ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MẠNH TƯỜNG Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN TÂN PT Ở XÃ LÂM LỢI
HUYỆN HẠ HÒA - TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khoá học : 2010 - 2014
Khoa : Chăn nuôi thú y
Lớp : 42 CNTY - N01
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: GS. Từ Quang Hiển
Khoa Ch¨n nu«i - Thó y - Tr−êng §¹i häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn Thái Nguyên, năm 2014
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương
châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt
nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các
trường đại học nói chung và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh
viên trước khi ra trường. Đây là thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa
toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tiễn sản
xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và
tiến hành phương pháp nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
thực tiễn sản xuất, tạo cho mình có tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi
ra trường trở thành một cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu
thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân
công của thầy giáo hướng dẫn và được sự tiếp nhận của cơ sở, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi
lợn thịt tại trại lợn Tân PT ở xã Lâm Lợi - huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ”.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Mạnh Tường DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Hiện trạng tổng hợp các công trình giao thông 2
Bảng 1.2. Hiện trạng các công trình thuỷ lợi 3
Bảng 1.3. Kết quả sản xuất nông nghiệp qua một số năm của xã Lâm Lợi 6
Bảng 1.4. Lịch tiêm phòng 9
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12
Bảng 2.1. Sản xuất thịt và thịt lợn trên thế giới qua các năm 25
Bảng 2.2. Tiêu thụ thịt bình quân trên đầu người 25
Bảng 2.3. Sản xuất và thương mại thịt ở một số nước trên thế giới 26
Bảng 2.4. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn thịt 27
Bảng 2.5. Khối lượng của lợn ở các thời điểm khảo sát (kg) 30
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện cơ sở 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Địa hình, đất đai 1
1.1.1.3. Giao thông và thủy lợi 2
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu thời tiết 3
1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội. 3
1.1.2.1. Quá trình thành lập, chức năng nhiệm vụ 3
1.1.2.2. Đội ngũ cán bộ công nhân 4
1.1.2.3. Tình hình kinh tế - chính trị 4
1.1.2.4. Cơ sở vật chất 4
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp. 5
1.1.4. Nhận xét chung 7
1.1.5. Mục tiêu đạt được sau khi thực hiện đề tài 7
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 7
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 7
1.2.2. Phương pháp tiến hành 8
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 8
2.4.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối 31
2.4.1.3. Sinh trưởng tương đối 32
2.4.2. Kết quả theo dõi về thức ăn 34
2.4.2.1. Lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn 34
2.4.2.2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 34
2.4.2.3. Tiêu tốn protein/kg và tiêu tốn năng lượng/kg tăng khối lượng lợn
thí nghiệm 36
2.4.2.4. Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn 36
2.4.2.5. Sơ bộ hoạch toán sản xuất trực tiếp của đàn lợn thí nghiệm 37
2.5. Kết luận, tồn tại và kiến nghị 38
2.5.1. Kết luận 38
2.5.2. Tồn tại 38
2.5.3. Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
I. Tài liệu trong nước 39
II. Tài liệu nước ngoài 40 1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện cơ sở
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Lâm Lợi là xã thuộc khu vực trung du miền núi, nằm ở phía Tây của
huyện Hạ Hoà có tổng diện tích tự nhiên của xã là 930,42 ha, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp xã Lệnh Khanh và xã Đan Thượng.
- Phía Nam giáp xã Xuân Áng.
* Giao thông
Xã Lâm Lợi đã có mạng lưới giao thông tương đối ổn định. Diện tích đất
giao thông trên địa bàn xã hiện nay là 26,41 ha bao gồm các tuyến đường giao
thông chính như sau: đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Quốc lộ 32C,
đường liên khu, nội khu và đường giao thông nội đồng. Trong đó có tuyến
đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và tuyến đường Quốc lộ 32C chất lượng đường
tốt và đi lại thuận lợi, các tuyến đường giao thông còn lại chủ yếu là đường đất
do đó gặp nhiều khó khăn trong đi lại.
Bảng 1.1. Hiện trạng tổng hợp các công trình giao thông
TT
Tên công trình
Hiện trạng
Kết cấu mặt đường
Chất lượng
Dài
(km)
Rộng
(m)
1 Quốc lộ 32C 4,30 10,00
Nhựa Đang xuống cấp
2 Đường trục thôn 4,60 5,00
Bê tông (0,75 km);
Đường đất (3,85 km)
Kém
3 Đường nội thôn 1,65 3,50 Đường đất Kém
nông nghiệp phong phú.
