK3, HK4, HK5, HK6, HK7, HK8, HK9 và HK10 với bề dày thay đổi từ 4,0m
(HK4) đến 11,0m (HK6), Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt, sức chịu tải quy
ước R' = 3.70kG/cm
2
, mô đun tổng biến dạng Eo= 151.5 KG/cm
2
, giá trị xuyên tiêu
chuẩn hiện trường trung bình N
30
= 13. Tuy nhiên, trong lớp này tồn tại 2 thấu kính
được ký hiệu TK1 và TK2.
- Thấu kính TK1: Sét màu xám xanh, xám đen lẫn hữu cơ trạng thái dẻo chảy.
Thấu kính này gặp trong lỗ khoan HK5 tại độ sâu 2,80m với bề dày lớp là 1,70m.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường N
30
= 4.
- Thấu kính TK2: Sét pha màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm. Thấu kính này
cũng gặp trong lỗ khoan HK5 tại độ sâu 7,10m với bề dày đã khoan là 1,90m. Giá
trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường N
30
= 6.
b/4. Cát hạt mịn màu xám xanh, xám trắng, kết cấu chặt vừa:
Lớp đất này có diện phân bố hẹp trong phạm vi khảo sát, chỉ gặp trong 2 lỗ
khoan HK1 và HK2, tại độ sâu 14,80m (HK1) và 7,60m (HK2) với bề dày lớp thay
đổi từ 5,90m (HK2) đến 8,40m (HK1). Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt, sức
chịu tải quy ước R' = 2.0kG/cm
2
3,0m (HK8) và có thể lớn hơn do các lỗ khoan đều kết thúc trong lớp này. Đá có
khả năng chịu tải tốt, cường độ kháng nén δ
n
= 175kG/cm
2
.
b/8. Đá cát bột kết màu nâu đỏ, xám xanh, nâu tím, phong hóa nứt nẻ:
Lớp đá này phân bố tương đối rộng rãi trong khu vực Nhà máy Nhiệt điện Lục
Nam, gặp trong các lỗ khoan HK3, HK5, HK6, HK9 và HK10 với bề dày đã khoan
thay đổi từ 2,30m (HK3) đến 4,50m (HK5). Đây là lớp đá có khả năng chịu tải tốt,
cường độ kháng nén δ
n
= 118kG/cm
2
.
II.1.2. Đặc điểm khí hậu, khí tượng thuỷ văn
Xã Vũ Xá mang đầy đủ đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đông
Bắc Bắc Bộ với hai mùa rõ rệt:
- Mùa Hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa
chiếm 85% lượng mưa cả năm, nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8.
- Mùa Đông lạnh, khô, ít mưa kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Khí hậu xã Vũ Xá có đặc trưng như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm 23,0
0
C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 35,0
0
C, nhiệt độ
thấp nhất là 13
0
C. Biên độ nhiệt biến động hàng năm từ 7 – 8
KK
II
KK
III
1 Nhiệt độ
0
C - 29 28.5 29.4
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2 Độ ẩm % - 88.5 89.9 89
3 Tốc độ gió m/s - 0.9 1.0 1.4
4 Tiếng ồn dBA
75(TCVN 5949-
1998)
48-52 42-45 50-52
5 Bụi lơ lửng µg/m
3
300(TCVN 5937 -
2005)
98 95 125
6 SO
2
µg/m
3
350 27.02 20.91 33.12
7
TT
Chỉ tiêu
phân tích
Đơn
vị
TCVN(5937-
2005)
Kết quả
KK
IV
KK
V
KK
VI
KK
VII
1 Nhiệt độ
0
C - 29.6 29.5 31 30.2
2 Độ ẩm % - 87.6 90 81.6 82.3
3 Tốc độ gió m/s - 1.2 1.5 1.7 1.6
