đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của loài cây keo tai tượng (acacia mangium) và keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
   NGUYỄN XUÂN HÙNG

µ
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ CỦA KEO TAI TƢỢNG (ACACIA MANGIUM)
VÀ KEO LAI (ACACIA MANGIUM X ACACIA AURICULIFORMIS)
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Quế Anh
Thái Nguyên, năm 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực.

Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Hùng



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục iii
Danh mục ký tự viết tắt vi
Danh mục các bảng biểu vii
Danh mục các biểu đồ, hình ảnh viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.1.1. Trồng rừng nguyên liệu công nghiệp năng suất cao 3
1.1.2. Những nghiên cứu về các loài keo Acacia 4
1.1.3. Nghiên cứu lợi ích kinh tế từ rừng trồng 6
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam: 7
1.2.1. Những nghiên cứu về trồng rừng nguyên liệu công nghiệp 7
1.2.2. Nghiên cứu về keo tai tƣợng 10
1.2.3. Nghiên cứu về keo lai 11
Chƣơng 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƢỢNG PHẠM VI VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 13
2.2. Đối tƣợng và phạm vi 13
2.3. Nội dung nghiên cứu 13
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng của keo lai dòng (BV10) trồng
bằng cây hom và keo tai tƣợng trồng bằng cây con thực sinh,
thuần loài, 5 tuổi dựa trên qua các chỉ tiêu 13
2.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế đối với mô hình trồng rừng Keo lai và
keo tai tƣợng tại địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 14

4.1.2. Sinh trƣởng đƣờng kính D
1.3
36
4.1.3. Sinh trƣởng về chiều cao 39
4.1.4. Sinh trƣởng đƣờng kính tán 43
4.1.5. Thực bì 44
4.1.6. Tăng trƣởng trữ lƣợng 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v
4.1.7. Chất lƣợng cây và lâm phần 47
4.1.8. Nhận xét chung 49
4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế 52
4.3. Hiệu quả sinh thái 56
4.3.1. Đặc điểm đất 57
4.4. Đánh giá hiệu quả xã hội 62
4.5. Đề suất loài Keo tốt phục vụ cho công tác trồng rừng tại khu vực và
biện pháp lâm sinh phù hợp 63
4.5.1 Về loài cây trồng 63
4.5.2 Về biện pháp lâm sinh 64
Chƣơng 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1. Kết luận 65
5.2. Tồn tại 66
5.3. Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


9
GTSX
Giá trị sản xuất
10
HĐH
Hiện đại hoá
11
KQ
Kết quả
12

Lao động
13
LĐNN
Lao động nông nghiệp
14
LN
Lâm nghiệp
15
NLNTS
Nông lâm nghiệp thuỷ sản
16
NN
Nông nghiệp
17
NKNN
Nhân khẩu nông nghiệp
18
PTNT
Phát triển nông thôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sinh trƣởng chiều cao các loài keo 18 tháng tuổi Mindoro
Mindanao 4
Bảng 4.1. Kiểm tra tính thuần nhất về D
1.3
35
Bảng 4.2. Kiểm tra tính thuần nhất về H
vn
35
Bảng 4.3. Sinh trƣởng của Keo tai tƣợng tại các tuổi 36
Bảng 4.4. Sinh trƣởng đƣờng kính của Keo lai tại các tuổi 37
Bảng 4.5. Sinh trƣởng chiều cao của Keo lai tại các tuổi 39
Bảng 4.6. Sinh trƣởng chiều cao của Keo TT tại các tuổi 40
Bảng 4.7. Phƣơng trình tƣơng quan giữa đƣờng kính và chiều cao của 2 loài 43
Bảng 4.8. Sinh trƣởng đƣờng kính tán lá của Keo lai và Keo TT 44
Bảng 4.9. Tổng hợp tình hình thực bì tại khu vực điều tra 45
Bảng 4.10. Tổng hợp tình hình sinh trƣởng của cây bụi, thảm tƣơi 45
Bảng 4.11. Tổng hợp tình hình sinh trƣởng ở các cấp tuổi khác nhau của 2
loài keo 46
Bảng 4.12. Thống kê chất lƣợng rừng trồng 6 tuổi trên cùng loại đất 47
Bảng 4.13. Phân cấp Kraft ở các lâm phần tuổi 6 48
Bảng 4.13. Thống kê thu nhập và chi phí mô hình Keo lai tại Hàm Yên 53
Bảng 4.14. Thống kê thu nhập và chi phí mô hình Keo tai tƣợng tại Hàm Yên 54
Bảng 4.15. Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng Keo
lai và Keo TT tại Hàm Yên 55


