BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG…………………. Đồ án
Đánh giá khả năng sinh trưởng và cho sữa
của bò lai hướng sữa F1, F2, F3 nuôi tại Ba Vì
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
1
Phần I
Mở ĐầU
I. Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi bò sữa của n-ớc ta trong những năm qua đã đạt d-ợc
những kết quả đáng kể, tốc độ tăng đầu con đạt trung bình là 11,5%/năm từ
11.000 con năm 1990 (Nguyễn Văn Th-ởng và cộng sự, 2000)lên 113.215
con vào tháng 8 năm 2006(Bộ NN&PTNT, 2006). Sản l-ợng sữa của n-ớc ta
củng đ-ợc cải thiện đáng kể trong những năm qua, cung cấp khoảng 198.000
tấn nh-ng cũng ch-a đáp ứng d-ợc nhu cầu về sản phẩm sữa, chỉ đáp ứng
đ-ợc khoảng 20-22% nhu cầu về sữa trong n-ớc (Cục Nông Nghiệp, 2005)
2
, F
3
nuôi tại Ba Vì
II. Mục đích
- Đánh giá đ-ợc khả năng sinh tr-ởng và cho sữa của đàn bò lai huớng
sữa nuôi tại Ba Vì-Hà Nội theo nhóm giống: 1/2HF, 3/4HF, 7/8HF và trên
7/8HF từ lứa 1 dến lứa 4, và tổng tất cả lứa trên 4 từ đó đánh giá đ-ợc năng
suất toàn đàn
- Đánh giá một cách có hệ thống về khả năng cho sữa của dần bò lai
h-ớng sữa nuôi tại Trung Tâm Nghiên Cứu bò và Đồng cỏ Ba Vì
- Xác định đ-ợc một số chỉ tiêu cơ bản, khả năng cho sữa của các nhóm
bò lai của các hộ thuộc trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì
- Làm căn cứ khoa học cho các cơ sở chăn nuôi bò đánh giá và chọn lọc chính
xác đàn bò lai h-ớng sữa nhằm nâng cao năng suất, chất l-ợng đàn bò của mình
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
3
PHầN II
4
ta đạt 98.659 con, trong đó bò lai h-ớng sữa chiếm khoảng 85% vá sãn xuất
đ-ợc một khối l-ợng sữa hàng hoá 234.438 tấn .thực tế, nghành chăn nuôi bò
sữa việt nam đả có từ những năm đầu của thế kỷ XX, d-ới thời kỳ Pháp thuộc
và phong kiến, song tốc độ phát triển chậm
Tại Miền Nam: Từ những năm 1920-1923, ng-ời Pháp đã đua các
giống bò chịu nống tốt nh- Red Sind của ấn Độ và bò Ongole vào nuội tai Tân
Sơn Nhất, Sài Gòn và Hà Nội với mục đích nuôi thử nghiệm và lấy sữa phục
vụ cho ng-ời Pháp ở Việt Nam.tuy nhiên, số l-ợng bò sữa thời đó còn ít,
khoảng 300 con, năng suất sữa thấp .chỉ đạt 2-3 kg/con/ngày .Sau hơn nửa thế
kỷ, bò Red Sind dã d-ợc lai tạo với bò địa ph-ơng .giống bò lai Sind d-ợc tạo
ra và phát triển hầu hết cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
Từ những năm từ 1937-1942 tại nam kỳ đã hình thành một số trại chăn
nuôi bò sữa .Sài Gòn Chợ Lớn, mỗi ngày sãn xuất đ-ợc hàng nghìn kg sữa và
tổng sản l-ợng sữa đạt trên 360tấn /năm. Theo số liệu của Sở Nông Lâm gia
Súc Sài Gòn, khoảng 6 giống bò sữa đã đ-ợc nhập vào miền Nam trong giai
đoạn đó là Jersey, Ongole, Red Sind, Thapara, Sahiwal, và Haryana.
