Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
CHƯƠNG I: MÔ Tả Dự áN 6
CHƯƠNG II: ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, MÔI TRƯờNG 24
Và KINH Tế - Xã HộI 24
CHƯƠNG III: ĐáNH GIá TáC ĐộNG CủA Dự áN 45
ĐếN MÔI TRƯờNG 45
CHƠNG IV: BIệN PHáP GIảM THIểU TáC ĐộNG XấU 107
PHòNG NGừA Và ứNG PHó Sự Cố MÔI TRƯờNG 107
CHƯƠNG V: CAM KếT THựC HIệN CáC BIệN PHáP 121
MÔI TRƯờNG 121
CHƯƠNG VI: CáC CÔNG TRìNH Xử Lý MÔI Trờng, 123
CHƯƠNG TRìNH QUảN Lý Và GIáM SáT MÔI TRƯờNG 123
CủA Dự áN 123
CHƯƠNG VII: Dự TOáN KINH PHí CHO CáC CÔNG TRìNH 130
MÔI TRƯờNG 130
CHƯƠNG VIII: THAM VấN ý KIếN CộNG ĐồNG 131
132
CHƯƠNG IX: CHỉ DẫN NGUồN CUNG CấP Số LIệU Dữ LIệU 133
Và PHƯƠNG PHáP ĐáNH GIá 133
KếT LUậN Và KIếN NGHị 136
Mở ĐầU
1. Xuất xứ của Dự án
Hải Phòng với lợi thế là thành phố cảng biển, thuận lợi về đờng giao
thông đờng biển, đờng bộ, hàng không, cơ sở hạ tầng của thành phố không
2
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
ngừng đợc đầu t nâng cấp. Đặc biệt từ năm 2008, một số dự án trọng điểm cấp
quốc gia sẽ đợc khởi công thực hiện nh dự án cảng nớc sâu Lạch Huyện, cầu
Đình Vũ- Cát Hải, đờng cao tốc Hải Phòng- Hà Nội tạo thêm nhiều điều kiện
thuận lợi về giao thông cho thành phố.
Trong những năm gần đây, công nghiệp cả nớc và công nghiệp Hải Phòng
là các văn bản của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trờng và Chính quyền
địa phơng nh:
- Hiến pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định các
cơ quan nhà nớc, công ty, xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có
nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái tạo các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môi trờng sống.
3
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
- Luật Bảo vệ Môi trờng đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nớc ký sắc lệnh ban hành
ngày 12/12/2005.
- Nghị định số 80/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trờng.
- Thông t hớng dẫn số 08/2006/TT- BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trờng hớng dẫn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trờng.
- Nghị định số 81/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
xử phạt hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trờng.
- Quyết định số 22/2006/QĐ- BTNMT ngày 18/12/2006 Bộ trởng Bộ Tài
nguyên và Môi trờng về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi tr-
ờng.
- Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT ngày 26/12/2006 Bộ trởng Bộ Tài
nguyên và Môi trờng ban hành danh mục chất thải nguy hại.
- Nghị định số 59/2007/NĐ- CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn.
2.2. Cơ sở kỹ thuật
Để đánh giá tác động môi trờng của Công ty TNHH một thành viên công
nghiệp tàu thủy Thành Long, Báo cáo sử dụng các tài liệu sau làm cơ sở kỹ
thuật:
- Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, khí tợng, thuỷ văn, tình hình
kinh tế xã hội của khu vực Nhà máy.
5
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
CHƯƠNG I: MÔ Tả Dự áN
1.1. Tên dự án
Xây dựng nhà máy đóng tàu Lâm Động công suất 50.000DWT
1.2. Vị trí địa lý của dự án
Dự án dự kiến triển khai tại xã Lâm Động, huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng. Địa điểm này thuộc khu vực đã đợc quy hoạch thành khu công
nghiệp dành riêng cho đóng tàu và các ngành công nghiệp phụ trợ cho đóng tàu.
Vị trí triển khai Dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của
Thành phố.
