Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN HÙNG

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
ĐÀ ĐIỂU TỪ MỚI NỞ ĐẾN 6 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI CÔNG TY
TNHH HOÀNG GIANG, XÃ MỸ THANH, HUYỆN BẠCH THÔNG,
TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : CNTY
Khoá học : 2010 – 2014 Thái Nguyên, năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN HÙNG

sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo trại, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi
Thú y, thầy giáo hướng dẫn cùng các bạn đồng nghiệp.
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y,
Ban lãnh đạo công ty TNHH Hoàng Giang đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới cô giáo hướng dẫn ThS. Cù Thị Thúy Nga đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Em xin kính chúc các thầy cô lãnh đạo nhà trường, trại, Khoa và toàn thể
thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt,
chúc các bạn sinh viên mạnh khỏe, học tập tốt và thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Văn Hùng LỜI NÓI ĐẦU

Song song với những bài giảng bổ ích mà sinh viên đã được thầy cô tận
tình truyền đạt trên giảng đường cùng với những buổi thực hành, những đợt
thực tập giáo trình cũng đã giúp sinh viên dần hoàn thiện kỹ năng nghề
nghiệp nhưng nó vẫn còn nhiều hạn chế.
Đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường thì giai đoạn thực tập tốt
nghiệp đóng một vai trò quan trọng. Đây là thời gian giúp sinh viên làm
quen và tiếp cận trực tiếp với thực tiễn sản xuất, hệ thống lại kiến thức, củng
cố lại tay nghề, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn. Bên

1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1
1.1.1.1. Vị trí địa lý
1
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn.
1
1.1.1.3. Địa hình, đất đai.
1
1.1.1.4. Giao thông, thủy lợi
3
1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
3
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
3
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
4
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
4
1.1.3. Tình hình sản xuất
5
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
5
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
5
1.1.4. Đánh giá chung
6
1.1.4.1. Thuận lợi
6
1.1.4.2. Khó khăn
7

CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
17
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
17
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
17
2.1.2. Mục tiêu của đề tài
18
2.1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
18
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
18
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
18
2.2.1.1. Nguồn gốc và phân loại đà điểu
18
2.2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của đà điểu
20
2.2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng
21
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
24
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
24
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
26
2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu
29

2.4.7. Tình hình cảm nhiễm một số bệnh thường gặp của đà điểu
42
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ
43
2.5.1. Kết luận
43
2.5.2. Tồn tại
43
2.5.3. Đề nghị
43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
44
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
44
II. TÀI LIỆU DỊCH
45
III. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
45
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Nhiệt độ tiêu chuẩn và ẩm độ thích hợp cho đà điểu
10
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng cho đà điểu
13
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
15
Bảng 2.1: Số lượng đà điểu nuôi trên thế giới qua các giai đoạn
26
Bảng 2.2 : Số lượng đà điểu ở một số nước trên thế giới năm 1996
27

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CS : Cộng sự
ĐVT : Đơn vị tính
KG : Kilogam
KL : Khối lượng
UBND : Uỷ ban nhân dân
PTNT : Phát triển nông thôn
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TĂ : Thức ăn
T.C.V.N : Tiêu chuẩn Việt Nam
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn

SS : Sơ sinh
1
2

Đất đai: Trên địa bàn xã gồm nhưng loại đất sau:
Đất phù xa ngòi suối: Đây là đất tốt nằm ở địa hình bằng thoải, dọc
theo các triền suối, có độ phì nhiêu khá, gần nguồn nước lên thuận lợi cho
trồng lúa và trồng cây công nghiệp hàng năm.
Đất dốc tụ trồng lúa nước, phân bố xen kẽ rải rác ở toàn xã.
Đất Feralit biến đổi do trồng lúa: Đây là loại đất san đồi thành ruộng
bậc thang để trồng lúa nước. Do địa hình bặc thang lên khả năng giữ nước,
giữ màu giảm.
Hiện nay loại đất này đang được cấy 1 đến 2 vụ lúa trên năm, 1 vụ màu,
nhưng bị hạn hán không chủ động nước thường xuyên bỏ qua vụ đông xuân.
Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù xa cổ: Phân bố rải rác ở các ven
song suối của địa hình đồi núi thoải.
Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét: Phần lớn loại đất này nằm
trên địa hình hiểm trở. Loại đất này thích hợp cho phát triển trồng rừng, cây
công nghiệp, cây ăn quả.
Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên Granít: Loại đất này phân bố ở độ
cao 200 – 700m, thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và cây
lâm nghiệp.
Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá biến chất: Loại đất này có thể
phát triển đất công nghiệp ngắn ngày và cây hoa màu lương thực.
Đất Feralit đỏ nâu phát triển trên đá vôi: Phân bố ở nhưng nơi có mật
độ dốc lớn. loại đất này thích hợp với loại cây công nghiệp ngắn ngày cây ăn
quả và cây phát triển rừng.
Đất Feralit mùn trên núi cao trên 700m: Đây là loại đất phát triển trên nhiều
loại đá mẹ khác nhau, chủ yếu là Granít biến chất, nhưng nhìn chung có địa hình
hiểm trở dốc lớn (35 – 65). Loại đất chủ yếu dành cho phát triển lâm nghiệp.

45,99%, Tày chiếm 41,07%, Kinh chiếm 6,16%, Nùng chiếm 6,57%, Sán
chí chiếm 0,21%).
Số lao động trong độ tuổi 1225 người; trong đó:
Lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 92,57%, lao động công nghiệp
chiếm tỷ lệ 5,39%, lao động dịch vụ chiếm tỷ lệ 2,04% trong tổng số lao động
của xã.
Đặc điểm lao động của xã hầu như chủ yếu làm nông nghiệp và trình
độ lao động được qua đào tào rất thấp, điều này cho thấy trong tương lai để
phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa thi sẽ
gắp rất nhiều khó khăn trong vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động của xã. 4

Dân số của xã phân bố không đều ở các xóm. Thời gian qua do làm tốt
công tác dân số đã đạt được kết quả đáng khích lệ.
Nhìn chung lao động của xã cần cù, sáng tạo và có sức khỏe tốt nhưng
trình độ học vấn còn thấp. Do đó để phát huy tổng thể mọi nguồn lực trong
quy hoạch – phát triển của xã, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, nâng cao trình
độ chuyên môn, tay nghề cho các đối tượng lao động này.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
+ Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu của trại được tổ chức và biên chế như sau:
- Trại trưởng: 1 người
- Cán bộ kỹ thuật: 1 người
- Lái xe: 1 người
- Công nhân: 4 người
Có thể nói đội ngũ cán bộ công nhân viên của trại là một đội ngũ trẻ có
kỹ thuật và trách nhiệm với công việc.
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất của trang trại đà điểu gồm có:

Thực hiện điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm tại thời điểm 1/4/2012 có: Trâu
534 con/ 760 con chiếm 70,26 %; Bò 77 con/125 con chiếm 61,6%; Lợn 1.085
con/ 1.600 con chiếm 67,81%; gia cầm 4.277 con/ 11.000 con chiếm 38,88%; ao
cá 2,30 ha/ 2,0 ha chiếm 115%; Ngoài kế hoạch gia còn có: Dê 30 con; ngựa 41
con; ong 49 đàn.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Đối lúa vụ xuân thực hiện được: 67,8 ha/ 65 ha chiếm 104% kế hoạch,
toàn bộ là lúa thuần ngắn ngày (chủ yếu là khang dân). Tình hình cây lúa phát
triển tốt, hiện nay bà con đang làm cỏ. Tình hình sâu bệnh hại có sâu cuốn lá
nhỏ, rầy nâu hại lúa nhưng UBND xã đã chỉ đao bà con kịp thời phun thuốc
phòng trừ.
Các cây ngô xuân thực hiện: 78 ha/ 75 ha chiếm 104% kế hoạch, cơ
cấu giống 100% giống ngô lai. Trong đó: Ngô ruộng là 2,8 ha; ngô soi, bãi là
32,79 ha; ngô đồi 43,21 ha. Riêng đối với ngô đồi hiện nay một số hộ vẫn
đang tiếp tục thực hiện trồng.
Các cây màu khác:
Cây lạc đã cấy xong: 2,05 ha/ 26 ha chiếm 102,5 % kế hoạch, hiện nay đang
trong giai chăm sóc, làm cỏ. 6