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu phát triển lâm nghiệp đến năm 2010 của Việt Nam là thiết lập,
quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất đƣợc quy
hoạch cho lâm nghiệp, nâng cao tỷ lệ đất có rừng lên 42 - 43% vào đầu năm
2010 và 47% vào năm 2020, đồng thời đảm bảo sự tham gia rộng rãi của các
thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào các hoạt động lâm nghiệp, nhằm đóng
góp ngày càng lớn vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trƣờng
sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trƣờng, xoá đói
giảm nghèo, nâng cao mức sống cho ngƣời dân nông thôn miền núi.
Hiện nay nhà nƣớc đã hạn chế mở cửa rừng tự nhiên, nhiều tỉnh phải
đóng cửa rừng trong thời gian dài và chuyển hƣớng chính sang kinh doanh
rừng trồng. Các tỉnh, các doanh nghiệp, đẩy nhanh tốc độ trồng rừng kinh tế
về khối lƣợng và chất lƣợng là phƣơng hƣớng phù hợp nhất để có thể đáp ứng
đƣợc nhu cầu lâm sản hàng hoá cho xã hội mà trƣớc hết là cung cấp đủ
nguyên liệu cho các khu công nghiệp, các nhà máy giấy. Mặc dù diện tích và
vốn đầu tƣ cho trồng rừng tăng mạnh trong những năm gần đây, nhƣng chất
lƣợng trồng rừng còn rất thấp, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý
chƣa đồng bộ, chọn loài cây trồng chƣa phù hợp với khí hậu và đất nơi trồng
rừng, một số nơi suất đầu tƣ thấp.
Trong những năm gần đây, những loài cây mọc nhanh nhƣ cây Keo và
bạch đàn đã đƣợc lựa chọn nhiều nhất, do khả năng sinh trƣởng nhanh và biên
bộ thích ứng rộng của những loài cây này. Khoảng 400.000 ha đã trồng thành
rừng Keo ở Việt Nam, trong số đó, Keo tai tƣơng Acacia mangium, và Keo lai
giữa Keo tai tƣợng và Keo lá chàm là phổ biến nhất bởi tốc độ sinh trƣởng nhanh.
Ƣớc tính có khoảng 150.000 ha Keo lai đã đƣợc trồng Việt Nam. Gỗ của các loài
cây Keo này không những rất thích hợp với nguyên liệu giấy mà còn phù hợp đối

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Trồng rừng nguyên liệu công nghiệp năng suất cao
Trồng rừng thành công ở Bradin là một điển hình hết sức khích lệ. Năm
1991, Campinhos đã thông báo kết quả thực tiễn năng suất rừng trồng trong
suốt 30 năm ở Bradin. Có thể thấy do nhờ chọn giống, nhân giống hom và
thâm canh mà năng suất rừng trồng tăng 5 % mỗi năm qua một chu kỳ dài 30
năm nhƣ.
1960 - 1965, hạt giống chất lƣợng di truyền thấp, năng suất
13m
3
/ha/năm.
1966 - 1970, hạt giống chất lƣợng di truyền thấp, có sử dụng bón phân,
năng suất đạt 17m
3
/ha/năm.
1971 - 1975, hạt thuần khiết di truyền (chƣa cải thiện), bón phân, năng
suất đạt 22m
3
/ha/năm.
1976 - 1980, hạt từ rừng giống đƣợc chọn lọc, có bón phân, năng suất
35m
3
/ha/năm.
1981 - 1985, hạt đƣợc cải thiện, nhân giống bằng hom, bón phân, năng
suất đạt 45 m
3
/ha/năm.
1986 - 1990, tiếp tục chọn lọc, nhân giống bằng hom, bón phân năng
suất 60 m
3

Loài
Mindoro
Mindanao
A.crassicarpa
4,8 m
5,9 m
A.auriculiPormis
4,3 m
5,3 m
A.mangium
3,5 m
5,0 m
A.aulacocarpa
3,5 m
3,9 m
A.leptocarpa
2,8 m
4,3 m
A.cincinnata
2,8 m
3,7 m
A.polystachya
2,6 m
3,1 m

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5
Năm 1986, trên đảo Hải nam -Trung quốc, một khảo nghiệm với 20
xuất xứ của 8 loài keo đã đƣợc thực hiện, ở tuổi thứ 2, thứ tự xếp hạng của

Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và keo lá tràm đƣợc Mesrs
Herbum và Shim ghi nhận lần đầu vào năm 1972 thuộc bang Sabah,
Malaysia. Năm 1978 Pedkey đƣợc xác định là giống lai. Nghiên cứu năm
1987 của Rufelds đã thấy rằng keo lai xuất hiện từ rừng keo tai tƣợng với mức
3-4 cây/ha, còn Wong thì thấy xuất hiện ở tỷ lệ 1/500.
Năm 1991, Cyeil Pisno và Robert Nasi đã thấy rằng tại Ulukukut, cây
lai tự nhiên đời F1 sinh trƣởng khá hơn các xuất xứ của Keo tai tƣợng ở
Sabah. Các tác giả này cũng thấy gỗ của cây lai là trung gian giữa keo tai
tƣợng và keo lá tràm, có phẩm chất tốt hơn Keo tai tƣợng.
Edmund Gan và Sim Bon liang (1991) nghiên cứu hình thái ở giai đoạn
vƣờn ƣơm và thấy rằng trong lúc keo lá tràm có lá giả điển hình (lá của cây
trƣởng thành) ở lá thứ 5. Keo tai tƣợng ở lá thứ 12 thì keo lai ở lá thứ 8.
Sau này keo lai cũng đƣợc phát hiện ở Thái lan (Kijkar, 1992), tuy
nhiên mức độ xuất hiện trên diện tích gây trồng đều rất ít. Năm 1992 ở
Inđônêxia, bắt đầu có thí nghiệm trồng keo lai bằng cây con đƣợc nhân giống
từ nuôi cấy mô phân sinh cùng Keo tai tƣợng và Keo lá tràm.
Mặc dù Keo lai trên thế giới đƣợc phát hiện khá sớm và đã đƣợc
nghiên cứu phát triển trong trồng rừng, nhƣng các công trình nghiên cứu về
keo lai chƣa nhiều.
1.1.3. Nghiên cứu lợi ích kinh tế từ rừng trồng
Khi nghiên cứu về phƣơng diện kinh tế của rừng trồng cũng đƣợc nhiều
ngƣời quan tâm. Theo tài liệu lƣu trữ trong Tree CD-ROM (CAB.international
for asia) từ năm 1939 đến năm 1995 có 48 công trình đánh giá hiệu quả kinh
tế trong lâm nghiệp, trong đó có 9 công trình đánh giá hiệu quả kinh tế của
rừng trồng và chủ yếu tập trung đánh giá hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7

8
nâng cao sản lƣợng rừng ở vùng Đông Nam Bộ” [7]. Nhóm tác giả đã đề ra
một tổ hợp phân hữu cơ vi sinh để bón lót hữu hiệu cho bạch đàn ở vùng
Sông Bé gồm: 25 gam urê + 50 gam Supe lân + 10 gam KCL + 100 đến 200
gam than bùn đã hoạt hoá. Công thức cho bón thúc là 75 gam urê + 125 gam
Supelân. Các tác giả cũng kiến nghị không nên trồng mật độ thƣa 1111 cây
/ha vì tán quá thƣa, tạo điều kiện cho cỏ Mỹ phát triển, không có lợi cho sinh
trƣởng của cây trồng và tốn công làm cỏ. Với hai loài keo tai tƣợng và keo lá
tràm, nhóm tác giả cũng đƣa ra kết luận, công thức bón phân tốt nhất cho bón
lót là 100 gam NPK + 160 gam than bùn hoặc 100gam NPK + 100 gam than
bùn + Bo + Zn. ở mật độ 1666 cây/ha, cả hai loài keo cho năng suất cao nhất
sau 40 tháng. Bằng cách tính toán giá thành phân bón và công chăm sóc, các
tác giả cũng đã bắt đầu tính toán hiêu quả kinh tế của việc làm đất và bón
phân và đi đến nhận định là, nếu bón phân có thể thu lợi từ 498.000đ/ha đến
870.000đ/ha sau thời gian 40 tháng.
Mai Đình Hồng (2002), nghiên cứu sinh trƣởng của các dòng Bạch đàn
chọn lọc PN2, PN14 trong trồng rừng sản xuất, phục vụ nguyên liệu giấy
vùng trung tâm, đã thông báo kết quả sinh trƣởng của bạch đàn urophylla ở
các lập địa khác nhau rất khác nhau, trữ lƣợng cây đứng sau sáu năm ở hai
khu vực vạn xuân thuộc Huyện Tam Nông Phú Thọ là 123 m3/ha và khu vực
Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ là 155m3/ha. Sinh trƣởng ở vùng trồng khác
nhau cũng khác nhau rất lớn, rừng trồng sau 3 năm tuổi ở vùng Hữu Lũng -
Lạng Sơn là 104 m3 /ha, ở Đoan Hùng, Phú Thọ là 75 m3 /ha, còn ở Vạn
xuân chỉ là 66m3/ha. Khi phân tích kinh tế rừng trồng thâm canh, tác giả cho
rằng vay vốn để trồng rừng nguyên liệu công nghiệp với lãi suất 0,54% trên
tháng, thì tiền lãi vay phải trả là 6.273.000 đồng/chu kỳ 8 năm, khi khai thác
rừng đạt 89 m3 gỗ thƣơng phẩm/8 năm thì hoà vốn, nếu năng suất đạt 130 m3
gỗ thƣơng phẩm (tƣơng ứng 160 m3 trữ lƣợng cây đứng, tức là tăng trƣởng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3
/ha/năm, sau 7-8 năm kinh
doanh với lãi suất vay 7%, thì tỷ suất lãi nội bộ IRR có thể đạt 18-20% nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

