Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống ngô lai mới tại huyện lâm thao – tỉnh phú thọ - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

LÝ QUANG ĐẠI

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI TẠI HUYỆN LÂM
THAO TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên – 2011


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

LÝ QUANG ĐẠI

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI TẠI HUYỆN LÂM
THAO TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

khoa Nông học đặc biệt là các thầy cô ở Bộ môn Cây lương thực đã cung
cấp tài liệu, vật liệu trong quá trình nghiên cứu.
Nhân dịp này tôi xin cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo, các đồng
nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả luận văn

Lý Quang Đại

ii


MỤC LỤC
Mở đầu: 1. Đặt vấn đề .......................................................................... 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ............................................................... 3
2.1. Mục đích .......................................................................................... 3
2.2. Yêu cầu ............................................................................................ 3
3 . Ý nghĩa khoa học và thự tiễn của đề tài ............................................. 4
3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................. 4
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................

5

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................ 5
1.2. Các loại giống ngô ........................................................................... 6
1.2.1. Giống ngô thụ phấn tự do ........................................................... 6
1.2.2. Giống ngô lai ................................................................................. 8
1.3. Tình hình sản xuất ngô trên Thế giới và trong nước ……………... 10


31

2.3.2. Quy trình kỹ thuật trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm ...............

31

2.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ..........................................

33

2.3.4. Thu thập số liệu ...........................................................................

37

2.3.5. Phân tích số liệu ...........................................................................

37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................... 38

3.1. Diễn biến thời tiết - khí hậu trong thời gian thí nghiệm .................. 38
3.1.1. Nhiệt độ ........................................................................................ 40
3.1.2. Độ ẩm không khí ........................................................................... 41
3.1.3. Lượng mưa .................................................................................... 41
3.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống ngô thí nghiệm vụ
Xuân và Thu Đông 2010 tại Phú Thọ ..................................................... 43
3.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng ………………………………………. 45
3.2.2. Tốc độ tăng trưởng ……………………………………………… 48
3.3. Đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân và vụ


77

II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH .......................................................................

78

v


Danh mục các chữ viết tắt
CCC

Chiều cao cây

CIMMYT

Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế

CS

Cộng sự

CT

Công thức

Đ/C

Đối chứng

P1000 hạt

Khối lợng nghìn hạt

TGST

Thời gian sinh trởng

TNHH

Trỏch nhim hu hn

CP GCT

C phn ging cõy trng

vi


Danh môc c¸c b¶ng
STT

Tªn b¶ng

Tình hình sản suất ngô của một số khu vực trên thế giới giai đoạn
2007
11
1.2. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới giai đoạn 2007-2009
1.1.


39

3.2. Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn phát dục của các giống ngô
thí nghiệm vụ Xuân và vụ Thu Đông 2010 tại Phú Thọ

44

3.3. Tốc độ tăng trưởng của các giống ngô thí nghiệm trong vụ Xuân và
vụ Thu Đông 2010 tại Phú Thọ

49

3.4. Một số đặc tính hình thái của các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân và
vụ Thu Đông 2010 tại Phú Thọ
3.5.

53

Số lá, chỉ số diện tích lá của các giống thí nghiệm vụ Xuân và Thu
Đông 2010 tại Phú Thọ

57

3.6. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân và
Thu Đông 2010 tại Phú Thọ

61

3.7. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các giống ngô thí
nghiệm vụ Xuân và Thu Đông 2010 tại Phú Thọ

