bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

====== TRẦN THỊ THU HUYỀN
BƢỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA MƢỜI MỘT DÒNG LÚA NHẬP NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Di truyền học Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. ĐÀO XUÂN TÂN
TS. PHẠM XUÂN LIÊM

Trần Thị Thu Huyền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO: (Food and Agriculture Organization) Tổ chức Nông Lƣơng Thế
giới).
IAP: Viện Nghiên cứu Hợp tác KHKT Châu Á- Thái Bình Dƣơng.
IRRI: (International Rice Reseach Institule) Viện nghiên cứu lúa Quốc
tế.
KHTN: Khoa học tự nhiên.
KTNN: Kỹ thuật nông nghiệp.
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
NSLT: Năng suất lý thuyết.
PTNT: Phát triển nông thôn
TGST: Thời gian sinh trƣởng.
YTCTNS: Yếu tố cấu thành năng suất.

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích nghiên cứu. 3

3.1.4. Chiều rộng lá đòng 28
3.1.5. Chiều dài lá công năng 29
3.1.6. Chiều rộng lá công năng 31
3.1.7. Màu sắc vỏ cám và vỏ trấu 32
3.1.8. Khả năng đẻ nhánh 33
3.1.9. Góc lá đòng, trạng thái trục chính 36
3.1.10. Độ bạc bụng 36
3.2. Các yếu tố cấu thành năng suất 37
3.2.1. Số bông/khóm 37
3.2.2. Tổng số hạt/ bông 40
3.2.3. Số hạt chắc/bông, tỷ lệ lép 42
3.2.4. Khối lƣợng P
1000
hạt và năng suất hạt 44
3.2.5. Mức nhiễm sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá 47
3.2.6. Bệnh khô vằn và đạo ôn hại cổ bông 48
3.3. Thời gian sinh trƣởng (TGST) 49
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
1. Kết luận 51
2. Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Chiều cao cây của 11 dòng nhập nội 23
Biểu đồ 2: Chiều dài bông của 11 dòng lúa nhập nội. 24
Biểu đồ 3: Chiều dài lá đòng của 11 dòng lúa nhập nội. 27

Bảng 14: Khối lƣợng hạt và năng suất hạt của 11 dòng nhập nội 45
Bảng 15: Mức nhiễm sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá của 11 dòng nhập
nội 47
Bảng 16: Bệnh khô vằn và đạo ôn hại cổ bông 48
Bảng 17: Thời gian sinh trƣởng của 11 dòng nhập nội 50 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Lúa là một trong năm loại cây lƣơng thực chính của thế giới cùng với
ngô, lúa mì, sắn và khoai tây. Trên thế giới có khoảng một nửa dân số chủ yếu
ở châu Á và châu Mỹ La tinh sử dụng lúa gạo và các sản phẩm chế biến từ lúa
gạo cho nhu cầu lƣơng thực hằng ngày. Trong tƣơng lai xu thế sử dụng lúa
gạo sẽ còn tăng hơn vì đây là loại lƣơng thực dễ bảo quản, dễ chế biến và cho
năng lƣợng khá cao.Việt Nam là quốc gia đang phát triển có số dân trên 86
triệu ngƣời (2009), trong đó trên 80% dân số thuộc khu vực nông thôn, lúa
gạo là cây lƣơng thực chủ yếu và có vai trò quan trọng trong đời sống của
nhân dân ta.
Do sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng trong những thập kỉ gần
đây nên việc đảm bảo cung cấp đủ lƣơng thực cho nhân dân trong mọi quốc
gia là một vấn đề cấp bách.
Hiện nay trên thế giới có trên một trăm nƣớc trồng lúa ở hầu hết các
châu lục (IRRI, 1996). Vì lúa gạo là cây lƣợng thực chính góp phần vào đảm
bảo an ninh lƣơng thực trên toàn thế giới. Năm 2009, tổng sản lƣợng lúa gạo
thu hoạch đạt 39.502 triệu tấn. Theo Bộ Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam [1],
năm 2010 tổng sản lƣợng lúa gạo tiếp tục tăng lên đạt 39.710 triệu tấn. Sản
lƣợng lúa trên thế giới năm 2008 là 661.811 triệu tấn, có 114 quốc gia trồng
lúa, châu Á chiếm 90% dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ. Theo FAO [12],
sản lƣợng lúa trên Thế giới năm 2010 đạt 697,9 triệu tấn. Theo dự báo của