1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội.
1.1.2.1. Quá trình thành lập, chức năng nhiệm vụ
Trại lợn Tân PT là trại lợn thịt nuôi theo kiểu gia công. Được thành lập do
sự liên kết giữa ông Nguyễn Ngọc Nghiệp với công ty TNHH Charoen
Pokphand Việt Nam. Trại lợn được thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 1
năm 2013.
Với nhiệm vụ và chức năng của trại là sản xuất, cung cấp thịt cho thị
trường. Trong khoảng thời gian hoạt động trại đã cung cấp cho thị trường một
lượng thịt rất lớn cho nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu.
Trong thời gian hoạt động trại luôn luôn đi theo đúng đường lối và chính
sách của Đảng và Nhà nước. Do đó mà hoạt động kinh doanh của trại luôn có lãi.
4
1.1.2.2. Đội ngũ cán bộ công nhân
Đội ngũ cán bộ công nhân gồm có 14 người, trong đó:
1 chủ trại: ông Nguyễn Ngọc Nghiệp
1 kỹ sư: anh Hà Công Hồng
5 công nhân trực tiếp tham gia sản xuất.
Với tổng số 5 công nhân, họ đều là những người nông dân chăm chỉ, chịu
khó tuy kinh nghiệm và chuyên môn chưa cao nhưng với sự nhiệt tình và tâm
huyết với nghề cùng với sự chỉ đạo uy tín của kỹ thuật và chủ trại thì hoạt động
sản xuất của trại luôn ổn định và đạt kết quả tốt và không ngừng đi lên.
1.1.2.3. Tình hình kinh tế - chính trị
Do trại là chăn nuôi theo kiểu công nghiệp vì vậy mà chăn nuôi ở trại
được thực hiện theo đúng quy trình một cách chặt chẽ.Việc chăm sóc nuôi dưỡng
lợn được tiến hành rất cẩn thận và ổn định.
Mức thu nhập bình quân của công nhân: Từ 2.800.000 đến 3.200.000
đồng/người/tháng. Với mức lương này thì so với mặt bằng chung của xã hội thì
chưa cao. Song đây cũng là mức thu nhập ổn định giúp người nông dân có thêm
Ngành trồng trọt chiếm vị trí chủ đạo, là ngành sản xuất đảm bảo vấn đề
an ninh lương thực cho người dân. Hàng năm, diện tích gieo trồng lúa đều đạt
chỉ tiêu kế hoạch đề ra, năng suất và sản lượng năm sau cao hơn năm trước.
- Diện tích cấy lúa cả năm là 215,0 ha, năng suất đạt 40,0 tạ/ha, sản lượng
thu về đạt 860 tấn.
- Diện tích đất trồng ngô là 22,50 ha, năng suất bình quân đạt 40 tạ/ha, sản
lượng đạt 90 tấn.
- Diện tích đất trồng sắn là 10,50 ha, năng suất đạt 405 tạ/ha, sản lượng đạt
425,25 tấn.
- Diện tích đất trồng lạc là 59,00 ha, năng suất đạt 14 tạ/ha, sản lượng đạt
82,60 tấn.
* Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi
Trên địa bàn xã ngành chăn nuôi chưa phát triển mạnh, chủ yếu là chăn
nuôi theo mô hình gia đình có quy mô nhỏ với các loại vật nuôi chính như:
trâu, bò, lợn, gia cầm… Năm 2010 tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có trên địa
bàn xã: đàn trâu có 290 con, đàn bò có 120 con, đàn gia cầm có 18.000 con,
đàn lợn có 2.650 con.