Các giống bò nhiệt đới này chịu nóng tốt, d-ợc nuôi ở vùng ngoại ở Sài
Gòn và các vùng lân cận .vào những năm 1960-1968, quy mô đàn cao nhất đạt
1200 con và sản l-ợng sữa ngày đạt 2000lít/chu kỳ và tổng sản l-ợng sữa đạt
trên 700tấn/năm.Song cũng không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng .Vì vậy, sữa, bơ,
phomát và các sản phẩm trên thi tr-ờng miền nam chủ yếu vẫn là nguồn nhập
khẩu từ Mỹ, Pháp, Hà Lan, Đan Mạch và Bỉ.Khu kỷ nghệ Biên Hoà có nhà
máy sữa Netsle, Guigoz, khu Thủ Đúc có nhà máy Foremost, Cosuvina, nh-ng
toàn bộ nguyên liệu sản xuất phải nhập từ n-ớc ngoài.
Sau giải phóng miền nam, từ năm 1976, một số l-ợng lớn bò sữa HF
nhập khẩu tr-ớc đây từ CuBa đ-ợc chuyển từ Mộc Châu vào nuôi tại Đức
Trọng- Lâm Đồng, phong trào lai tạo và chăn nuôi bò sữa d-ợc phát triển
mạnh từ sau giải phóng ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và thành phố Hồ Chí
Minh tính đến thang 8 năm 2007, tổng đàn bò sữa ở miền nam đã đạt tới
sữa, tạo một số điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi bò sữa nh- Mộc Châu- Sơn
La, Ba Vì Hà Nội, Phù Đổng Hà Nội và một số tỉnh miền Bắc, nh-ng đàn
bò vẫn không phát triễn nhanh do nền kinh tế n-ớc ta vẩn còn nhiều hạn chế,
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
6
ch-a đủ l-ơng thực nên củng ch-a cần đến sữa và sữa đ-ợc coi là sãn phẩm
đắt tiền xa xỉ phẩm đối với ngời Việt Nam thời bấy giờ.
Từ năm 1986, Việt Nam đã bắt đầu phong trào đổi mới .sau 3 năm đổi
mới, từ một n-ớc thiếu l-ơng thực, n-ớc ta đã có l-ơng thực xuất khẩu với
khoảng trên 100 nghìn tấn. Lịch sử n-ớc ta đã sang trang, kinh tế n-ớc ta đổi
mới, nông nghiệp cũng chuyển đổi cơ cấu, chăn nuôi cũng có những b-ớc đi
với những định h-ớng mới. Khi chuyển sang cơ chế thị tr-ờng, các thành phần
kinh tế đ-ợc khuyến khích phát triễn, đăc biệt là kinh tế t- nhân, chăn nuôi
trang trại bắt đầu phát triễn. Nhu cầu xã hội tăng, cuộc sống đ-ợc nâng cao,
nhu cầu về sữa của cộng đồng ngày càng lớn . Đàn bò sữa của ta ở ngoại thành
Hà Nội và các tỉnh phụ cận củng tăng nhanh chóng về số l-ợng và chất l-ợng
.Phong trào phát triển chăn nuôi bò sữa trang trại t- nhân đã hình thành, đã
khẳng định là mô hình chăn nuôi có hiệu quả. Ch-ơng trình lai tạo bò sữa Hà
ấn đ-ợc triể khai song song với Sind hoá đàn bò vàng Việt Nam.
Giai đoạn 2000-2004, từ khi có quyết định 167/2001/QĐ-TTg của thủ
t-ớng chính phủ về một ssố biện pháp và chính sách phát triển bò sữa Việt
Nam giai đoạn 2001-2005, đàn bò sữa của n-ớc ta phát triển nhanh.
Giai đoạn nay số l-ợng đàn bò của hai vùng miền bắc và miền nam là
khá lớn
Vùng sinh thái nuôi nhiều nhất là Nam bộ, số l-ợng lên tới 6.265 con
(chiếm 74-75%), trong đó Thành Phố Hồ Chí Minh nuôi 4.784 con và Bắc bộ:
2.107 con (25-26%).