10
là trồng rừng có lãi. Nếu trữ lƣợng đạt 70 m
3
/ha sau 8 năm, năng suất chỉ đạt
gần 9m
3
/ha/năm, thì với lãi suất 7%/ năm ,ngƣời trồng rừng sẽ không có lãi,
tỷ suất lãi nội tại IRR chỉ đạt 7,68%. Theo tính toán năng suất phải đạt
12m
3
/ha/năm thì lãi nội tại IRR có thể đạt 10,2 %, nghĩa là trồng rừng mới có
lãi. Đây là cơ sở quan trọng trong kinh doanh rừng trồng công nghiệp, cần
thiết phải đạt năng suất tối thiểu mới có thể tạo đƣợc lợi ích từ trồng rừng khi
vay vốn ngân hàng 7%/ năm để đầu tƣ.
1.2.2. Nghiên cứu về keo tai tượng
Nghiên cứu loài keo tai tƣợng đƣợc bắt đầu vào năm 1980, Theo
Nguyễn Hoàng Nghĩa (1991), một số xuất xứ của 4 loài Keo đã đƣợc đƣa vào
thử nghiệm ở nƣớc ta cho thấy, tiềm năng sinh trƣởng đáng khích lệ, ở hai địa
điểm Ba Vì (Hà Nội) và Hoá Thƣợng (Thái Nguyên), Keo tai tƣợng sinh
trƣởng khá nhất cả về chiều cao và đƣờng kính.
Cuối những năm 1980, keo tai tƣợng đã trở thành loài keo đƣợc ƣa
chuộng nhất ở nƣớc ta, vì bên cạnh sinh trƣởng nhanh nó còn khả năng duy trì
độ phì của đất, chống xói mòn. Nhìn chung ở miền Nam, keo tai tƣợng lớn
nhanh hơn ở miền Bắc, cụ thể là ở Bình Sơn (Đồng Nai) loài này đạt tăng