Khu đất thực hiện Dự án có tổng diện tích 73,09 ha với các hớng tiếp giáp
nh sau:
- Phía Bắc tiếp giáp khu dân c và xen kẽ đồng ruộng của xã Lâm Động.
- Phía Nam tiếp giáp Sông Cấm.
- Phía Đông tiếp giáp xã Hoa Động.
- Phía Tây tiếp giáp Nhà máy đóng tàu sông Cấm (dự kiến).
Khu đất này có nguồn gốc là đất nông nghiệp và một phần là bãi bồi ven
sông, có mặt bằng tơng đối bằng phẳng, xung quanh không có các công trình
kiến trúc kiên cố, có một số hộ dân ở phía Bắc dự án và tuyến điện 110 kV chạy
qua theo hớng Bắc Nam.
Xã Lâm Động có tuyến Quốc lộ 10 cũ, Quốc lộ 10 mới và tuyến Tỉnh lộ
351 đi qua tạo điều kiện khá thuận lợi về giao thông đờng bộ. Quốc lộ 10 là
tuyến giao thông huyết mạch nối các tỉnh đồng bằng duyên hải Bắc Bộ với nhau
(Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình ).
Vị trí triển khai dự án ngay cạnh sông Cấm tạo điều kiện rất thuận lợi về
giao thông đờng thủy, nguyên vật liệu đợc vận chuyển bằng đờng sông về nhà
máy góp phần giảm thiểu mật độ giao thông đờng bộ cũng nh ô nhiễm khói bụi
do các xe chuyên chở gây ra.
Vị trí này cách Khu công nghiệp thép Quán Toan khoảng 5 km. Đây là
phía Đông.
+ Khu nhà xởng chính đợc tập trung ở giữa Nhà máy để thuận tiện cho
quá trình vận chuyển, lắp ráp và tạo đợc liên kết giữa các khu vực sản xuất.
1.3.1.2. Giải pháp kỹ thuật kết cấu xây dựng
a. Đà bán ụ 50.000DWT
Chiều dài toàn bộ đà là 260 m chia làm 6 phân đoạn, các khe phân đoạn
rộng 30 mm. Kết cấu tuỳ thuộc vào từng phân đoạn của công trình sẽ có sự khác
nhau nhng kết cấu chung là dạng bản BTCT M300 đổ toàn khối cùng với tờng
chắn hai bên đặt trên nền cọc đóng 45 x 45 cm.
b. Đ ờng cần trục 50T
Chiều dài đờng cần trục 241,015 m bao gồm 2 đờng song song, khoảng
cách tim hai đờng là 10,5 m. Đờng cần trục đợc chia làm 6 phân đoạn; chiều dài
trung bình 43,0 m; khe giữa các phân đoạn 3 cm; trên mặt đờng cầu trục lắp ray.
Giữa các đờng cần trục là bãi kết cấu: Bê tông M250 dày 25 cm; Đá dăm
cấp phối dày 30 cm; Cát tôn nền đầm chặt K= 95.
c. Đ ờng cần trục 300T
Chiều dài đờng cần trục 445,2 m và đợc chia làm 11 phân đoạn, có kết
cấu tơng tự đờng cần trục 50T.
d. Bến 50.000DWT
7
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
Chiều dài toàn bộ cầu tàu là 510 m chia làm 10 phân đoạn, chiều rộng
cho toàn bộ cầu tàu là 20m, giữa các phân đoạn đà tàu có bố trí khe phân đoạn
rộng 2cm.
Kết cấu chính của cầu tàu là loại kết cấu dầm bản BTCT đổ tại chỗ M300
trên hệ cọc khoan nhồi M400 đờng kính 1m. Bản mặt đà BTCT M300 dày
40cm. Phía trên mặt cầu tàu bố trí đờng ray cần trục chân đế.
e. Các công trình dân dụng
1. Nhà điều hành
Xây dựng nhà điều hành gồm 4 tầng có tổng diện tích sàn 870m
Diện tích sàn 19.602m
2
.
Nhà xởng 1 tầng kích thớc 99x198m chiều cao 26,975m. Trong nhà xởng
sử dụng 3 cầu trục 50/15T, cao độ móc cẩu là 15m.