6
Bảng 1.3. Kết quả sản xuất nông nghiệp qua một số năm của xã Lâm Lợi
TT
Cây trồng,
vật nuôi
Chỉ
tiêu
ĐVT
Năm
2005
Năm
lượng
Tấn 806,02
736,96
620,23
502,50
838,88
860,00
2 Cây Sắn
Diện
tích
ha 5,00 6,00 7,00 8,50 10,00 10,50
Năng
suất
Tạ/ha
400,00
390,00
395,00
397,00
400,00
92,00 90,00
4 Cây Lạc
Diện
tích
ha 54,00 58,00 56,00 55,00 59,00 59,00
Năng
suất
Tạ/ha
11,50 12,00 13,60 13,70 13,50 14,00
Sản
lượng
Tấn 62,10 69,60 76,16 75,35 79,65 82,60
5 Tổng đàn trâu Con 399 292 290 290 284 290
6 Tổng đàn bò Con 274 330 292 179 117 120
7 Tổng đàn lợn Con 1.200 170 810 2.400 2.600 2.650
8 Tổng đàn gia cầm Con 14.500
14.000
14.600
16.000
17.000
18.0007
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực
tiễn”, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thực
8
tập tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp mà còn
phải tích cực, năng động tham gia vào công tác phòng trị một số bệnh cho đàn
lợn ở trại để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình.
Nội dung công tác phục vụ sản xuất:
Công tác chăn nuôi: Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn
trong trại.
+ Tham gia làm vệ sinh chuồng trại
+ Tham gia cho lợn ăn.
Công tác thú y:
+ Tham gia tiêm phòng vacxin định kỳ cho lợn.
+ Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải như: Bệnh
hen suyễn, hội chứng tiêu chảy, viêm khớp, ghẻ, viêm da, viêm kết mạc mắt.
+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
+ Tham gia các công tác khác.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một
cách hợp lý. Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu
được kết quả tốt nhất.
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Nghiêm chỉnh chấp
hành các nội quy, quy định của nhà trường và cơ sở thực tập.
- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham
khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của về
chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
lợn ốm để có biện pháp điều trị.
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong thời gian thực tập tôi đã gặp và điều trị một số bệnh sau:
• Bệnh tiêu chảy
Là loại bệnh do vi khuẩn Bacteria, Escherichia coli và Samonella, giun
sán, ký sinh trùng,…
10
- Triệu chướng con vật chán ăn, mệt mỏi, sốt, phân nhão màu vàng. Nếu
bệnh nặng phân nước màu đen nâu và thối khắm
- Điều trị :
Trại sử dụng thuốc Nor 100, do công ty Mạnh Dũng sản xuất
Liều lượng sử dụng: 1ml/10 - 12kg thể trọng
+ Số lợn điều trị: 55 con
+ Số lợn khỏi bệnh: 54 con, chiếm tỉ lệ 98,19%
• Bệnh viêm phổi
- Là bệnh do vi khuẩn Mycoplasma gây ra, chúng có khả năng sống trong
không khí nên khả năng gây bệnh là rất lớn.
- Triệu chứng: Thời gian ủ bệnh từ 8 - 40 ngày tùy theo từng lứa tuổi của lợn.
Triệu chứng đặc trưng chủ yếu là ho đặc biệt là và ban đêm và lúc rạng
sáng, lúc đầu ho khan và ho ít sau tăng dần và ho từng cơn kéo dài.
- Điều trị: Trại điều trị bệnh với hai phác đồ
+ Phác đồ 1: genta - tylosin + anagin tiêm bắp 1ml/10 - 12 kg thể trọng,
ngày tiêm 1 lần.tiêm liêm tục từ 3 - 5 ngày.
+ Phác đồ 2: Dyna - mutylin tiêm bắp 1ml/12 - 15 kg thể trọng, ngày tiêm
1 lần, tiêm liên tục trong 3 ngày (sử dụng Dyna - mutilin khi con vật có dấu hiệu
nhờn với thuốc ở phác đồ 1).
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác giống
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng thì giống là tiền đề,
lượng là 2800 ME kcal, 17 % protein.
1.2.3.2. Công tác thú y
* Công tác vệ sinh trong chăn nuôi
Đây là một khâu quan trọng trong chăn nuôi, nếu làm tốt công tác này sẽ
loại bỏ được một số vi khuẩn gây bệnh, đảm bảo không khí chuồng nuôi sạch sẽ,
hạn chế khí độc thải ra từ phân và nước tiểu
- Hàng ngày tham gia quét dọn vệ sinh, thu gom rác, khơi thông cống
thoát nước, rẫy cỏ, rắc vôi sát trùng xung quanh trại.