khả năng sinh trưởng & phát triển của 11 dòng lúa nhập nội” nhằm góp
phần hoàn thiện, đánh giá các giống nhập nội trƣớc khi mở rộng vào sản xuất.

3
2. Mục đích nghiên cứu.
- Khảo sát, đánh giá sự sinh trƣởng và phát triển và năng suất của 11
dòng lúa nhập nội gieo cấy vụ mùa năm 2014 tại khu vực Xuân Hòa, TX
Phúc Yên,Vĩnh Phúc, tạo cơ sở để sử dụng 11 dòng lúa nhập nội trong công
tác chọn tạo giống lúa mới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh trƣởng và phát triển
cũng nhƣ tính thích ứng của các dòng lúa có nguồn gốc từ IRRI tại Việt Nam
nói chung và Đồng Bằng Sông Hồng nói riêng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần vào việc tạo vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống.
- Xác định đƣợc đặc điểm nông sinh học, các YTCTNS và các chỉ tiêu
chính về chống chịu sâu, bệnh của 11 dòng lúa nhập nội gieo trồng trên đất
Xuân Hòa, TX Phúc Yên, Vĩnh Phúc tạo cơ sở cho việc chọn lọc các dòng lúa
nhập nội ƣu tú. 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

(trung gian giữa Indica và Japonica).
- Theo Hoàng Thị Sản (1999) có 2 loại:
+ Oryza sativa.L.var. Utilissima A. Camus : lúa tẻ
+ Oryza sativa.L.var. Glutinosa Tanaka : lúa nếp
* Phân loại theo địa hình đất và điều kiện cung cấp nƣớc: lúa cạn và lúa
nƣớc.
* Phân loại theo thời gian gieo trồng và gặt hái trong năm: lúa mùa, lúa
chiêm, lúa hè thu.
* Phân loại theo chất lƣợng và hình dạng hạt: lúa tẻ, lúa nếp, lúa hạt dài,
lúa hạt tròn.
3. Đời sống cây lúa
Thời gian sinh trƣởng (TGST)
TGST của cây lúa khi nẩy mầm đến khi chín kéo dài từ 90 – 180 ngày,
tùy vào giống và môi trƣờng sinh trƣởng. Trong thời gian này cây lúa hoàn
thành các giai đoạn sinh trƣởng sinh dƣỡng và sinh trƣởng sinh thực. Xét về
mặt nông học, chia đời sống cây lúa làm 3 giai đoạn: giai đoạn sinh trƣởng
sinh dƣỡng, giai đoạn sinh trƣởng sinh thực và giai đoạn chín.
TGST của cây phụ thuộc vào giống, kĩ thuật canh tác và điều kiện môi
trƣờng.
Ví dụ : PD2 ở vụ xuân TGST là 150 - 158 ngày, còn vụ mùa la 118 - 122
ngày (có thể do thời tiết và giống).
Nắm đƣợc quy luật sinh trƣởng của cây lúa là cơ sở để chúng ta xác định
thời vụ gieo cấy, cũng nhƣ xây dựng kế hoạch thâm canh tăng vụ [8].