2. Nhà phân xởng điện, mộc, dỡng, cơ khí- máy và ống
với tổng diện tích 11.264m
2
.
8
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
Nhà xởng thiết kế 1 tầng với kích thớc 128x88m chiều cao toàn bộ
18,75m. Trong nhà xởng sử dụng 4 cầu trục 5T, cao độ móc cẩu là 10m.
3. Nhà phân xởng sơ chế tôn
với tổng diện tích 864m
2
.
Nhà xởng đợc thiết kế 1 tầng với kích thớc 48x18m chiều cao 12,5m.
Trong nhà xởng sử dụng 1 cần trục 5T, cao độ cẩu là 7,5.
4. Xởng sơn pha tổng đoạn
Có tổng diện tích 1.860m
2
Nhà xởng 1 tầng với kích thớc 60x31m chiều cao 19,29m. Nhà xởng chia
làm 3 gian trong đó 2 gian phía ngoài có kích thớc 26x31m buồng làm sạch sơn
tổng đoạn và 1 gian kích thớc 8x31m làm phòng thiết bị công nghệ. Có sử dụng
1 cẩu trục 15T, cao độ móc cẩu 7,5m.
Kết cấu chung:
+ Phần móng chọn giải pháp móng đơn, bê tông móng và giằng móng sử
dụng M250#, bê tông cọc M300#.
+ Phần thân kết cấu khung thép tiền chế, tờng xây gạch đặc #75 dày 220
Tên sản phẩm Số lợng Đơn vị Khối lợng (T/năm)
Đóng mới tàu 50.000 DWT 04 Chiếc 37.840
Theo dự kiến cơ cấu của đội tàu biển Việt Nam và đội tàu quốc tế hoạt
động tại khu vực cũng nh các tiêu chuẩn kỹ thuật về các thông số tổng hợp của
các đội tàu, lựa chọn loại tàu tính toán có một số thông số kỹ thuật nh sau:
Bảng 1.3. Thông số kỹ thuật tàu tính toán
Loại tàu L
max
(m) B (m) T (m) P
o
(m) H (m)
50.000 DWT 190 32 11 11.000 17
* Thị tr ờng:
Trong những năm gần đây, năng lực đóng tàu của Việt Nam ngày càng đ-
ợc khẳng định qua từng sản phẩm, sản phẩm của ngành đóng tàu không chỉ
phục vụ cho nhu cầu trong nớc mà ngày càng đợc nhiều nớc trên thế giới biết
đến. Hợp đồng đóng tàu tại các Nhà máy đã đợc ký đến năm 2007 và hiện
đang quá tải tại các nhà máy lớn của Tập đoàn. Để hoàn thành đợc kế hoạch sản
xuất đã đề ra thì cần thiết phải tăng cờng đầu t, mở rộng các nhà máy hiện có
cũng nh xây mới các nhà máy có dây chuyền sản xuất hiện đại, có khả năng
đóng đợc những con tàu có công suất lớn đáp ứng nhu cầu của thị trờng.
1.3.3. Nguyên liệu và công nghệ sản xuất
1.3.3.1. Nguyên liệu
Dựa vào bảng 1.3 thông số kỹ thuật tính toán của tàu công suất 50.000
DWT có thể xác định đợc nhu cầu về nguyên nhiên liệu, phụ liệu cho công tác
đóng mới.
Nguyên liệu chính bao gồm các loại vật t có giá trị lớn, đợc sử dụng thờng
xuyên trong sản xuất nh: thép tấm có kích thớc đến 30 x 12.000 x 3.000 mm,
các loại phôi thép,
Khối lợng thép đóng mới: 37.840 tấn/năm
Ngoài ra, nguyên liệu không thể thiếu là hạt mài kim loại dùng trong
công nghệ làm sạch bề mặt kim loại trong ngành Công nghiệp đóng tàu.