Cây ngô (Zea mays L.) là cây lương thực được phát hiện cách đây
7.000 năm tại Mêxicô và Pêru, là một trong ba cây lương thực quan trọng
nhất trên toàn thế giới và chỉ đứng sau lúa mì, lúa nước về diện tích. Tuy
nhiên về năng suất và sản lượng thì lại là cây trồng đứng đầu. Với những
đặc điểm nông sinh học quý như: Tính thích ứng rộng, chống chịu tốt với điều
kiện bất thuận và sâu bệnh hại, tiềm năng năng suất cao nên cây ngô đã nhanh
chóng được gieo trồng rộng rãi, phố biến trên các vùng lãnh thổ. Trong giai
đoạn 1985-2005 mức tăng trưởng bình quân hàng năm của cây ngô trên thế
giới về diện tích là: 0,8%, năng suất là: 2,1% và sản lượng là 3,15%. Hai thập
kỷ gần đây (1985-2005), tăng trưởng năng suất ngô ở các nước đang phát
triển là 2,55%/năm, riêng ở Mỹ năng suất ngô vẫn tăng liên tục 2,8%/năm.
(FAOSTAT, 2008).
Cây ngô có vai trò rất quan trọng trong nền nông nghiệp nói riêng
cũng như trong nền kinh tế nói chung. Giai đoạn 1995-1997 sản lượng ngô
làm lương thực chiếm 17%, thức ăn cho chăn nuôi 66%, nguyên liệu cho công
nghiệp 5%, xuất khẩu > 10% (Ngô Hữu Tình, 2003). Ngô cung cấp lương thực
cho 1/3 dân số thế giới, các nước như: Ấn Độ, Philippin, Mêxico và một số
nước ở Châu Phi đã dùng ngô làm lương thực chính, có tới 90% sản lượng
ngô của Ấn Độ, 66% của Philippin dùng làm lương thực cho con người
(Dương Văn Sơn và cs, 1997). Ở nước ta nhân dân nhiều vùng: Tây Bắc, Việt
Bắc, Tây Nguyên đã dùng ngô làm lương thực chính, từ ngô có thể chế biến
thành bột ngô, bánh ngô, xôi ngô, mèn mén (một món ăn phổ biến của đồng
bào Mông)... Ngoài việc cung cấp lương thực nuôi sống con người cây ngô
còn là nguồn thức ăn chủ lực cho chăn nuôi, gần 70% chất tinh trong thức ăn
tổng hợp của gia súc là ngô (Ngô Hữu Tình, 2003). Ngoài ra ngô còn là thức
ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho đại gia súc đặc biệt là bò sữa. Tại các nước phát
triển, tỉ lệ ngô làm thức ăn cho chăn nuôi chiếm trên 70%.


2



3
tích ngô tương đối lớn chiếm khoảng 34,8% diện tích ngô của cả nước, nhưng
lại gặp điều kiện bất thuận của yếu tố ngoại cảnh như khí hậu, thời tiết khắc
nghiệt, hạn hán, rét kéo dài, không có hệ thống thuỷ lợi, còn sử dụng các
giống cũ, lẫn tạp, thoái hoá… Vì vậy, để sản xuất ngô của Việt Nam theo kịp
các nước trong khu vực và đạt năng suất trung bình của thế giới cần phải thay
đổi cơ cấu giống và tăng cường đầu tư thâm canh. Giống là yếu tố hàng đầu
trong các yếu tố để tạo nên năng suất, chất lượng của cây trồng. Hiện nay
hàng năm, hàng vụ có rất nhiều giống mới được tạo chọn tạo ra có nhiều ưu
điểm như: năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với điều kiện bất thuận
tốt. Tuy nhiên việc xác định tiềm năng năng suất, tính ổn định, khả năng thích
ứng của các giống đặc biệt là những giống ngô mới với điều kiện sinh thái,
tập quán canh tác của từng vùng, từng địa phương là vô cùng cần thiết
Xuất phát từ những cơ sở trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống
ngô lai mới tại huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ"
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định được các giống có khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng
chống chịu tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái tại Phú Thọ để giới thiệu cho
sản xuất.
2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống ngô lai
trong điều kiện vụ Xuân và vụ Đông 2010 tại huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ.
- Nghiên cứu một số đặc tính chống chịu của các giống ngô lai (chống
chịu sâu bệnh, chống đổ gãy…).
- Nghiên cứu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các
giống ngô lai tham gia thí nghiệm

nghiệm ở các vùng sinh thái khác nhau, để đánh giá đầy đủ, khách quan khả
năng thích nghi của giống với vùng sinh thái cũng như khả năng sinh trưởng
phát triển, khả năng chống chịu với những điều kiện bất lợi khác.
Ngày nay sản xuất ngô muốn phát triển theo hướng hàng hoá với sản
lượng cao, quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trường, cần phải có các biện
pháp hữu hiệu như thay thế các giống ngô cũ năng suất thấp bằng các giống
ngô mới năng suất cao, chống chịu tốt. Đặc biệt là ở các tỉnh miền núi sử
dụng giống có khả năng chịu hạn, chịu rét tốt, năng suất cao vừa phát huy
hiệu quả kinh tế của giống vừa góp phần xoá đói giảm nghèo cho đồng bào
các dân tộc.
Trong quá trình tạo giống, các nhà chọn giống thường loại đi các tổ hợp
lai biểu hiện những yếu điểm về các đặc tính nông sinh học như: thời gian
sinh trưởng quá dài, cây quá cao, chống đổ kém, dễ nhiễm sâu bệnh và có
sức sống kém… Chọn lựa theo kiểu hình đã phần nào loại bỏ được những đặc
tính không mong muốn, tuy nhiên phải thực hiện thí nghiệm trên nhiều vùng,
trong nhiều thời vụ và điều kiện sinh thái.
Các đặc tính nông sinh học như: thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình
thái, khả năng chống chịu, năng suất phải được mô tả chi tiết, từ kết quả đánh
giá này các nhà chọn tạo giống sẽ đưa ra nhận định về khả năng của từng
giống, xác định giống cho các vùng sinh thái và thời vụ cụ thể.