Bảng 1. Cơ cấu đàn bò sữa lai HF và tỷ lệ % của chúng trên 2 vùng sinh thái
Số con
2.107
6.265
8.372
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
7
Hiện nay, trên 30 tỉnh thành phố đã có ch-ơng trình phát triển ngành chăn
nuôi bò sữa, nhiều trang trại t- nhân đã có quy mô chăn nuôi bò sữa lớn trên 100
con. Bò sữa là một trong những vật nuôi đang thực sự góp phần chuyển đổi cơ
cấu kinh tế trong nông nghiệp nói chung và trong chăn nuôi nói riêng.
Chăn nuôi bò sữa thực sự buớc đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế cao,
đ-ợc ng-ời dân h-ởng ứng tích cực đầu t Đến táng 8 năm 2007, cả n-ớc
tổng đàn bò sữa đạt 98.659 con và sản l-ợng sữa hàng hoá đạt 234.438 tấn
.trong quá trình phát triển bò sữa, thị tr-ờng tiêu thụ sữa t-ơi và hệ thống thu
gom sữa có tác dụng quyết định đến ch-ơng trình và hiệu quả kinh tế.
Tổng sản l-ợng sữa t-ơi sản xuất hàng ngày hiện nay của n-ớc ta tăng
nhanh, song vẫn không đáp ứng nhu cầu của cộng đồng .Vì vậy, trong những
năm qua. N-ớc ta đã nhập bò sữa HF thuần từ một số n-ớc trên thế giới với
mục tiêu tăng nhanh l-ợng sữa hàng hoá đáp ứng nhu cầu về sữa của cộng
đồng. Từ tháng 12 năm 2001 đến tháng 7 năm 2004, n-ớc ta đã nhập gần
10.356 bò sữa HF.Trong số đó, Australia chiếm 86, 0%;Newzealand 10%, Mỹ
chiếm 2% và Thái Lan chiếm 2%. Bò HF nhập về có độ tuổi từ 12 đén 30
tháng, là bò tơ lỡ ch-a phối và b ò h ậu b ị đã có chữa 3-5 tháng. Năng suất sữa
của đần bò nhập nội khoảng 10-15 lít/ngày, trong đó có 5-8% bò có sản l-ợng
trên 20lít/ngày, 18-20% bò có sản l-ợng trên 15lít sữa/ngàyvà có khoảng 7-
10%bò chỉ cho sữa d-ới 10lít/ngày.Riêng bò nhập về Lâm Đồng, do điều kiện
tự nhiên hợp với nuôi bò sữa, nên sản l-ợng sữa hàng ngày bình quân đạt
18lít/ngày; Tuyên Quang sản l-ợng bình quân đạt 13-15 lít/ngày (có trại đạt
bình quân là17-18 lít/ngày). Tỷ lệ nuôi sống của đàn bò nhập về đạt 95-98%,
2.2.1. Sự hình thành, phát triển và h-ớng sử dụng của bò lai h-ớng sữa
Do những lý do hạn chế đối với chăn nuôi bò sữa Holstein Friesian
thuần nêu trên, chúng ta cần phải chú trọng đến việc phát triển bò lai h-ớng
sữa. Hiện tại, điển hình các loại bò lai h-ớng sữa của ta là 1/2HF, 3/4HF,
7/8HF. Các nhóm bò sữa HF lai này có nguồn gốc từ bò HF và bò Lai Sind.
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
9
Những bò cái Lai Sind có tầm vóc lớn hơn bò vàng Việt Nam, đạt khối
l-ợng trên 240kg, sinh sản tốt đ-ợc cho lai với giống HF để tạo ra nhóm bò lai
h-ớng sữa Việt Nam với tỷ lệ nguồn gen HF và LS khác nhau. Đến nay, những
bò lai h-ớng sữa này chứng tỏ d-ợc khả năng thích nghi tốt với môi tr-ờng
sinh thái của n-ớc ta, đã d-ợc nuôi ở nhiều vùng của đất n-ớc và đạt hiệu quả
kinh tế cao. Trong thực tế, bò lai h-ớng sữa đã thích ứng với ng-ời chăn nuôi
n-ớc ta, thực sự đã góp phần rất lơn làm tăng khối l-ợng sữa hàng hoá, cung
cấp cho cộng đồng ngày càng nhiều trong nh-nữg thập kỷ qua và đã mang lại
hiệu quả kinh tế khá cao cho ng-ời chăn nuôi.