Vật t phụ bao gồm các vật t có giá trị nhỏ đợc sử dụng không thờng
xuyên nh: đá cắt, dầu, mỡ,
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất theo mục tiêu đã đề ra của dự án,
Công ty sẽ đầu t dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ theo danh mục sau đây:
TT Danh mục thiết bị
Số l-
ợng
Đơn
vị
Ký hiệu Nguồn gốc
Năm sản
xuất
1
Hệ thống căn kê, máng
trợt cho đà, phân xởng
vỏ
1 Hệ HTCK Việt Nam 2007
2
Cổng trục 300T -
100m, chiều cao 60m
1 Cái THP- 50V Trung Quốc 2006
3 2 Cái CPK-26I Trung Quốc 2006
11
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
Cần trục chân đế
50T - 40m
4
Cần trục chân đế
9
Cầu trục trong xởng
15T - 18m
1 Cái
THP36-
1108
Trung Quốc 2006
10 Cổng trục 30T - 32m 4 Cái PK 25 Trung Quốc 2006
11
Dây chuyền làm sạch
tổng đoạn
2 Hệ
Đức
Hàn Quốc
Trung Quốc
2006
12
Dây chuyền làm sạch
tôn 50.000T/năm
1 Hệ
LAMIVER
250
Italy 2006
13
Máy hàn tự động đấu
tổng đoạn
6 Cái
MAXI
200
Đài Loan
950mm
2 Cái Z3040 Đài Loan 2006
12
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
18 Máy khoan từ 1.1KW 1 Cái CSK 120
Đài Loan
2006
19 Máy cắt CNC 7 x12m 2 Cái
PLASMA
PLUS 90
CEA
Italy 2006
20 Máy hàn ke góc 20 Cái ARC-303
CEA
Italy 2006
21 Máy cắt con rùa 30 Cái
IK-
12BEETLA
KOIKE
Nhật Bản
2006
22 Máy hàn TIG 10 Cái AC-DC260
CEA
Italy
2006
23
Máy lốc tôn 3 trục
13m, chiều dày thép
25mm
1 Cái W11S Trung Quốc 2006
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
35
Máy mài 2 đá 1.1KW,
220/380V.50Hz, đá
mái D300x25x25mm
10 Cái DMC300 Đài Loan 2006
36 Đèn cắt hơi cầm tay 20 Cái CH100 Đài Loan 2006
37 Đèn hoả công 20 Cái DC2H Đài Loan 2006
38 Xe nâng hàng 10T 2 Cái D150STD Nhật Bản 2006
39 Xe nâng tự hành 26m 2 Cái Z34IS USA 2006
40
Vận thăng lồng
1.000kg
3 Cái TJ-185 USA 2006
41
Hệ giàn giáo phục vụ
đóng tàu trên đà
1 Cái HGG Việt Nam 2006
42
Xe chở tổng đoạn
200T
1 Cái TL-300E
Đức
2006
43
Xe tải cẩu tự hành sức
nâng 10T
2 Cái SB-25K Nhật Bản 2006
44 Máy là tôn tấm 1 Cái JH2T Trung Quốc 2006
45 Máy vát mép tôn tấm 1 Cái KH-03Z Trung Quốc 2006
55 Máy đo chiều dày tôn 2 Cái PL-20I Nhật Bản 2006
1.3.3. 2. Công nghệ sản xuất
a. Sơ đồ quy trình công nghệ kèm theo dòng thải
* Tại cầu tàu: Nguyên vật liệu đợc nhập về kho bãi chứa hàng của Nhà
máy bằng các xe tải. Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu (sắt, thép ) làm phát
sinh bụi, khí thải của phơng tiện vận chuyển nh SO
2
, CO, NO
x
.
* Trong phân xởng: Nguyên vật liệu từ kho bãi đợc đa vào các phân xởng
để gia công, chế tạo các chi tiết
15
Nguyên liệu
Kho bãi
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
*Tại bãi sản xuất: Các chi tiết sau khi gia công, chế tạo trong phân xởng
đợc chuyển qua bãi sản xuất để chế tạo phân đoạn và chế tạo tổng đoạn theo số
liệu từ nhà phòng mẫu.
Sau đó sử dụng công trình nâng hạ tàu để lắp ráp thân tàu rồi đa tàu
xuống nớc để hoàn thiện các công đoạn còn lại.
