BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG…………………. Đồ án
Đánh giá khả năng sinh trưởng
của hai giống lợn Yorkshire và Landrace giai
đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày
tuổi tại Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển
Nông Nghiệp Hải Phòng
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
1
LỜI CẢM ƠN
Mở đầu cuốn sách “Đồ Án Tốt Nghiệp”, em xin phép đƣợc ghi lại
những cảm xúc và nguyện vọng của mình. Sau khi bảo vệ bài tốt nghiệp cũng
là lúc mỗi sinh viên chúng em hoàn thành khóa học, trở thành kỹ sƣ mà nhà
trƣờng đã đào tạo trong suốt 4 năm qua. Để có đƣợc kết quả nhƣ hôm nay
Cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng
trong sản xuất nông nghiệp nƣớc ta, chiếm tỉ lệ cao 85% (theo tổng cục thống
kê năm 2009), cung cấp những chất dinh dƣỡng cần thiết để duy trì sự sống
cho con ngƣời còn là nguồn nguyên liệu cho các ngành khác.
Phƣơng hƣớng phát triển chăn nuôi từ nay đến năm 2020 phấn đấu đạt
5.500 ngàn tấn thịt xẻ trong đó thịt lợn chiếm 63%.
Chính vì thế, Đảng và nhà Nƣớc ta đã cho nhập các giống lợn ngoại.
Trong các giống lợn nhập từ nƣớc ngoài thì giống lợn Landrace và YorkShire
đƣợc coi là hai giống tốt nhất và đƣợc nuôi nhiều, rộng rãi hơn, nhƣ trại chăn
nuôi Tràng Duệ thuộc Công ty Đầu Tƣ và Phát Triển Nông Nghiệp Hải Phòng
Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng
của hai giống lợn Yorkshire và Landrace giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày
tuổi tại Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Nông Nghiệp Hải Phòng”.
2.1. Mục đích của đề tài
Đánh giá khả năng sinh trƣởng của lợn con Yorkshire và Landrace giai
đoạn từ lúc sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
Giúp ngƣời chăn nuôi định hƣớng, lựa chọn con giống thích hợp trong việc
nâng cao chất lƣợng đàn lợn giống.
Giúp ngƣời chăn nuôi theo dõi sát khả năng sinh trƣởng của lợn qua từng
thời kỳ, từ đó có biện pháp cung cấp đầy đủ lƣợng thức ăn cho lợn sinh
trƣởng nhanh nhất, để nhanh chóng kết thúc lứa lợn làm tăng hiệu quả kinh tế.
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
3
độ sinh trƣởng thay đổi theo tuổi, tốc độ tăng khối lƣợng cũng vậy, các cơ
quan bộ phận khác nhau trong cơ thể cũng sinh trƣởng phát triển khác nhau.
Ví dụ: Cơ thể lợn còn non tốc độ sinh trƣởng của các cơ bắp phát triển mạnh
hơn do đó cần tác động thức ăn sao cho lợn phát triển đạt khối lƣợng nhanh,
tăng tỉ lệ nạc ở giai đoạn đầu. Dƣới đây là một số đặc điểm của lợn con có
liên quan đến sự sinh trƣởng.
2.2.1. Đặc điểm của cơ quan tiêu hoá
Lợn con sơ sinh sống nhờ sữa của lợn mẹ, chức năng cơ quan tiêu hoá
chƣa hoàn thiện nhƣng phát triển rất nhanh về kích thƣớc và dung tích.
Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh,
lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh (lúc sơ sinh dung tích dạ dày khoảng
0,03 lít).
Dung tích ruột non lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc
60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít).
Và dung tích ruột già của lợn con cũng tăng lên so với lúc sơ sinh, 10
ngày tuổi tăng gấp 1,5 lần, và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (lúc sơ sinh
khoảng 0,04 lít).
Khả năng tiêu hoá thức ăn của lợn con rất kém, nguyên nhân là do một
số men tiêu hoá thức ăn (men pepsin; men Amilaza và Mamltaza; men
Tripsin; men Catepsin; men Lactaza; men Saccaraza) chƣa có hoạt tính mạnh,
nhất là giai đoạn 3 đến 4 tuần tuổi đầu.