Trong thập kỷ 60 của thế kỷ XX, Việt Nam đã bắt đầu tạo đàn bò lai
h-ớng sữa bằng tạp giao giữa bò vàng Việt Nam, bò lai Zebu với bò sữa ôn
đới.Từ đó đến năm 1980 do chiến tranh và ph-ơng thức chăn nuôi quản lý tập
trung bao cấp nên đàn bò sữa không đ-ợc phát triễn.Sau năm 1980, nhờ cơ chế
khoán hộ, đàn bò sữa bắt đầu phát triển ở vùng cận thành phố Hồ Chí Minh.
Từ năm 1986, do chuyển đổi cỏ chế quản lý sãn xuất từ tập trung bao cấp sang
hoạch toán kinh doanh, đàn bò lai h-ớng sữa phát triễn khá nhanh ở thành phố
Hồ Chí Minh và vùng phụ cận và sau năm 1991 mới phát triển nhanh. Từ khi
có quyết định 167/2001/QĐ Thủ t-ớng chính phủ, đàn bò lai h-óng sữa càng
đ-ợc phát triễn mạnh khắp các vùng sinh thái của cả n-ớc. Trong tổng số bò
sữa của n-ớc ta, bò HF lai chiếm vị trí quan trọng nhất, khoảng 84-85%.
Giống bò Lai Sind d-ợc dùng làm bò cái nền để lai với giống bò sữa cao
sản HF, tạo ra nhóm bò lai h-ớng sữa Việt Nam, mang tỷ lệ nguồn gen giống
nuôi tốt tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Trung tâm bò và đồng cỏ Ba
Vì sản l-ợng sữa đạt khá cao, trên 4000 kg/chu kỳ sữa.(Nguyễn Văn Đức
,1999) Bài tổnghợp về bò lai hớng sữa Việt Nam
H-ớng sử dụng của nhóm bò lai F1(HFxLS) là bò cái đ-ợc chọn làm
nền lai với bò sữa giống cao sản giống HF tạo ra bò lai h-ớng sữa có nguồn
gen HF cao hơn 50% đẻ từ đó tiếp tục chon lọc tạo thành giống bò sữa thích
hợp với diều kiện nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam. đồng thời, sử dụng chúng
để khai thác sữa cho các cơ sở mới b-ớc vào nghề chăn nuôi bò sữa.
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
11
b. Nhóm bò lai h-ớng sữa F
2
(HFx(HFxLS))
Bò cái lai F
1
(HFxLS) đ-ợc phối với tinh bò HF cao sản để tạo ra bò lai
h-ớng sữa HFx(HFxLS) (Hình 2). Nhóm bò lai h-ớng sữa HFx(HFxLS) có
75% gen của giống HF và 25% gen của nhóm bò Lai Sind. Bò lai
HFx(HFxLS) th-ờng có màu lang trắng đen, th-ờng diện tích màu trắng ít hơn
màu đen . Bò cái có tầm vóc lớn, bầu vú phát triển, thích nghi tốt với điều kiện
chăn nuôi môi tr-ờng Việt Nam. Khối l-ợng tr-ởng thành của bò cái khoảng
400-480kg và bò đực có tầm vóc từ 600 đến 700kg.
Hình 2: Nhóm bò lai F
2
(HFx(HFxLS))
Năng suất sữa bò lai HFx(HFxLS) đạt khoảng 10-13 kg/ngày, t-ơng
đen, nh-ng màu trắng th-ờng nhiều hơn màu đen .Bò cái có tầm vóc lớn, khối
l-ợng tr-ởng thành của bò cái khoảng 450-540kg và bò đực từ 750 đến 900kg,
bầu vú và hệ thống tiết sữa phát triển. Song, nhóm bò lai này thích nghi kém
hơn so với nhóm bò lai HFx(HFxLS) và F
1
. Vì vậy ở vùng nông thôn, nhóm
bò lai này không đ-ợc nuôi nhiều.