16
Bụi
ồn, nhiệt
Giẻ lau
Xỉ hàn
Xếp loại
phân nhóm
Đ a tàu
xuống n ớc
Cắt
Sắt, thép
thứ liệu
Nhiệt thải
Bụi sơn
Hơi sơn
Hạt kim loại
Nhiệt thải
Phoi kim loại
Xỉ kim loại
Mẩu kim loại
CO
2
Nhiệt thải
Phoi kim loại
Xỉ kim loại
Mẩu kim loại
CO
2
Thép thứ liệu, phoi kim
loại, nhiệt thải, CO
2
Gia công
các chi tiết máy
Trang thiết bị máy móc
N ớc thải
Dầu mỡ bôi trơn
Phoi kim loại
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
* Tại cầu tàu: Tàu đa xuống nớc tiếp tục đợc lắp thêm các trang thiết bị
b. Quy trình sản xuất
Công nghệ đóng tàu dựa trên cơ sở đấu lắp trên đà từ các phân đoạn, phân
đoạn khối hoặc tổng đoạn. Trong tiến trình hoàn thiện tàu từ đấu đà, hạ thuỷ cần
phối hợp các phần việc khác, các lĩnh vực (vỏ, máy ống, điện, ) một cách nhịp
nhàng, hợp lý, đảm bảo tiến độ, chất lợng các phân đoạn, phân đoạn khối hoặc
tổng đoạn.
* Giai đoạn xử lý tôn:
+ Mục đích của việc sơ chế tôn là nhằm loại trừ lớp ôxit sắt, dầu mỡ và
các tạp chất bẩn khác trên bề mặt nguyên liệu.
+ Công nghệ làm sạch tại nhà máy đợc áp dụng phơng pháp phun hạt mài
kim loại chuyên dụng trong dây chuyền làm sạch, sơn khép kín.
+ Cần phải sơn lót chống gỉ- lớp sơn shop primer sau khi làm sạch nhằm
hạn chế sự ôxy hoá vật liệu trong quá trình sản xuất (hệ thống làm sạch, sơn lót
khép kín).
+ Hệ thống nhà xởng làm sạch, sơn lót: đợc bố trí ở khu vực khởi đầu của
dây chuyền đóng tàu nối tiếp- liên tục từ cầu tàu tiếp nhận vật liệu, bãi chứa vật
liệu thép.
+ Thép nhập trong kho trớc khi đa vào gia công chi tiết trong xởng nên đ-
ợc cán thẳng bằng các máy cán thép chuyên dùng nhằm mục đích:
- Đảm bảo độ bằng phẳng của thép tấm thép hình.
- Loại trừ ứng suất d còn lại trong vật liệu.
+ Hệ thống dây chuyền làm sạch đợc thiết kế khép kín (không thải bụi
trực tiếp ra môi trờng khi cha xử lý): thép đã nắn phẳng đợc đa qua hệ thống gia
nhiệt, sau đó qua máy bắn hạt kim loại đa chiều khép kín, tiếp tục qua buồng
phun sơn khép kín tự động cuối cùng qua hệ thống sấy khô.
* Giai đoạn phóng dạng, hạ liệu, chế tạo chi tiết và cụm chi tiết thân tàu:
- Công tác phóng dạng:
Nhà máy sẽ áp dụng phơng pháp phóng dạng bằng chơng trình thiết kế tự
động. Theo phơng pháp này, nhà phóng dạng đợc thiết kế phục vụ các công tác
chính:
+ Gia công các chi tiết thân tàu: các chi tiết kết cấu thân tàu có nhiều
hình dạng phức tạp và kích thớc khác nhau, do đó để gia công một chi tiết,
nguyên liệu phải qua nhiều nguyên công một cách hợp lý, các chi tiết kết cấu đ-
ợc phân theo nhóm chi tiết sau:
Các tấm phẳng lớn nh đáy trong, đáy ngoài, tôn mạn, tôn boong,
vách, thợng tầng,
Các tấm cong một chiều có thể vạch dấu và gia công hoàn toàn trớc
khi uốn nh: tôn đáy, tôn mạn, tôn boong, tấm góc kết cấu thợng
tầng,
Các tấm cong hai hoặc ba chiều vạch dấu sơ bộ trớc khi uốn, sau
khi uốn vạch dấu quyết định và gia công tinh nh các tấm phần mũi,
lái. Các chi tiết nhỏ mã hông, mã boong, vách đáy, bệ máy, sờn
chính, đà dọc, các chi tiết gia cờng thẳng nh: gia cờng vách, sờn
mạn, sà boong,
19
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
Các chi tiết gia cờng có bán kính cong nhỏ nh đờng sờn ở vùng
mũi, lái.