2.2.2. Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt
Cơ năng điều tiết nhiệt ở lợn con là chƣa hoàn chỉnh, và thân nhiệt
chƣa đƣợc ổn định. Để có khả năng điều tiết tốt nhiệt tốt cần có 3 yếu tố:
Thần kinh, mỡ và nƣớc.
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
5
)
Là khối lƣợng cơ thể kích thƣớc và thể tích tăng lên đƣợc tích lũy lại
sau thời gian sinh trƣởng.
Sinh trƣởng tích lũy đƣợc tính theo công thức:
V
i
= V
1
, V
2
, V
3
,…., V
nTrường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
6
Đơn vị tính: kg, g
Trong đó: V
1
: Khối lƣợng, kích thƣớc tƣơng ứng với khoảng thời gian t
1
,
V
2
: Khối lƣợng, kích thƣớc tƣơng ứng với khoảng thời gian t
2
,
ii
tt
VV
A
iTrong đó:
A
i
: Sinh trƣởng tuyệt đối.
V
i-1
: Sinh trƣởng khối lƣợng kích thƣớc ở thời kỳ đầu tƣơng ứng với
một khoảng thời gian t
i-1
.
V
i
: Khối lƣợng kích thƣớc ở thời kỳ tiếp theo tƣơng ứng với một
khoảng thời gian là t
i
.
2.3.2. Sinh trưởng tương đổi (R
i
%)
Là tỉ lệ phần trăm của khối lƣợng cơ thể hay kích thƣớc các chiều đo
tăng lên của lần khảo sát sau so với lần khảo sát trƣớc.
Sinh trƣởng tƣơng đối đƣợc tính theo công thức:
: Khối lƣợng kích thƣớc ở thời kỳ tiếp theo.
2.4. Tính trạng số lượng
Muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần tác động vào các chỉ tiêu số
lƣợng.
Tính trạng số lƣợng: Là những tính trạng do nhiều cặp gen có hiệu ứng
nhỏ quy định, đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ,
nhƣng tập hợp nhiều gen đó lại thì chúng sẽ có ảnh hƣởng rõ rệt. Vì thế tính
trạng số lƣợng còn đƣợc gọi là tính trạng đa gen. Phần lớn các tính trạng có
giá trị kinh tế lớn của vật nuôi đều là tính trạng số lƣợng (Nguyễn Văn
Thiện).
Tính trạng số lƣợng là những tính trạng đo lƣờng. Giá trị đo lƣờng của
tính trạng số lƣợng trên một cá thể đƣợc gọi là giá trị kiểu hình của cá thể đó.
Giá trị kiểu hình biểu thị:
P = A + D + I + E
g
+
E
s
Trong đó:
P: Là giá trị kiểu hình,
A: Là giá trị cộng gộp của các gen,
I: Là giá trị át gen,
D: Là giá trị trội của các gen,
E
g
: Là sai lệch môi trƣờng chung và
E
s
thì nhu cầu nƣớc ở lợn nhƣ ở bảng 2.1.
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
9
Bảng 2.1: Nhu cầu nước uống cho lợn.
Khối lƣợng lợn
Lƣợng nƣớc uống (lit/con/ngày)
Mùa đông
Mùa hè
7 – 15
2
4
15 – 30
4
8
30-60
8
15
60 – xuất chuồng
10 – 15
19 – 20
.
Trong chuồng nuôi nên lắp đặt núm uống nƣớc tự động là phƣơng pháp
*Khoáng chất: Ngoài chức năng cấu tạo mô còn tham gia nhiều quá
trình chuyển hóa của mô cơ. Nếu khẩu phần ăn thiếu khoáng con vật sẽ bị rối
loạn trao đổi chất, sinh sản ngừng trệ, sức sản xuất sút kém.
- Chất khoảng quan tâm nhất vẫn là canxi (Ca) và photpho (P), ngoài ra
còn có Kali, Natri, Magiê…Các khoáng chất này giữ vai trò chính trong
việc phát triển và duy trì bộ xƣơng và thực hiện chức năng sinh lý khác:
Khả năng sinh trƣởng, khả năng thu nhận thức ăn…
Trong khẩu phần của lợn con cần đảm bảo 0,9% Ca, 0,7% P, và Ca/P là
1,2-1,8.