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
13 Hình 3. Nhóm bò lai HFx[HFx(HFxLS)]
Năng suất sữa trung bình của bò lai HFx[HFx(HFxLS)] biến đọng trong
phạm vi 13-15kg/ngày, t-ơng ứng với sản l-ợng sữa 3.900-4.500kg/ chu kỳ,
có thể đạt tới 15-17kg/ngày (4.500-5.500). Có những bò cái cao sản, đ-ợc
nuôi tốt tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình D-ơng, Mộc Châu, Trung tâm bò và
đồng cỏ Ba Vì, đạt sản l-ợng sữa trên 6.000kg/chu kỳ. Nếu đ-ợc chăm só nuôi
PHầN III
VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
3.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Đề tài đ-ợc thực hiện trên đàn bò lai h-ớng sữa (HF x LS), HF(HF x LS),
HF[HF(HF x LS)] Đ-ợc nuôi tại các nông hộ và trang trại của trung tâm nghiên
cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì- Hà Nội (thời gian từ 20/02-15/06 năm 2009)
Số l-ợng : F
1
=246 con
F
2
=529 con
F
3
=138 con
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 khả năng sinh tr-ởng của đàn bò lai h-ớng sữa (F
1
, F
2
, F
3
)
3.2.2 khả năng sản xuất sữa của đàn bò lai h-ớng sữa (F
1
, F
2
, F
3
4.1 Khả năng sinh tr-ỡng của đàn bò lai h-ớng sữa
Đánh giá khả năng sinh tr-ởng của gia súc, chỉ tiêu khối l-ợng là tính
trạng quan trọng nhất. Vì vậy ở nghiên cứu này chúng tôi chỉ nghiên cứu tính
trạng khối l-ợng của đàn bò.
4.1.1 Khối l-ợng sơ sinh, 12 và 24 tháng tuổi
Bảng 4.1. Khối l-ợng sơ sinh, 12 và 24 tháng tuổi (kg)
Giốn
F
1
F
2
F
3
n
246
520
138
X
SS
12th
24th
SS
12th
24th
, F
1
và 7/8 là 225,63;
197,80 và 232,43 kg. Giá trị này cao hơn so với của Nguyễn Văn Th-ởng và
cộng sự (1990) trên đàn bê lai h-ớng sữa nuôi tại Bavì và Phù Đổng.
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
18
Khối l-ợng 24 tháng tuổi trung bình là 310,38kg. Giá trị này cao hơn so
với giá trị 255,59 kg tìm đ-ợc của Nguyễn Văn Th-ởng và cộng sự (1990),
thấp hơn giá trị 314,33kg trên đàn bê lai nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh
(Nguyễn Quốc Đạt và cộng sự, 2000) và 315,36kg trên đàn bê thí nghiệm tại
Ba Vì (Nguyễn Kim Ninh và cộng sự, 2000).
4.1.2 Khối l-ợng của đàn bò lai HF theo các giống
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh tr-ỡng của các nhóm
giống lai, cho phép đánh giá phẩm giống trong diều kiện chăn nuôi nhất định.
Khối l-ợng chung của bò lai HF theo các nhóm giống d-ợc trình bày ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Khối l-ợng bò lai HF theo các nhóm giống (kg)
Giống
F
1
F
2
F
3
n
246
520
138
380,000
390,000
400,000
410,000
Khi lng c th ca bũ HF lai ti
Ba Vỡ
KLCT
KLCT
382,894
403,756
396,165
F1
F2
F3
Biểu đồ 1: Khối l-ợng bò lai HF theo các nhóm giống
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về khối l-ợng của các nhóm giống
lần l-ợt là 382,894kg (đối với nhóm F
1
), 403,756kg (đối với nhóm F
2
) và
396,16 (đối với nhóm F
3
). Kết quả này thấp hơn so với kết quả công bố F
2
là
406,74kg, F
3
khác nhau là khác nhau.