Triển khai đồng thời với công việc phần gia công ống, máy, điện.
* Chế tạo phân đoạn:
Các chi tiết cắt, uốn xong sẽ chuyển sang bãi tập kết tôn thép đã đợc cắt
và uốn để từ đó cung cấp cho các phân xởng gia công lắp ráp nhỏ, lắp ráp các
cụm chi tiết và chuyển sang tổng lắp thành phân đoạn hoàn chỉnh.
- Lắp ráp các cụm nhỏ: Các cụm lắp ráp nhỏ đợc bố trí một cách hợp lý
giữa các vị trí gia công và tuyến công nghệ của các cụm lắp ráp nhỏ. Để lắp ráp,
nhà máy sử dụng các loại đồ gá chuyên dùng, các thiết bị kê đỡ bằng cơ khí đợc
bố trí theo một quy luật nhất định để đảm bảo dễ dàng căn chỉnh, cứng vững, sử
dụng đợc lâu dài. Cùng với việc đầu t hệ thống kê đỡ là việc đầu t hệ thống hàn
tự động và bán tự động từng phần trong phân xởng. Trong hệ thống hàn này có
các robot hàn, các máy hàn bán tự động, hệ thống hút khói hàn, xử lý môi trờng
chỉnh tự động.
- Lắp ráp và các tấm phẳng.
- Lắp ráp, hàn gia cờng bằng máy hàn tự động và bán tự động.
- Lấy dấu phân đoạn, cắt mép, hoả công.
Ngày nay đã có những bệ dỡng đa tuyến hình có rất nhiều trạm khác
nhau đợc đặt theo kích cỡ để đảm bảo theo kích cỡ của phân đoạn lớn nhất. Mỗi
trạm đợc trang bị với số lợng lớn các cột chống có thể điều chỉnh đợc. Bằng
phần mềm, ngời ta điều chỉnh đầu trên của cột chống này theo tuyến hình thiết
kế của phân đoạn.
Nguyên công này thờng đợc cấu trúc nh sau:
+ Bớc 1: Các tấm đã đợc cắt theo hình dạng, đợc đặt lên bệ và hàn lại với
nhau.
+ Bớc 2: Các khung cơ cấu đợc gia công, đánh số, định vị lắp ráp theo
thiết kế, đặt lên tôn tấm và hàn với tôn. Thông thờng ngời ta hay sử dụng robot
hàn.
+ Bớc 3: Các chi tiết cấp 2 đợc đặt và hàn vào phân đoạn.
+ Bớc 4: Các chi tiết thiết bị có thể lắp ráp trớc đợc lắp ráp vào phân
đoạn.
+ Bớc 5: Nhấc phân đoạn và đặt tên phơng tiện vận tải và di chuyển qua
buồng sơn sau đó tới khu vực lắp ráp tổng đoạn.
* Làm sạch và sơn:
Các phân đoạn khi gia công xong đợc chuyển tới tập kết ngoài bãi để
kiểm tra và hoàn thiện cùng với việc chuẩn bị sẵn sàng cho công đoạn làm sạch
và phun sơn tẩy gỉ. Quá trình hoàn thiện kiểm tra và chuẩn bị ở ngoài bãi luôn
tuân thủ nghiêm ngặt các công đoạn sẽ đợc xe nâng tự hành đa vào trong phân
xởng làm sạch. Sau khi đã đợc làm sạch kỹ càng, các phân tổng đoạn sẽ đợc sơn
tại chỗ hoặc sau khi đợc chuyển tới phân xởng sơn.