Cây dong giềng thực hiện 35,92 ha/ 26 ha chiếm 133% kế hoạch, gồm 197 hộ
tham gia, hiện nay các hộ đang làm cỏ; Cây đỗ tương thực hiện được 2,0 ha/ 5
ha chiếm 40% kế hoạch. Rau các loại thực hiện 10,1 ha/ 11 ha chiếm 91,8%
kế hoạch. Cây săn thực hiện được 21 ha/ 15 ha chiếm 140% kế hoạch. Cây
khoai lang kế hoạch giao 3 ha đang thực hiện trồng. Cây khoai môn thực hiện
được 32 ha/ 6 ha chiếm 503% kế hoạch; gồm 105 hộ tham gia.
+ Một số cây trồng do bà còn trồng tự phát như: Cây chuối, chít, gừng
được trồng chủ yếu ở các thôn Phiêng Kham, Bản Châng, Nà Cà và đang tiếp

kỹ thuật.
- Sự tác động bất lợi của thời tiết như: Hạn hán, sạt lở đất, lũ quét.
+ Về kinh tế:
- Tốc độ phát kinh tế đạt trung bình khá, nhưng do nền kinh tế còn
thấp nên đời sống của nhân dân chưa cao;
- Cơ cấu ngành thương mại - du lịch, ngành công nghiệp - xây dựng
chiếm tỷ lệ nhỏ, sản xuất tự cung, tự cấp nên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
gặp nhiều khó khăn;
Sức cạnh tranh trong nền kinh tế yếu, hàng hóa dịch vụ phát triển với
quy mô nhỏ lẻ, manh mún, chưa thu hút thị trường.
+ Về xã hội:
- Lực lượng lao động dồi dào nhưng số lượng qua đào tạo còn nhiều
hạn chế;
- Do đặc điểm địa hình nên hệ thống đường giao thông phức tạp chưa
đáp ứng nhu cầu phát triển, đặc biệt giao thông nội đồng;
- Hệ thống công trình công cộng, phúc lợi xã hội còn thiếu và
xuống thấp;
- Tỷ lệ hộ nghèo cao, có tới 86 hộ, chiếm 17,66% số hộ;
- Hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất phần lớn chưa cứng hóa nên
chưa chủ động được tưới tiêu trong nông nghiệp;
- Sự phân bố dân cư theo phong tục và địa hình đã gây khó khăn trong
đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
1.1.5. Phương hướng sản xuất
1.1.5.1. Ngành chăn nuôi
Phương hướng chung là phát triển ngành chăn nuôi theo quy mô trang
trại và đưa chăn nuôi vào ngành sản xuất chính, tăng tỷ trong ngành chăn nuôi
trong khu vực đến năm 2020 đạt trên 60%.
- Phát triển đàn lợn nạc hóa. Đến năm 2020 đưa tổng đàn lợn lên
20.400 con với sản lượng thịt đạt khoảng 4.000 tấn.


Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của trại, trên cơ sở đó đưa tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên
môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp, trong thời gian thực tập tốt
nghiệp tôi đã thực hiện công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau: 9

Tham gia vệ sinh phòng trừ dịch bệnh bằng phương pháp tiêm vaccine
phòng bệnh cho đàn đà điểu tại trại, vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi.
Phổ biến và vận động áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi, các phương pháp
phòng và điều trị bệnh tiên tiến đúng kỹ thuật đối với một số bệnh ở đà điểu,
nhằm rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp cận và nắm
vững khoa học.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác chuẩn bị chuồng trại
Trước khi nhận đà điểu vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 10 - 15
ngày và được quét dọn sạch bên trong và bên ngoài, lối đi, hệ thống cống rãnh
thoát nước, nền chuồng, tường nhà và vách ngăn được quét vôi, sau đó tiến
hành phun thuốc sát trùng (Formol 2 %).
Tất cả các dụng cụ như: khay ăn, máng uống, chụp sưởi, đèn sưởi đều
được cọ rửa sạch sẽ và phun sát trùng, phơi nắng trước khi đưa vào chuồng nuôi.
* Công tác chọn giống
Để đảm bảo đà điểu nuôi có sức sống và sinh trưởng tốt, đem lại hiệu
quả kinh tế thì khâu chọn giống có ý nghĩa lớn. Đà điểu con được chọn phải
đảm bảo các tiêu chí. Hoạt động sống động, biểu hiện bình thường. Chân
thẳng đứng, ngón thẳng. Hai mắt sáng, mỏ thẳng và khép kín. Lông khô và
bóng mượt. Màu sắc đặc trưng bình thường của giống. Khối lượng kích thước
bình thường theo yêu cầu của từng giống, dòng. Bụng thon, gọn, mềm, rốn

điều hoà thân nhiệt kém nên phải giữ nhiệt cho tốt. Ngoài ra trong bụng còn
tích khối noãn hoàng lớn (253 - 350 g) dễ bị lạnh khi nhiệt thấp hoặc chất độn
chuồng không đủ dày, dẫn đến sơ cứng không tiêu hoá được, viêm nhiễm là
nguyên nhân chính gây chết trong những tuần đầu. Vì vậy, giữ ấm trong
những ngày đầu gột úm là hết sức quan trọng. Theo giáo trình chăn nuôi động
vật quý hiếm cho ta biết được nhiệt độ và ẩm độ thích hợp cho đà điểu thể
hiện bảng 1.1.
Bảng 1.1. Nhiệt độ tiêu chuẩn và ẩm độ thích hợp cho đà điểu
Tuần tuổi

Nhiệt độ (
oC
)

Ẩm độ tốt nhất (%)

Mới xuống chuồng 32 – 33 65 – 70
1 30 – 32 70
2 28 – 30 70
3 24 – 26 70
4 22 – 23 70
> 5 22 70

Từ 1 tháng tuổi luyện cho đà điểu thích ứng dần với điều kiện ngoại cảnh.
Khi úm luôn phải quan sát phản ứng của con vật với nhiệt độ. Nếu nhiều
con tránh xa khu vực lò sưởi (đèn) hay há miệng thở cần giảm nhiệt độ xuống,
ngược lại nếu nhiều con tập trung gần nơi phát nhiệt những con ngoài rìa run run 11

Máng ăn dùng bằng nhựa hoặc cao su hoặc chậu sành không dùng
máng có các góc cạnh nhọn sắc dễ gây chấn thương chân.
Máng uống có thể dùng các chậu bằng sành, sứ, nhựa hoặc vật tương tự
có bề mặt rộng để đà điểu thuận tiện khi uống bằng động tác ngậm nước đưa 12