4.1.3 Khối l-ợng cơ thể theo lứa sữa
Khối l-ợng cơ thể theo lứa sữa là một trong những chỉ tiêu quan trọng
đánh giá khả năng sinh tr-ởng của đàn bò lai theo các lứa sữa. kết quả điều tra
của chúng về khối l-ợng cơ thể theo các lứa đ-ợc trình bày ở bảng 4.3
Bảng 4.3 Khối l-ợng cơ thể theo lứa sữa (kg)
Lứa sữa
1
2
3
4
>4
n
243
259
176
109
117
X
370,40
394,50
410,44
425,26
410,85
SE
2,74
3,31
4,04
350
360
370
380
390
400
410
420
430
1 2 3 4 >4
SLS
SLS
Biểu đồ 2: Khối l-ợng cơ thể theo lứa sữa
Khối l-ơng cơ thể theo lứa sữa của đàn bò lai HF tăng từ lứa sữa sữa
đầu đến lứa sữa thứ 4 và đạt cao nhất tại lứa sữa 4 là 425,26kg sau đó giảm từ
lứa sữa thứ 5 trở lên vì lúc này khối l-ợng sinh học của đàn bò lai đã hoàn
chỉnh và đang trong quá trình già hoá.
Kết quả trên thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Giới và
cộng sự (2006) đối với khối l-ợng cơ thể theo lứa sữa 1 là 414,45kg, khối
l-ợng cơ thể theo lứa s-a 2 là 431,76kg, khối l-ợng cơ thể theo lứa s-a 3 là
444,15kg, khối l-ợng cơ thể theo lứa sữa 4 là 464,15kg và khối l-ợng cỏ thể
theo lứa sữa trên 5 là 458,48kg.
Kết quả của chúng tôi cao hơn kết quả của Lê Trọng Lạp và cộng sự
(2007) đối với khối l-ợng cơ thể theo lứa s-a 2 và 3 lần l-ợt là 393,04kg,
406,28 và Ngô Thành Vinh và cộng sự (2003) đối với khối l-ợng cơ thể theo
lứa sữa 1 là 362,40kg.
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
khả năng sản xuất sữa của từng nhóm giống gia súc. Sản l-ợng sữa theo các
nhóm giống quyết định hiệu quả kinh tế chăn nuôi và cho phép đánh giá phẩm
giống con vật trong điều kiện chăn nuôi nhất định. Năng suất sữa 305 ngày
của bò lai h-ớng sữa đ-ợc trình bày ở bảng 4.5
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
23
Bảng 4.5 Sản l-ợng sữa trung bình các theo nhóm giống (kg)
Giống
F
1
F
2
F
3
n
246
520
138
X
3364,83
3655,83
3667,00
SE
39,09
36,57
72,03
SD
là 3667,00 kg, sau đó đến bò F
2
là 3655,83kg và thấp nhất
là bò F
1
với sản l-ợng 3364,83kg.
Hệ số biến dị về sản l-ợng sữa trung bình của đàn bò lai h-ớng sữa nuôi
ở Ba Vì ở mức trung bình thấp biến động trong phạm vi 18,21 - 23,21% của
ba nhóm giống và điều kiện chăm sóc nuôi d-ỡngcủa các hộ chăn nuôi khá tốt
Đồ án tốt nghiệp Hoàng Đức Mạnh KN901
Tr-ờng ĐHDL HP Ngành kỹ thuật nông nghiệp
24
Có sự sai khác rỏ rệt giữa các chu kỳ sữa của các giống bò lai h-ớng
sữa F
1
, F
2
, và F
3
(P<0, 05). Chứng tỏ khả năng sản xuất sữa giữa các chu kỳ
của bò giống khác nhau là khác nhau.
Kết quả của chúng tôi về sản l-ợng sữa theo chu kỳ của các nhóm giống
lần l-ợt là F
1
3364,83kg, F
2
3655,83kg, F
3
3667,00kg. Kết quả này thầp hơn
so với kết quả công bố trên đàn F
n
243
259
176
109
117
3197,62
3641,47
3741,30
3854,66
3748,41
SE
52,12
40,23
57,83
75,13
71,32
SD
825,00
647,52
767,31
784,46
717,46
CV%
25.,86
17,78
20,50
20,35
20,58