6
1.2. Các loại giống ngô
Theo phương pháp chọn tạo giống, giống ngô được phân chia thành 2 loại chính:
- Giống ngô thụ phấn tự do (TPTD - Open Pollinated Variety)
- Giống ngô lai (Maize Hybrid)
1.2.1. Giống ngô thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety)
Giống ngô TPTD là một danh từ chung để chỉ các loại giống mà trong
quá trình sản xuất hạt giống con người không cần can thiệp vào quá trình thụ

Bước 4: Duy trì và cải thiện quần thể (tổng hợp) bằng các phương pháp thanh
lọc trong quần thể.
Ngoài việc sử dụng trực tiếp làm giống trong sản xuất, giống tổng hợp
còn là nguyên liệu tốt cho công tác rút dòng để tạo giống lai (Ngô Hữu Tình,
1997), ở nước ta đã có một số giống ngô tổng hợp nổi tiếng như giống ngô:
TH2A, TH nếp trắng, HSB1…được tao ra bằng phương pháp này.
1.2.1.3. Giống ngô hỗn hợp (composite)
Là thế hệ tiến triển của tổ hợp các nguồn vật liệu ưu tú có nền di truyền khác
nhau. Nguồn vật liệu di truyền này gồm các giống thụ phấn tự do, tổng hợp, lai
kép…được chọn theo một số chỉ tiêu như năng suất, thời gian sinh trưởng, đặc điểm
của hạt, tính chống chịu…song chúng phải có đặc tính quí và khả năng kết hợp tốt. Ý
tưởng sử dụng giống hỗn hợp đầu tiên thuộc về các nhà khoa học Ấn Độ và Mêhicô.
Quá trình chọn tạo một giống hỗn hợp cần tiến hành các bước:
Bước 1: Chọn thành phần bố mẹ.
Bước 2: Lai thử, chọn các cặp lai cho năng suất cao ở F1 và ít suy giảm ở F2.
Bước 3: Tạo lập hỗn hợp bằng cách thụ phấn dây chuyền hoặc luân giao.
Bước 4: Duy trì và cải thiện giống bằng phương pháp chọn lọc quần thể.
Giống hỗn hợp có vai trò đáng kể trong nghề trồng ngô các nước nhiệt đới
đang phát triển trong những năm qua (Ngô Hữu Tình, 1997). Ở nước ta đã có
những giống ngô hỗn hợp nổi tiếng như: VM1, TSB2, MSB49, TSB1…
1.2.1.4. Giống ngô thụ phấn tự do cải thiện
Giống ngô TPTD cải thiện được định nghĩa là: “tập hợp các kiểu hình
tương đối đồng đều, đại diện cho phần ưu tú nhất của một quần thể trong một chu
kỳ cải thiện nào đó”.
Quy trình chọn tạo một giống ngô TPTD bao gồm các bước:
Bước 1: Tạo vốn gen