* Tập kết trung gian, đấu lắp hệ thống ống, hoàn thiện sau sơn:
Mức độ của việc lắp đặt thiết bị vào tổng đoạn khối ngày càng cao có
nghĩa các công việc sắt hàn và lắp đặt thiết bị đợc tiến hành đồng thời và có các
- Các đờng ống và phụ kiện.
- Các chi tiết phần điện.
- Các loại bệ, giá kệ của các máy và thiết bị.
- Phần lớn các máy móc, thiết bị buồng máy.
- Các chi tiết phần mộc.
Mục tiêu là hoàn thiện tối đa khối lợng công việc của các phần cho đến
khi hạ thuỷ, mặc dù khối lợng công việc còn lại dù là ít, nhng do điều kiện làm
việc trên mặt nớc sẽ tiêu phí nhiều công lao động và thời gian.
Quá trình hạ thủy triển khai chỉ trong 1 ngày nhng đòi hỏi phải có sự
chuẩn bị kỹ lỡng, chính xác để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Các công việc chủ yếu chuẩn bị cho công việc hạ thuỷ bằng đà:
- Chuẩn bị mặt trợt với hệ số ma sát trợt phù hợp nhằm đảm bảo hạ thủy
với tốc độ an toàn sao không quá nhanh và cũng không bị khê.
- Kiểm tra hệ thống lẫy hãm trớc khi mắc hãm.
- Chuẩn bị hệ thống căn kế tháo nhanh.
22
Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu công suất 50.000DWT
Công việc chuẩn bị hạ thủy cũng nh khi hạ thủy chỉ dùng sức ngời với số
lợng lao động khá lớn nên đòi hỏi phải có kinh nghiệm thực tiễn và sự phối hợp
ăn ý nhất là khi tháo kê nhanh để hạ thủy.
* Giai đoạn hoàn thiện tại bến hoàn thiện:
Khi kết thúc giai đoạn này tàu đã phải đợc lắp các nhóm thiết bị sau:
- Hoàn chỉnh toàn bộ phần thân tàu.
- Hoàn chỉnh các hệ thống ống.
- Hoàn chỉnh hệ thống các thiết bị: neo, lái, máy, chằng buộc,
- Phần máy, điện, ống.
- Sơn hoàn thiện.
Hoàn thiện các công việc còn lại của các phần kết hợp và xen kẽ quá
trình thử các bộ phận.
* Thử nghiệm, hoàn thiện sau khi thử và bàn giao:
0
31 đến 106
0
46 kinh độ Đông. Thuỷ Nguyên là
một huyện ven biển của thành phố Hải Phòng thuộc vùng Châu thổ sông Hồng
đợc bao bọc 4 mặt bởi sông và biển. Huyện Thuỷ Nguyên có 34 xã và 2 thị trấn
với tổng diện tích tự nhiên là 24.279 ha, chiếm 15,6% diện tích thành phố.
Huyện Thuỷ Nguyên nằm ở vị trí tiếp giáp giữa 2 vùng địa lý tự nhiên lớn
là vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi Đông Bắc. Vị trí địa lý của
huyện rất thuận lợi, nối thành phố Hải Phòng với vùng công nghiệp phía Đông -
Bắc. Thuỷ Nguyên nằm trên trục giao thông Quốc lộ 10 nối các tỉnh duyên hải
Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, ).
2.1.1.2. Điều kiện địa chất
Khu vực khảo sát nằm trong vùng có cấu trúc địa chất tơng đối phức tạp
bao gồm các trầm tích sông, hồ, đầm lầy, trầm tích biển. Trên cơ sở tài liệu
khoan ngoài hiện trờng cũng nh các kết quả thí nghiệm và phân tích trong
phòng. Tại khu vực khảo sát theo thứ tự từ trên xuống dới địa tầng [theo quan
điểm nền móng] ở đây đợc phân chia ra thành các lớp [đơn nguyên ĐCCT] nh
sau:
Lớp 1: Đất lấp, trồng trọt: Sét pha xám nâu, lẫn thực vật, gạch đá
Lớp này gặp trong tất cả các hố khoan trên cạn trong khu vực khảo sát.