6
- Các thời kì sinh trƣởng của cây lúa:
Trong toàn bộ đời sống cây lúa có thể chia làm 3 thời kì chủ yếu : thời kì
sinh trƣởng sinh dƣỡng, thời kì sinh trƣởng sinh thực và thời kì chín :
+ Thời kì sinh trƣởng sinh dƣỡng: là thời kì đƣợc tính từ khi gieo cấy
đến khi làm đòng. Ở thời kì này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển cơ

đốt và gióng tùy từng giống, số gióng và chiều dài gióng làm thành chiều cao
cây giữ cho cây đứng vững, độ dày và chiều dài gióng tùy theo vị trí trên thân.
Thân lúa thời kì đẻ nhánh là thân giả, thời kỳ làm đốt trở đi là thân thật. Chức
năng của thân lúa là vận chuyển, dự trữ nƣớc và muối khoáng lên lá để quang
hợp, vận chuyển ôxi và các sản phẩm quang hợp từ lá tới các bộ phận khác.
Lá lúa :
Lá đƣợc sinh ra từ các mầm lá ở các đốt thân mọc ra ở hai bên thân
chính.
Có hai loại lá lúa :
+ Lá lúa không hoàn toàn (lá bao) là loại lá chỉ có bẹ. Lá ôm lấy thân,
phát triển ngay sau khi hạt nảy mầm.
+ Lá lúa hoàn toàn (lá thật) là loại lá có bẹ lá, phiến lá, tai lá, cổ lá, thìa
lìa.
Lá lúa là trung tâm hoạt động sinh lý của cây lúa : quá trình quang hợp,
hô hấp, tích lũy chất khô.
Bẹ lá giúp thân lúa chống đổ và làm nhiệm vụ nhƣ một kho dự trữ
đƣờng, tinh bột tạm thời trƣớc khi trổ bông. Tùy theo chức năng của lá lúa
chia làm 3 loại :
+ Lá sinh trƣởng sinh dƣỡng : thúc đẩy quá trình đẻ nhánh từ lá thứ 3
đến lá thứ 7.

8
+ Lá quá độ : thúc đẩy quá trình phát triển thân và tạo bông hạt từ lá thứ
8 đến lá thứ 10.
+ Lá sinh trƣởng bông hạt: từ lá thứ 11 trở đi là các lá có vai trò vận
chuyển các chất đồng hóa đƣợc về bông hạt sau khi cây lúa trổ bông.
Bông lúa: gồm cuống bông, cổ bông, thân bông, gié, hoa, hạt.
+ Cuống bông: là gióng trên cùng của cây lúa, phần cuối của thân bông
+ Cổ bông: là đốt nối giũa cuống bông với thân bông.
+ Thân bông: có từ 5- 10 đốt, mỗi đốt mọc một gié chính (gié cấp1),

Nhƣ vậy tính trạng màu sắc thân, lá đƣợc kiểm tra bởi một số gen đa
phân chính và phối hợp với các alen phụ tác động theo kiểu bổ sung.
 Đặc điểm di truyền tính trạng góc lá, chiều dài, chiều rộng lá đòng và
lá công năng.
Mitra (1962) phân tích sự biểu hiện chiều dài và chiều rộng của phiến
lá lúa và cây lai F1 thuộc tổ hợp lai giữa giống Charmock có phiến lá ngắn,
rộng với giống lúa Potani – 23 có phiến lá dài, hẹp. Kết quả cho thấy, tất cả
cây lai F1 đều có phiến lá dài, rộng còn ở F2 phân ly tăng tiến cả về chiều dài
và chiều rộng lá. Từ đó các tác giả kết luận chiều dài và chiều rộng lá đƣợc
kiểm soát bởi hệ thống di truyền khác nhau và mỗi tính trạng đƣợc kiểm soát
bởi nhiều gen. Từ kết quả phép lai dialen giữa 7 giống lúa, Karamer (1974) đã
kết luận: tính trạng góc lá đòng và tính trạng góc lá công năng đƣợc kiển soát
bởi hai hệ thống gen khác nhau. Góc lá đòng rộng là trội so với góc lá rộng.
Kikuchi và cộng sự (1978) đo chiều rộng lá đòng ở các cây F1 thuộc
tổ hợp lai giữa giống lúa Sasanishiki (lá hẹp) với giống lúa Norin – Mochi 4 (
lá rộng), kết quả cho thấy: lá đòng ở F1 rộng hơn trung bình giữa 2 bố mẹ
nhƣng thiên về dạng có lá đòng rộng, ở F2 có hiện tƣợng phân ly tăng tiến