Lợn con rất hay thiếu sắt, hậu quả là bị bệnh thiếu máu, ỉa chảy, ỉa phân
trắng, chậm lớn, ta thƣờng dùng Dextran - Fe tiêm vào ngày thứ 3 sau khi lợn
đẻ
*Vitamin (Vi): Là những hợp chất hữu cơ. Vitamin tham gia vào hầu hết
quá trình trao đổi chất và hoạt động của cơ thể nhƣ: Là chất xúc tác sinh học,
xúc tiến việc tổng hợp phân giải các chất dinh dƣỡng. Vitamin có trong các tế
bào cơ thể và giúp cho lợn sinh trƣởng phát triển bình thƣờng.
- Thiếu Vitamin A con vật bị mù, năng suất sinh sản thấp, tốc độ sinh trƣởng
giảm.
- Thiếu Vitamin D sẽ dễ dẫn đến sự rối loạn vôi hóa của các mô xƣơng bình
thƣờng, đặc biệt là bệnh còi xƣơng ở lợn con và nhuyễn xƣơng ở lợn trƣởng
thành. Nếu thừa Vitamin D sẽ vôi hóa tim, phổi, thận.
- Vitamin B1 tham gia quá trình trao đổi chất, kích thích tính thèm ăn.
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
11
Nhu cầu vitamin cho lợn con:
Vitamin A: 2200 UI/ kg thức ăn.
Vitamin B1: 1-1.5mg/kg thức ăn.
Vitamin D: 220UI/kg thức ăn.
Nhìn chung sự tích lũy mỡ, năng lƣợng tăng lên theo tuổi. Còn tích lũy
34
11
52
2,4
5,58
2.5.3. Nhiệt độ và ẩm độ, chế độ nuôi dưỡng
* Nhiệt độ: Khi nhiệt độ cao lợn có triệu chứng thở nhiều giảm ăn, đi
phân bừa bãi. Khi đó, lợn sẽ mệt mỏi kén ăn, bỏ ăn, tăng khối lƣợng kén, dễ
mắc bệnh, hiệu quả kinh tế giảm sút. biện pháp giảm nhiệt là tắm cho lợn hay
có quạt thông gió…
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
12
Khi nhiệt độ thấp: Lợn dễ xảy ra dịch bệnh về tiêu hóa, hô hấp và các
bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng hơn nhƣ: Bệnh Tai Xanh, bệnh Cúm A
/H
1
N
1
… Cần có hệ thống sƣởi ấm khi trời rét.
Theo công ty Cagill, chế độ nhiệt phù hợp cho lợn thể hiện ở bảng 2.3.
Bảng 2.3: Chế độ nhiệt cho lợn. Khối lƣợng lợn (kg)
máng ăn hàng ngày không cho lợn ăn thức ăn ôi thiu hay thức ăn nhiễm
khuẩn.
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
13
+ Vệ sinh cơ thể lợn: Mùa hè phải tắm trải thƣờng xuyên trong các ô
chuồng lợn nái (không tắm cho lợn mẹ trong thời gian nuôi con, hạn chế tối
đa độ ẩm để phòng trừ bệnh lợn ỉa chảy và lợn mẹ bị viêm nhiễm móng), 1 -2
lần / ngày vào các buổi sáng và buổi chiều mát. Mùa đông 1-2 ngày/lần vào
các mùa nắng ấm, lúc trời lạnh và mƣa thì có rèm để che phủ.
+ Đặc biệt là công tác thú y: Cần thực hiện công tác “Phòng bệnh hơn
chữa bệnh” có kế hoạch tiêm phòng Vacxin triệt để, cần có hệ thống tƣờng
bao, bố trí các hố vôi để sát trùng ở cửa ra vào, nhằm phòng ngừa dịch bệnh
từ bên ngoài xâm nhập. Ở trại cần xây dựng nội quy thú y để phổ biến cho
ngƣời chăn nuôi. Những bệnh thƣờng xảy ra ở lợn: Dịch Tả lợn, Tụ Huyết
Trùng, Đóng Dấu lợn, Phó Thƣơng Hàn, bệnh Ghẻ…Nếu bệnh xảy ra cần
chữa trị kịp thời, kiểm soát tốt nhằm ngăn chặn không để bệnh thành dịch
giúp con vật phục hồi nhanh phát triển bình thƣờng.