8
Bước 2: Tạo vốn quần thể


9
- Giống x giống
- Giống x dòng hoặc dòng x giống (lai đỉnh)
- Gia đình x gia đình
- Lai đơn x giống (lai đỉnh kép)
Trong đó lai đỉnh (dòng x giống) và lai đỉnh kép (lai đơn x giống) được
ứng dụng rộng rãi nhất.
Hiện nay ở các nước đang phát triển, sử dụng chủ yếu là lai đỉnh kép và
lai đỉnh kép cải tiến. Trong tương lai khi các nước này có đủ điều kiện về kinh
tế và kỹ thuật thì vai trò của các giống ngô lai không qui ước sẽ thu hẹp và
thay thế dần bằng các giống lai qui ước (Ngô Hữu Tình, 1997).
Ở nước ta, nhóm ngô lai không qui ước được sử dụng chủ yếu trong
những năm 1990 vì chương trình ngô lai Việt Nam lúc đó mới bắt đầu.
1.2.2.2. Giống ngô lai quy ước (conventional hybrid)
Là giống ngô lai được tạo ra giữa các dòng thuần. Tuỳ theo số dòng tự
phối sử dụng trong chọn giống mà giống ngô lai qui ước được phân chia
thành những loại chính sau:
* Lai đơn (A x B): Lai đơn là giống tạo ra giữa 2 dòng thuần. Lai đơn
có ưu điểm là: năng suất, độ đồng đều cao, yêu cầu thâm canh cao nhưng
phạm vi thích ứng hẹp. Ở nước ta trong những năm gần đây nhờ sử dụng
giống ngô lai đơn trong sản xuất nên đã nâng cao năng suất và sản lượng ngô.
Một số giống ngô lai đơn có năng suất cao, phẩm chất tốt được sử dụng phổ
biến trong sản xuất như: LVN 10, LVN4, LVN20, LVN99...
* Lai kép [(A x B) x (C x D)]: Là giống lai tạo ra bằng cách lai giữa
hai giống lai đơn. Giống lai kép có những ưu điểm nổi bật như: năng suất hạt
giống cao, giá thành hạ. Trong sản xuất hạt giống do cây bố là lai đơn nên cho
phấn nhiều hơn dòng tự phối vì vậy tăng được tỷ lệ cây mẹ trong ruộng sản
xuất giống. Hơn nữa lai đơn có khả năng chống chịu môi trường bất thuận tốt
hơn dòng tự phối nên làm giảm rủi ro trong sản xuất hạt giống. Bên cạnh đó

1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên Thế giới
* Tình hình sản xuất ngô trên Thế giới :
Sản xuất ngô trên thế giới phát triển liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay,
đặc biệt hơn 40 năm gần đây nhờ ứng dụng rộng rãi công nghệ ưu thế lai, kỹ


11
thuật nông học tiên tiến và những thành tựu của các ngành khoa học khác như
công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản, cơ khí hoá, công nghệ
tin học,…vào sản xuất. Ngô là cây phân bố vào loại rộng rãi nhất trên Thế
giới, trải rộng hơn 90 vĩ tuyến: từ dưới 400N (lục địa châu Úc, Nam châu Phi,
Chi Lê,…) lên gần đến 550B (bờ biển Ban Tích, trung lưu sông Vônga,…).
Từ độ cao 1-2 mét đến gần 4.000m so với mặt nước biển (Nguyễn Đức
Lương, Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh, 2000).
Theo số liệu của CIMMYT (1986) mức tăng trưởng bình quân hàng năm
của cây ngô trên toàn Thế giới về mặt diện tích là 0,7%, năng suất là 2,4% và
sản lượng là 3,1%. Tuy nhiên diện tích, năng suất, sản lượng ngô giữa các
châu lục trên Thế giới có sự chênh lệch tương đối lớn được thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1: Tình hình sản suất ngô của một số khu vực trên Thế giới giai
đoạn 2008 – 2009

Khu vực

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)


Châu Á

52,17

52,85

45,63

44,20

238,09

233,63

Châu Mỹ

64,12

62,49

68,46

70,75

439,02

442,20

Châu Phi

2008 là 64,12 triệu ha tuy nhiên đến năm 2009 diện tích trồng lại giảm xuống
còn là 62,49 triệu ha, chiếm khoảng 39,06 – 41,86% diện tích trồng ngô toàn
thế giới. Đứng vị trí thứ hai là khu vực Châu Á chiếm khoảng 30,90 - 32,38%
diện tích trồng ngô trên Thế giới, Châu Âu là khu vực có diện tích trồng ngô