,có chiều cao trung bình là 4,5 m và đƣờng kính ngang ngực 5,2 cm, cho
nhiều chồi và cho số hom bình quân 289 hom trên gốc sau 3 lần cắt. Trong
tổng số 34 dòng dự tuyển thì tỷ lệ ra rễ của các dòng rất khác nhau, dòng có tỷ
lệ ra rễ trên 80% nh− dòng 33,23. ra rễ từ 60-72% các dòng 30, 32, 29, 28, 19,
20, 22, 12, Các dòng có tỷ lệ ra rễ nhỏ hơn 7% nhƣ dòng 1,3,9. Với kết quả
trên chứng tỏ keo lai có khả năng ra chồi cao, tỷ lệ ra rễ tƣơng đối lớn và
không giống nhau giữa các cá thể.
Trong 10 tháng đầu, các dòng keo lai sinh trƣởng về chiều cao và
đƣờng kính đều lớn hơn keo bố, mẹ, đến 18 tháng tuổi chúng vẫn có sinh
trƣởng cao hơn các dòng bố mẹ đối chứng.
Đoàn Thị Mai và cộng sự (1997) [3], thông báo kết quả nhân giống
một số dòng keo lai bằng kỹ thuật nuôi cấy mô, cũng cho kết quả tƣơng tự
nhƣ tác giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12
Nguyễn Ngọc Tân, để nhân tạo chồi keo lai với hệ số nhân cao, chỉ cần
dùng riêng BAP mà không cần phối hợp với chất khác, với nồng độ BAP 2,0
mg/l cho kết quả cao nhất.
Lê Đình Khả và cộng sự (2000) [13], nốt sần và khả năng cải tạo đất
của keo lai đã thông báo kết quả ở giai đoạn 3 tháng tuổi, số lƣợng và khối
lƣợng nốt sần trên rễ của keo lai gấp 3-10 lần các loài keo bố, mẹ. Số lƣợng tế
bào vi khuẩn cố định đạm trong bầu đất, cao hơn so với bố, mẹ, một số khác
có tính chất trung gian.
Dƣới tán rừng 5 tuổi, số tế bào vi sinh vật và vi khuẩn cố định đạm
trong 1 gam đất dƣới tán rừng keo lai cao hơn rõ rệt so với bố, mẹ. Đất dƣới
tán rừng keo lai đƣợc cải thiện hơn đất dƣới tán rừng keo của bố, mẹ ,cả về
hoá, lý tính.


)
- Sinh trƣởng và tăng trƣởng chiều cao vút ngọn (Hvn)
- Sinh trƣởng đƣờng kính tán lá (Dt)
- Sinh trƣởng và tăng trƣởng thể tích thân cây
- Một số chỉ tiêu khác: Lƣợng thảm tƣơi dƣới tán rừng, tình hình sâu
bệnh, khả năng chống chịu với gió bão .
- Tình hình sinh trƣởng: bằng tỷ lệ cây tốt, trung bình và xấu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

14
2.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế đối với mô hình trồng rừng Keo lai và keo
tai tượng tại địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- Xác định chi phí đầu tƣ cho 1 ha rừng trồng
- Xác định thu nhập cho 1 ha rừng trồng
2.3.3. Lựa chọn được loài cây và các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp
phục vụ cho công tác trồng rừng hiện nay tại khu vực nghiên cứu
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa
Kế thừa số liệu sẵn có từ các cơ quan quản lý lâm nghiệp tại địa
phƣơng (Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang, Phòng NN & PTNT huyện
Hàm Yên ) bao gồm: Các số liệu về hiện trạng đất đai, điều kiện lập địa, tài
nguyên rừng, bản đồ trồng rừng, hồ sơ trồng rừng từ các chƣơng trình, dự án
661 đã triển khai trên địa bàn; các số liệu về đo đếm, đánh giá chỉ tiêu sinh
trƣởng, chất lƣợng rừng trồng đã tiến hành
Kế thừa và sử dụng các Hồ sơ thiết kế trồng rừng, Hồ sơ thiết ke bảo vệ
rừng, đƣợc cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; gồm có
- Công thức thiết kế kỹ thuật (ví dụ F
2
B

1.3
). Kết quả thu
đƣợc ghi vào biểu 3.1
- Đo đƣờng kính tán ( Dt) bằng thƣớc dây với độ chính xác tới dm.
Chiều cao (H
vn
): Là chiều cao cây từ mặt đất đến đỉnh sinh trƣởng cao
nhất, nếu cây có nhiều thân thì đo ở thân cao nhất. Chiều cao vút ngọn (Hvn),
chiều cao dƣới cành đo bằng sào khắc vạch với độ chính xác (dm).
Đƣờng kính ngang ngực (D
1.3
): là đƣờng kính cây ở 1.3 m phía trên
mặt đất. Đối với những cây có nhiều thân thì đo đƣờng kính ngang ngực của
tất cả các thân.
Đo đƣờng kính bằng thƣớc kẹp Panme với độ chính xác

0,1mm.
Tình hình sinh trƣởng
 Cây tốt: Là những cây phát triển cân đối về chiều cao và đƣờng kính,
cây thẳng, không sâu bệnh, không cụt ngọn…
 Cây trung bình: Là những cây có chiều cao thấp hơn so với cây tốt,
cây thẳng, không sâu bệnh, không cụt ngọn…
 Cây xấu: Là những cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, còi cọc…
Theo dõi và ghi lại các chỉ số đo đếm đƣợc vào mẫu biểu 3.1

Trích đoạn Kiểm tra tính thuần nhất về D1.3, Hvn Về biện pháp lâm sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status