Chiều dày của lớp biến đổi từ 1,2m (LK6) đến 4,2m (LK3, LK5). Cao độ đáy
lớp thay đổi từ 1,1m (LK6) đến 2,26m (LK3). Thành phần chủ yếu là: Sét pha
xám nâu, lẫn thực vật, gạch đá vỡ
Chiều dày trung bình, h
tb
= 3,275 (m)
Lớp 2: Bùn sét pha màu nâu xám, nâu hồng, lẫn hữu cơ
Lớp này nằm dới lớp 1 gặp trong 2 hố khoan dới dòng Sông Cấm tại khu
vực dự kiến xây dựng. Chiều dày của lớp thay đổi từ 3,7m (LK4) đến 4,2m
tb
= 3 búa
Chiều dày trung bình, h
tb
= 6,3 (m)
Lớp 4: Sét pha màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo chảy- dẻo mềm lẫn
hữu cơ.
Lớp này nằm dới lớp 1, lớp 2 và lớp 3 gặp ở tất cả các hố khoan trong khu
vực khảo sát, diện phân bố rộng khắp trong phạm vi khảo sát, chiều dày của lớp
biến đổi khá lớn từ 14,2m (LK2) đến 19,2m (LK4, LK6). Cao độ đáy lớp thay
đổi từ 22,89m (LK6) đến -28,31 (LK4). Thành phần của lớp này chủ yếu là
Sét pha màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo mềm lẫn hữu cơ.
Giá trị SPT
max
= 9 búa
Giá trị SPT
min
= 5 búa
Giá trị SPT
tb
= 7 búa
Chiều dày trung bình, h
tb
= 18,55 (m)
Lớp 5: Cát hạt mịn màu xám tro, xám xanh, trạng thái rất chặt, lẫn hữu cơ.
Lớp này nằm dới lớp 1, TK1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4 gặp ở tất cả các hố
khoan trên khu vực khảo sát, diện phân bố rộng khắp trong khu vực khảo sát.
Chiều dày của lớp biến đổi từ 2,8m (LK6) đến 9,9m (LK3, LK4). Cao độ đáy
lớp thay đổi từ 25,69m (LK6) đến 38,21m (LK4). Thành phần của lớp này
chủ yếu là Cát hạt mịn màu xám tro, xám xanh, trạng thái rất chặt, lẫn hữu cơ.
= 60 búa
Chiều dày trung bình, h
tb
= 6,65 (m)
Thấu kính TK1: Cát hạt mịn, màu xám tro, nâu xám, trạng thái chặt vừa
Lớp này nằm dới lớp 1 và lớp 3, lớp này chỉ gặp ở hố khoan LK 5, diện
phân bố tơng đối rộng trong khu vực khảo sát. Chiều dày của lớp gặp trong hố
khoan 2,1m (LK5). Cao độ đáy lớp là -10,4m (LK5). Thành phần của lớp này
chủ yếu là Cát hạt mịn, màu xám tro, nâu xám, trạng thái chặt vừa.
Giá trị SPT = 30 búa
Chiều dày trung bình, h
tb
= 2,1 (m)
Thấu kính TK2: Sét pha, màu xám nâu, xám xanh, dẻo mềm
Lớp này nằm dới lớp1, TK1, 2, 3, 4 và lớp 5, chỉ gặp hố khoan: LK6, diện
phân bố tơng đối rộng trong khu vực khảo sát. Chiều dày của lớp gặp tại hố
khoan LK6 là 3,2m. Cao độ đáy lớp là -28,89m (LK6). Thành phần của lớp này
chủ yếu là Sét pha, màu xám nâu, xám xanh, dẻo mềm.
Giá trị SPT
max
= 9 búa
Giá trị SPT
min
= 7 búa
Giá trị SPT
tb
= 8 búa
Chiều dày trung bình, h
tb
= 3,2 (m)
26