4 Tiếng ồn dBA
75(TCVN 5949-
1998)
42-46 40-43
67-70
3
30000 1988 1895 2014 1899
9 O
3
µg/m
3
180 Kph Kph Kph Kph
10 NH
3
µg/m
3
200(5938 - 2005) 1.5 1.8 2.0 1.4
11 H
2
S µg/m
3
42 12.3 13.3 15.6 12.2
Ghi chú: (-): Không qui định; Kph: Không phát hiện
KK
I
: Tại sân nhà chị Nguyễn Hạnh Thuý thuộc thôn Răm cách khu vực Dự án
100m về hướng Đông; KK
II
: Tại sân nhà ông Dương Văn Đen thôn Răm cách khu
vực Dự án 100m về phía Đông Nam; KK
Đơn vị
TCVN
(5942B –
1995)
Kết quả
NM
I
NM
II
NM
III
1 PH - 5.5 – 9 6.9 7.2 7.4
2 BOD
5
mg/l ≤ 25 20.5
34.1 31.3
3 COD mg/l ≤ 35 33.8
60.5 58.4
4 DO mg/l ≥ 2 3.0 2.86 2.95
5 Chất rắn
lơ lửng
mg/l 80 45 67 69
6 Mn mg/l 0.8
1.86 1.36 1.21
7 Fe mg/l 2 0.215 0.153 0.079
8 Cu mg/l 1 0.045 0.076 0.041
9 Pb mg/l 0.1 0.0002 0.0006 0.0005
lần lượt cao hơn TCCP 1,72 và 1,67
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
lần. Hàm lượng Mn của mẫu NM
I
,NM
II
, NM
III
lần lượt cao hơn TCCP 2,32 ;1,7và
1,51lần. Hàm lượng Ni trit của mẫu NM
I
,NM
II
,NM
III
lần lượt cao hơn TCCP 5,88 ;
7,1 và 7,26 lần. Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích khác đều nằm trong giới hạn cho
phép theo TCVN(5942B-2005).
Bảng II.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực Dự án
TT
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
TCVN
Nhận xét:Kết quả phân tích mẫu nước ngầm cho thấy :
Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép
theo tiêu chuẩn TCVN 5944:1995.
II.3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, AN NINH QUỐC
PHÒNG
II.3.1. Tình hình phát triển nông nghiệp
1. Sản xuất nông nghiệp:
Ngay vào đầu năm 2007, Đảng uỷ - HĐND, UBND xã tập trung chỉ đạo nhân
dân đi vào sản xuất, cấy hết diện tích gieo trồng thực hiện đúng theo dự kiến kế hoạch.
Ngay từ đầu vụ sản xuất, ban khuyến nông xã tập trung chỉ đạo các ss các chỉ
tiêu kế hoạch cụ thể đã thực hiện trên cơ sở lập kế hoạch và giải pháp thực hiện cụ thể.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Tổng diện tích gieo trồng cả năm là: 805 ha.
Diện tích chiêm xuân là: 473 ha.
Trong đó: Diện tích cây mầu vụ chiêm là 50 ha (chủ yếu là cây lạc, đậu
tương).Diện tích lúa tái giá là 370 ha.
Bình quân lương thực cả năm là 720kg/người/năm đạt chỉ tiêu kế hoạch
Nghị quyết HĐND kỳ họp thứ 5 đề ra. 2. Chăn nuôi:
Tổng số đàn lợn trong toàn xã là 1500 con, trong đó 200 con lợn nái giảm so
kế hoạch đề ra. Do dịch bệnh xảy ra nhiều trong năm.
Đàn trâu bò trong toàn xã là 530 con đạt 88.3% được nhân dân phát triển
nhân rộng trong toàn xã.
Đàn gia cầm trong toàn xã là 25.000 con tăng so kế hoạch đề ra.
Mạng lưới thú y đi vào hoạt động có nề nếp, thực hiện tốt kế hoạch tiêm
phòng vắc xin cho đàn gia cầm, gia súc tổng số đợt 1 tiêm 18.000 con. Tổng số đợt
2 tiêm 7000 con.