12
thấp, chiếm khoảng 8,80 - 9,27%. Diện tích trồng ngô của các khu vực trên Thế
giới biến động giữa các năm không đáng kể.
Châu Mỹ có năng suất cao nhất năm 2009 đạt 70,75 tạ/ha, đứng thứ hai là
khu vực Châu Âu đạt 60,7 tạ/ha và thấp nhất là châu Phi đạt 18,72 tạ/ha (năm
2009). Sở dĩ Châu Phi có năng suất thấp chủ yếu là do khu vực này có điều
kiện thời tiết bất thuận như: hạn hán, lũ lụt, biện pháp kỹ thuật canh tác chưa
phù hợp.
Châu Mỹ là khu vực dẫn đầu về sản lượng ngô trên toàn Thế giới, năm
2009 đạt 439,02 triệu tấn, chiếm 52,70% tổng sản lượng ngô toàn Thế giới,
đứng thứ hai là khu vực Châu Á đạt 238,09 triệu tấn, chiếm 29,07% tổng sản
lượng ngô toàn Thế giới. Năm 2009 khu vực Châu Mỹ đạt 442,20 triệu tấn
(FAOSTAT, 2011) chiếm 57,53% tổng sản lượng ngô toàn Thế giới, Châu Á
đạt 233,63 triệu tấn, chiếm 25,19% tổng sản lượng ngô toàn Thế giới. Ở các
nước có nền kinh tế phát triển, có điều kiện thâm canh và sử dụng giống có
ưu thế lai nên năng suất cao, còn những nước nghèo đang phát triển do điều
kiện kinh tế còn khó khăn và đầu tư thấp, chủ yếu sử dụng giống thụ phấn tự
do nên năng suất, sản lượng thấp (FAOSTAT, 2011).
Theo số liệu (FAOSTAT, 2011) hơn 40 năm qua, nghề sản xuất ngô trên
Thế giới phát triển đáng kể, tăng nhanh cả về diện tích, năng suất và sản
lượng. Theo thống kê của FAOSTAT năm 1961, diện tích ngô trên Thế giới
đạt 105,5 triệu ha năng suất ngô trung bình đạt 19 tạ/ha, đến năm 2007 đạt
diện tích 157,9 triệu ha, năng suất 49,7 tạ/ha và sản lượng 784,8 triệu tấn.
Kết quả trên có được, trước hết là nhờ ứng dụng ưu thế lai trong chọn


2009

2007

2008

2009

2007

2008

2009

Trung Quốc

29,49 29,88 30,47 51,67

55,56

53,51

Mỹ

35,01 31,79 32,20 94,58

96,59

103,38 331,17 307,14 333,01


1,70

1,67

96,72

92,93

91,08

14,35

15,81

15,29

Canada

1,36

1,16

1,14

85,10

90,62

83,72


8,30

8,40

23,35

23,77

20,59

18,95

19,73

17,30

Italy

1,05

0,991 0,915 93,12

95,72

98,60

9,80

9,49


25,43

26,03

26,20

6,73

6,92

7,03

Viet Nam

1,09

1,12

1,08

39,25

40,24

40,31

4,30

4,53

lợi rất lớn. Với sức ép của việc gia tăng dân số (khoảng trên 6,7 tỉ người trên
trái đất hiện nay) làm cho diện tích trồng trọt giảm vì vậy để đảm bảo nhu cầu
sử dụng ngô của xã hội cần tăng năng suất cây trồng, ngô lai đã đáp ứng được
yêu cầu này. Do đó phát triển các giống ngô lai mới có năng suất, chất lượng
cao và khả năng chống chịu tốt trong sản xuất là xu thế chung và tất yếu của
toàn Thế giới trong thế kỷ XXI.
Theo dự báo của Viện nghiên cứu chương trình lương thực Thế giới
(IPRI,2003), vào năm 2020 tổng nhu cầu ngô trên Thế giới là 852 triệu tấn,
trong đó 15% dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16%
dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp. Ở các nước phát triển chỉ dùng 5%
ngô làm lương thực nhưng ở các nước đang phát triển tỉ lệ này là 22% (IPRI,
2003). Năm 2020, nhu cầu ngô Thế giới tăng 45% so với nhu cầu năm 1997,
chủ yếu tăng cao ở các nước đang phát triển (72%), riêng Đông Nam Á nhu
cầu tăng 70% (Bảng 1.3), sở dĩ nhu cầu ngô tăng mạnh là do dân số Thế giới
tăng, thu nhập bình quân đầu người tăng, nên nhu cầu thịt, cá, trứng, sữa tăng
mạnh, dẫn đến đòi hỏi lượng ngô dùng cho chăn nuôi tăng. Thách thức lớn
nhất là 80% nhu cầu ngô Thế giới tăng (266 triệu tấn), lại tập trung ở các


15
nước đang phát triển, nhưng chỉ khoảng 10% sản lượng ngô từ các nước công
nghiệp có thể xuất sang các nước này. Vì vậy các nước đang phát triển phải tự
đáp ứng nhu cầu của mình (IPRI, 2003).
Bảng 1.3: Dự báo nhu cầu ngô Thế giới đến năm 2020
Năm 2007

Năm 2020

(triệu tấn)


19

36

Cận Sahara – Châu Phi

29

52

79

Mỹ Latinh

75

118

57

Tây và Bắc Phi

18

28

56

Vùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status