2.6. Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng của lợn con
2.6.1. Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con
Sau khi lợn con đẻ ra cần cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Trong sữa
đầu hàm lƣợng dinh dƣỡng rất cao, vật chất khô gấp 1,5 lần so với sữa
thƣờng, protein gấp 2 lần, vitamin A gấp 5-6 lần, vitamin C gấp 2,5 lần,
vitamin B
1
và Fe gấp 1,5 lần. Đặc biệt trong sữa có nhiều
- globulin và
MgSO
số liệu
Năng lƣợng trao đổi (Kcal/kg)
3300
Hàm lƣợng Protein thô (%)
19
Hàm lƣợng Canxi (Ca %)
0,7-1,4
Hàm lƣợng Photpho (P %)
0,6
Hàm lƣợng Clistin (mg)
120
Hàm lƣợng NaCl (%)
0,3-0,8
Hàm lƣợng xơ thô (%)
5
Độ ẩm (%)
13
2.7. Nguồn gốc và đặc điểm của giống lợn Yorkshire và giống lợn
Landrace
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
15
2.7.1 Giống lợn Yorkshire (Y)
Lợn Yorkshire nhập vào nƣớc ta năm 1964 từ Liên Xô cũ với tên gọi là
Đại Bạch. Lợn Yorkshire có tầm vóc lớn, toàn thân màu trắng ánh vàng, đầu
cổ hơi nhỏ, tai nhỏ dựng thẳng, mình dài, lƣng cong bụng thon gọn, bốn chân
chắc chăn, có 14 vú.
Yorkshire cho sản phẩm thịt tốt, mông vai nở. Ở tuổi trƣởng thành lợn
đực từ 250 – 300 kg, ở con cái 200 – 250 kg. Lợn Yorkshire có mức tăng
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là hai giống lợn Yorkshire và Landrace thuần chủng.
3.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 2/2009 đến tháng 6/2009.
3.3. Địa điểm nghiên cứu
Tại trại chăn nuôi Tràng Duệ-An Dƣơng-Hải Phòng thuộc Công ty
Đầu Tƣ và Phát Triển Nông Nghiệp Hải Phòng. Đây là một trại chăn nuôi lớn
nhất Hải Phòng, là cơ sở giống của nhà nƣớc và chăn nuôi chủ yếu là hai
giống lợn thuần chủng Yorkshire và Landrace.
3.4. Nội dung nghiên cứu
3.4.1. Các nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng của các lợn đực và lợn cái giống
Yorkshire giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng của các lợn đực và lợn cái giống
Landrace giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
- Khả năng sinh trƣởng chung của giống lợn Yorkshire giai đoạn từ sơ sinh
đến 60 ngày tuổi.
- Khả năng sinh trƣởng chung của giống lợn Landrace giai đoạn từ sơ sinh
đến 60 ngày tuổi.
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
17
- So sánh khả năng tăng khối lƣợng của hai giống lợn Yorkshire và lợn
Landrace giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu
(ngày)
60
60
- Dụng cụ thí nghiệm:Cân đồng hồ 0-100 kg
- Gia súc thí nghiệm là: Gia súc khỏe mạnh, trọng lƣợng tƣơng đối gần
bằng nhau, không có dị tật đều đƣợc tiêm phòng vacxin theo lịch tiêm
phòng của trại nhƣ bảng 3.2., đảm bảo các yếu tố và điều kiện chăm sóc
đồng đều.
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
18
Bảng 3.2: Lịch tiêm phòng vacxin cho lợn Vacxin tiêm phòng
Ngày tuổi
Liều lƣợng ml/con
Colimed+elect
1
1
Baytrinl
2
1
Tiêm Fe
3
2
Tiêm vacxin viêm phổi
7
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
19
- Khối lƣợng trung bình của lợn con qua các lần cân.
- Sinh trƣởng tích lũy, qua đó vẽ đồ thị .