lên cao rồi mới nuốt. Nguồn nước phải sạch sẽ không có mùi. Những ngày
đầu nên cho đà điểu uống nước mát hoặc ấm, nước uống để tự do, có thể đặt
máng ăn cách xa máng uống để tạo sự vận động của đà điểu.
Đà điểu 1-2 ngày tuổi thường ngủ dưới bóng đèn sưởi. Từ ngày thứ 3
trở đi mới bắt đầu mổ thức ăn hoặc nhặt các vật lạ khác.
Nếu không để sẵn thức ăn tươi ngon, rau xanh thái nhỏ thì chúng sẽ ăn bất
cứ vật gì nhặt được và dẫn đến tắc ruột rồi chết: 1 - 30 ngày tuổi cho ăn 6
lần/ngày; 31 - 60 ngày tuổi cho ăn 4 lần/ngày; 61 - 90 ngày tuổi cho ăn 2 - 3
lần/ngày.
Phương pháp cho ăn: Có thể dùng riêng máng đựng thức ăn tinh và rau
xanh. Trong những tuần đầu có thể trộn rau non thái nhỏ với thức ăn tinh để đà
điểu ăn được nhiều thức ăn tinh hơn thức ăn xanh gồm các rau mềm: Xà lách,
bắp cải, rau muống
Lưu ý: Tuần đầu khối lượng sơ sinh có khả năng giảm đến 10 ngày, giai
đoạn này đà điểu sử dụng nguồn dinh dưỡng chủ yếu là noãng hoàn, vì vậy nhu
cầu thức ăn ăn vào không quan trọng bằng nước uống. Cả giai đoạn cho ăn
thức ăn tinh tự do. Có thể tập cho đà điểu ăn bằng cách để thức ăn lên ngón tay
đưa ngang và tầm mỏ đà điểu mổ hoặc gõ nhẹ xuống máng ăn tạo sự chú ý của
đà điểu con.
1.2.3.2. Công tác thú y
Trong chăn nuôi, công tác thú y đóng vai trò hết sức quan trọng. Đặc
biệt phải lấy việc phòng bệnh là chủ yếu, nhằm tránh những tổn thất về kinh tế.

Newcastle

1.2.3.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để việc điều trị bệnh cho đà điểu đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán
kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm
được: Tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi đà điểu ở
tất cả các ô chuồng, nhằm phát hiện đà điểu ốm. Khi mới mắc bệnh đà điểu ít
biểu hiện triệu chứng điển hình. Khi quan sát thấy những triệu chứng như:
mệt mỏi, giảm ăn uống, ít hoạt động thì chúng tôi tiến hành tập trung theo dõi
và chẩn đoán bệnh.
Trong quá trình thực tập tại trại đà điểu, bằng những kiến thức đã học ở
nhà trường và được sự giúp đỡ của các cán bộ kỹ thuật của trại tôi đã tiến 14

hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn đà điểu và thu
được kết quả như sau:
* Bệnh chấn thương:
Thương tổn ở đà điểu là nguyên nhân gây giảm giá trị kinh tế, nó không
chỉ ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống mà còn gây thiệt hại cho
khả năng tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt về da và thịt. Điều này có thể khắc phục
được khi chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi đảm bảo đúng yêu cầu.
Trong các trang trại nuôi dưỡng đà điểu non, chất liệu nền và tường
không thích hợp có thể gây nên tai nạn. Nền ướt và trơn sẽ dẫn đến con vật bị
gãy chân, què, trật khớp.
Khi đà điểu đang chạy nhảy, do một nguyên nhân nào dó làm chúng sợ
hãi, chúng sẽ chạy toán loạn; giẫm đạp lên nhau khi cửa ra vào không đủ
rộng. Những vấn đề gây nên chân đà điểu không bình thường do tai nạn

+ Thau rửa bể lọc nước nhằm cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và
chăn nuôi trong trang trại.
+ Phun thuốc sát trùng chuồng trại.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.3.
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung

ĐVT
Số
lượng

Kết quả
An toàn,
khỏi
Tỷ lệ (%)

1. Vaccine Phòng bệnh An toàn
- Newcastle cho đà điểu con 250 250 100,00
2. Điều trị Khỏi
- Chấn thương ở đà điểu con 7 5 71,40
3. Công tác khác
- Vệ sinh chuồng trại m² 365 365 100,00
- Sát trùng chuồng trại m² 1500 1500 100,00

1.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Qua thời gian thực tập trại đà điểu tại huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc
Kạn, được sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn cùng với sự quan tâm

Trích đoạn Sinh trưởng tích lũy của đà điểu từ mới nở 6 tháng tuổi Sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu từ mới nở 6 tháng tuổi Sinh trưởng tương đối của đà điểu từ mới nở 6 tháng tuổi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status