10
theo hƣớng tăng chiều rộng phiến lá. Từ đó tác giả đã kết luận rằng : phiến lá
rộng là trội không hoàn toàn, tính trạng chiều rộng lá đòng đƣợc kiểm soát bởi
nhiều gen. Nhƣ vậy các tính trạng góc lá, chiều dài, chiều rộng lá đòng và lá
công năng đƣợc kiểm soát bởi nhiều gen.
 Đặc điểm di truyền tính trạng màu sắc vỏ trấu.
Màu sắc vỏ trấu không ảnh hƣởng đến năng suất hoặc các đặc tính về
chất lƣợng quan trọng, nhƣng vẫn đƣợc coi là chỉ tiêu đánh giá nguồn gen lúa,
đánh giá độ thuần chủng của giống và dòng (Jenning và cộng sự (1974)).
Cũng theo tác giả trên, màu sắc vỏ trấu là tính trạng di truyền đơn gen, hai
màu cơ bản khá phổ biến ở các giống lúa trồng. Hiện nay là màu vàng rơm và
màu vàng. Do sự di truyền khá đơn giản này mà màu sắc vỏ trấu còn đƣợc sử

838, Bác Ƣu 903… đều là những giống lúa thuần, lúa lai cao sản đƣợc lựa
chọn cho sản xuất đại trà ở hầu hết các địa phƣơng (Nguyễn Văn Hoan, 2006)
[11].
Giống lúa mới đƣợc coi là tốt thì phải có độ thuần cao và cần thoả mãn
một số yêu cầu sau:
- Sinh trƣởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và điều kiện
canh tác tại địa phƣơng.
- Cho năng suất cao, ổn định qua các năm trong giới hạn biến động của
thời tiết.
- Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu
bệnh.
- Có chất lƣợng đáp ứng yêu cầu sử dụng.

12
Muốn phát huy hết tiềm năng năng suất của một giống tốt đó phải sử
dụng chúng hợp lý, phù hợp với đất đai, điều kiện khí hậu và kinh tế xã hội
của vùng đó.
Trong sản xuất, lƣu thông và tiêu thụ lúa gạo thì chất lƣợng gạo quyết
định phần lớn giá cả trên thị trƣờng. Theo IRRI (1996) thì những yếu tố quyết
định chất lƣợng gạo bao gồm:
- Chất lƣợng bề ngoài: Các yếu tố cấu thành chất lƣợng của hạt gồm kích
thƣớc và hình dạng hạt, độ đồng đều, độ bóng, độ bạc bụng, màu sắc hạt, tỷ lệ
hạt bị hƣ, bị gãy đƣợc đánh giá chủ quan bằng mắt thƣờng [4].
- Đặc điểm của hạt gạo: Loại hình của hạt đƣợc dựa trên 3 tiêu chuẩn là:
dài, rộng và khối lƣợng. Mỗi giống có thể căn cứ 3 tiêu chuẩn này để xếp loại.
Kích thƣớc và hình dạng hạt là tiêu chuẩn chất lƣợng đầu tiên mà những nhà
chọn lọc giống quan tâm trong phát triển giống mới. Sự chọn lọc giống mang
tính di truyền cao nhằm loại trừ những đặc tính không mong muốn của hạt
[6].
- Nội nhũ, độ bóng và độ bạc bụng: Độ bạc bụng là đặc điểm không