- Sinh trƣởng tuyệt đối, qua đó vẽ biểu đồ.
- Sỉnh trƣởng tƣơng đối.
3.4.3. Các phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng chƣơng trình Exel để xác định các thông số thống kê.
- Sử dụng phƣơng pháp và công thức để so sánh hai số trung bình (Nguyễn
Văn Đức và Lê Thanh Hải, 2002).
- Tính sự sai khác theo công thức sau: Với (n
1
+ n
2
)
30
- Dựa trên T
tn
để kết luận:
+ Nếu T
tn
22
21
21
||
XX
TN
mm
XX
T
Trường Đại Học DL Hải Phòng Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
20
Xi
: Tổng các giá trị khác nhau của các tính trạng và
n : Số lƣợng giá trị ta theo dõi.
+ Độ chênh lệch (
S
X
): Biểu thị mức độ phân tán (mức độ biến động
tuyệt đối) của các giá trị khác nhau của các tính trạng quanh số trung bình
mẫu. Số
S
X
lớn tức biến động lớn, mức đại diện của trung bình thấp.
Biểu thức:
1
m
X
X
+ Độ sinh trƣởng tuyệt đối tính theo biểu thức:
tt
VV
A
i
12
12
A
i
: Độ sinh trƣởng tuyệt đối,
V
1
: Khối lƣợng lợn con tƣơng ứng với thời điểm t
1,
V
2
: Khối lƣợng lợn con tƣơng ứng với thời điểm t
2
.
+ Độ sinh trƣởng tƣơng đối tính theo biểu thức:
V
2
: Khối lƣợng lợn con tƣơng ứng với thời điểm t
2
. PHẦN 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Khả năng sinh trưởng của lợn đực và lợn cái giống Yorkshire giai
đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi
Kết quả các chỉ tiêu đó thu đƣợc trên lợn đực và lợn cái thuộc giống
lợn Yorkshire từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi thể hiện tại bảng 4.1.
ngày)
R
i
%
Sơ sinh
207
1,35
0,02
23,1
-
-
-
Sơ sinh - 28
ngày tuổi
207
6,2
0,06
13,92
4,85
173,2
128,48
28 - 45 ngày
tuổi
207
12,2
0,08
9,73
6
352,9
65,22
203
6,65
0,06
12,91
5,2
185,7
128,4
28 - 45 ngày
tuổi
203
12,5
0,09
10,29
5,85
344,1
61,09
45 - 60 ngày
tuổi
203
18,6
0,14
10,92
6,1
406,7
39,23
Sơ sinh - 60
ngày
203
-
% của lợn cái và lợn đực Yorkshire ở giai đoạn sau
đều thấp hơn giai đoạn trƣớc. Có thể nói cả 2 giới đực và cái của giống lợn
này đã thích nghi với môi trƣờng sống, ổn định nhiều mặt hơn, tăng trƣởng
nhanh.
Qua đồ thị 1: Thấy cả lợn đực và lợn cái đều tăng khối lƣợng qua các
giai đoạn. Giống lợn đực tăng trƣởng cao hơn so với lợn cái cùng ở giai đoạn
theo dõi.
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
0 28 45 60
Thời gian (ngày)
Tăng khối lượng kg
Sinh
trưởng tích
lũy ở giống
đực
sinh trưởng
tích luỹ ở
giống cái
Đồ thị 1: Sinh trưởng tích luỹ của lợn đực và lợn cái giống Yorkshire
lợn đực thấp hơn, do ở giai đoạn này tăng khối lƣợng thấp hơn so với sự tăng
khối lƣợng ở lợn cái. Ở giai đoạn sau 45 ngày – 60 ngày tuổi sinh trƣởng
tuyệt đối của lợn đực lại tiếp tục tăng lên cao hơn so với lợn cái. Nên nguời
chăn nuôi vẫn thích lợn đực hơn lợn cái để tăng năng suất cao trong chăn
nuôi.
4.2. Khả năng sinh trưởng của lợn đực và lợn cái giống Landrace giai
đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi
Khả năng sinh trƣởng của lợn đực và lợn cái Landrace tăng nhanh
đƣợc xác định tại bảng 4.2.