- Định kỳ phun thuốc sát trùng (Han-Iodine 10%) xung quanh các ô
chuồng và toàn trại.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.5
12
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT
Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả
An toàn/khỏi
(con)
Tỉ lệ
(%)
1
Phòng bệnh
Lở mồm long móng 1000 1000 100,00
Dịch tả 1000 1000 100,00
và các kỹ thuật tiến bộ đã được nông dân mạnh dạn đưa vào sản xuất. Mặt khác,
các địa phương trong huyện đã tập trung tuyên truyền, vận động khuyến khích
người dân chuyển dần từ phương thức chăn nuôi tận dụng, truyền thống sang
chăn nuôi trang trại quy mô lớn. Từ đó đã có nhiều nông trại, trang trại chăn nuôi
quy mô lớn được hình thành và chăn nuôi trang trại trở thành hướng làm giàu
hiệu quả bền vững cho nông dân.
Tuy vậy, những cơ sở chăn nuôi theo hình thức này vẫn cần phải quan tâm
đến vấn đề kỹ thuật và các biện pháp để nâng cao hiệu quả của công việc nuôi
dưỡng, chăm sóc vì người dân vẫn chưa nắm vững được kỹ thuật nên đây là một
vấn đề không thể thiếu do đó em tiến hành thực hiện chuyên đề với nội dung:
“Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại
trại lợn Tân PT ở xã Lâm Lợi - huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ”.
2.1.2. Sự cần thiết tiến hành chuyên đề
- Nắm được quy luật sinh trưởng của lợn
- Nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn.
14
- Nắm được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc cho đàn lợn thịt từ 3 tháng
tuổi đến xuất chuồng.
- Biết cách chẩn đoán và điều trị bệnh có hiệu quả.
- Rèn luyện tay nghề qua thực tiễn sản xuất.
2.1.3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt.
- Góp phần làm cơ sở để khuyến cáo phát triển chăn nuôi lợn thịt trong
trại chăn nuôi tư nhân tại địa phương.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở lý luận
2.2.1.1. Sinh trưởng phát dục của lợn
* Khái niệm
Theo Trần Đình Miên (1975) [5], Dương Mạnh Hùng (2004) [2], sự sinh
chữ S (sigmoid).
Đường cong này chỉ ra rằng đời sống bắt đầu vào lúc thụ thai và sinh
trưởng nhanh tới lúc sinh ra và sau đó đến tuổi dậy thì hay tuổi thành thục về
giới tính. Sau tuổi thành thục về giới thì tốc độ sinh trưởng chậm lại đến khi
trưởng thành. Gia súc có tốc độ sinh trưởng nhanh thì hiệu quả sử dụng thức ăn
tốt hơn gia súc sinh trưởng chậm. Việc xác định chính xác toàn bộ quá trình sinh
trưởng không phải là công việc dễ dàng, phương pháp xác định đơn giản được
nhiều người dùng là cân khối lượng từ đó xây dựng lên đường cong sinh trưởng.
Khối lượng cơ thể là một tính trạng số lượng, phụ thuộc vào loài, giống,
giới tính, lứa tuổi và hướng sản xuất. Hầu như gia súc hướng thịt nặng hơn gia
súc có hướng sản xuất khác. Người ta thường sử dụng hai chỉ số để mô tả tốc độ
sinh trưởng ở vật nuôi. Đó là tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và tốc độ sinh trưởng
tương đối.
Sinh trưởng tuyệt đối: biểu hiện về sự gia tăng giá trị tuyệt đối về khối
lượng cơ thể ở những thời điểm nhất định so với khối lượng lúc sơ sinh. Thuật
ngữ này còn gọi là năng lực sinh trưởng, cường độ sinh trưởng hay tăng khối
lượng tuyệt đối.
Hay nói cách khác, sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về kích thước và
khối lượng của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2 - 39
- 77) [13]. Sinh trưởng tuyệt đối thường tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần.
Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
Sinh trưởng tương đối: Biểu hiện tỷ lệ % của khối lượng cơ thể ở một giai
đoạn nào đó so với giai đoạn cơ thể ở giai đoạn trước đó.
16
Sinh trưởng tương đối là tỉ lệ phần trăm tăng lên về khối lượng kích thước
và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo sát (TCVN 2 - 40 -
77) [14].
Tốc độ sinh trưởng phụ thuộc vào loài, giống, tính biệt và đặc điểm cá thể.
Ngoài ra, tốc độ sinh trưởng còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường như: Thức