Những giống lúa nhập nội phù hợp với điều kiện Việt Nam, đƣa về phát
hiện những đặc tính tốt, sinh trƣởng phát triển tốt, khả năng chống chịu sâu
bệnh cao đƣợc nghiên cứu chọn lọc và đƣa vào nhân giống tạo các giống lúa
mới.
7.2. Tình hình nhập nội trên thế giới
Từ các trung tâm khởi nguyên, cây trồng đƣợc chuyển dịch từ nhiều
vùng đất lạ song song với sự di cƣ của con ngƣời và xuất hiện khá sớm trong
lịch sử. Từ thời cổ xƣa, đậu xanh, cải dầu, táo đƣợc nhập vào Ấn Độ từ Trung

14
tâm khởi nguyên Trung Á. Bông châu Á cũng đƣợc chuyển vào Ấn Độ từ
Châu Phi.
Nhập nội đƣợc tiến hành một cách có ý và vô ý thức. Từ thế kỉ XVI sau
công nguyên, ngƣời Bồ Đào Nha đã nhập nội ngô, khoai tây, khoai lang, dứa,
đu đủ và thuốc lá. Từ cuối thế kỉ XVIII, chè từ Trung Quốc, bắp cải, súp lơ và
nhiều loại rau từ Địa Trung Hải đƣợc Công ty Đông Ấn nhập vào Ấn Độ.
7.3. Tình hình nhập nội tại Việt Nam
Hiện nay, sản xuất lƣơng thực là ngành quan trọng nhất của nông nghiệp
Việt Nam. Các nhà nghiên cứu đã đề ra chiến lƣợc và xu thế nghiên cứu về
lúa nhƣ sau:
- Phát triển giống có chất lƣợng cao đáp ứng đòi hỏi của thị trƣờng trong
nƣớc và thế giới, phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp Đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phát triển các giống lúa năng suất cao cho các vùng sản xuất thâm canh
(lúa lai và siêu lúa)
- Phát triển các giống lúa thích hợp với các điều kiện bất lợi nhƣ hạn
hán, ngập úng, chua phèn và mặn.
- Nghiên cứu, đề xuất và chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa thích hợp
cho các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau nhằm đạt đƣợc năng suất tiềm
năng.

cung cấp.
Các dòng nhập nội này đã đƣợc đánh giá bởi IRRI tại Philipin và Viện
lúa Đồng bằng sông Cửu Long và đây là lần đầu tiên đƣợc khảo sát tại khu
vực đồng bằng và trung du bắc bộ.
2.1.1. Thời gian nghiên cứu:
Vụ mùa 2014 (6/2014- 10/2014)
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu:
HTX Đồng Xuân, Phƣờng Xuân Hòa, TX Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng.
- Hạt giống của 11 dòng lúa đƣợc ngâm, ủ riêng biệt cho tới khi nảy
mầm thì đem gieo. Khi mạ có 3- 4 lá thật thì đem cấy.
- Đất ruộng làm kỹ, san phẳng, chia thành luống rộng 1,2m và dài theo
chiều dài ruộng. Lặp lại 3 lần mỗi lô thí nghiệm.
- Mật độ cấy: 35 khóm/m
2
(cấy 1 dảnh)
- Tiến hành chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh theo quy định chung: chế độ
tƣới nƣớc, bón phân đồng đều.
2.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
Thu thập mẫu vật
Căn cứ để xác định, theo dõi và thu thập số liệu về đặc điểm nông sinh
học, khả năng chống chịu và các yếu tố cấu thành năng suất:

17
- Tài liệu 1: “Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa” _ IRRI, 1996
Nxb Nông Nghiệp (1996) [11].
- Tài liệu 2: “ Quy phạm khảo nghiệm giống lúa”. Bộ Nông Nghiệp và
PTNT Nxb Nông Nghiệp(2005) [1].
Theo IRRI [11], sự phát triển cây lúa gồm 9 giai đoạn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status