1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// w w w . l r c- t nu . e d u . v n
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
NGUYỄN THU
PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ KH Ả NĂNG SINH
TRƯỞNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY NGÔ Ủ CHUA ĐẾN NĂNG
SUẤT,
CHẤT LƯỢNG SỮA
CỦA
ĐÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI
HUYỆN
ĐÔNG TRI ỀU TỈNH QUẢNG
NINH
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
Mã số : 60.62.40
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG
NGHIỆP
THÁI NGUYÊN -
2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// w w w . l r c- t nu . e d u . v n
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
tựhc và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
khác.
Nông nghiệp, phòng Thống kê huyện Đông
Triều
.
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày t ỏ lòng
cảm
ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu
đó. Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các quý vị trong Hội
đồng
chấm luận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày.... tháng…. năm
2009
Tác
giả
Nguyễn Thu Phương
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
MỤC LỤC
PHẦN MỞ
ĐẦU
........................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề
................................................................................................. 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề
tài
....
...
....
6
1.1.1.4. Khả năng sinh sản, sức sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng
tới sản lượng sữa của
bò............................................................
7
1.1.2. Thức ăn ủ
chua
...............................................................................
14
1.1.2.1. Tác dụng của thức ăn ủ
chua...................................................
14
1.1.2.2. Nguyên lý ủ chua
...................................................................
15
1.1.2.3. Kỹ thuật ủ chua cây ngô làm thức ăn gia súc
..........................
18
1.1.2.4. Đánh giá phẩm chất thức ăn ủ chua
........................................
21
1.1.2.5. Lượng thức ăn ủ chua cần thiết.................................................21
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước
Ninh
.................................. 35
1.3.2. Một số thông tin chính về huyện Đông
Triều................................ 39
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN
CỨU......................................................
41
2.1. Đối tượng nghiên
cứu
............................................................................
41
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên
cứu
..............................................................
41
2.2.1. Địa điểm nghiên
cứu
......................................................................
41
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
.....................................................................
41
2.3. Nội dung nghiên cứu
............................................................................
41
tiêu
.................................................
42
2.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng cây ngô ủ chua đến
khả năng sản xuất của bò
sữa
..........................................................
44
2.5. Ph¬ng ph¸p xö lý sè
li
Ö
u
......................................................................
46
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO
LUẬN
..................................................
47
3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi bò của huyện
Đ
ông Triều
......................
47
3.1.1. Số lượng và phân bố đàn bò của huyện Đông Triều
.......................
47
54
3.2.3. Kích thước một số chiều đo cơ thể của bê sữa ở các tháng
tuổi
.......
56
3.2.4. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của
bê
.................................................
58
3.3. Đặc điểm sinh trưởng của đàn bò sữa nuôi tại huyện Đông
Triều
..........
59
3.3.1. Khối lượng tích luỹ
........................................................................
59
3.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối và
s
inh trưởng tương đối của bò sữa nuôi
tại huyện Đông
Triều
......................................................................
61
3.3.3. Kích thư ớc một số chiều đo cơ thể của bò sữanuôi tại huyện Đông
Triều.......................................................................................................
63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// w w w . l r c- t nu . e d u . v n
3.3.4. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bò sữa nuôi tại huyện Đông
3.5.1. Kết quả phân tích thành pầhn hoá học của c ây ngô tươi và
cây ngô ủ
chua ..........................................................................
68
3.5.2. Ảnh hưởng của khẩu phần ăn có cây ngô ủ chua đến năng suất
sữa của đàn bò thí
nghiệm...............................................................
71
3.5.3. Ảnh hưởng của khẩu phần ăn có cây ngô ủ chua đến chất lượng
sữa của đàn bò thí
nghiệm...............................................................
73
3.6. Chi phí thức ăn
......................................................................................
77
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
........................................................................
79
I. Kết luận
....................................................................................................
79
II. Đề
nghị
....................................................................................................
80
TÀI LIỆU THAM
KHẢO..........................................................................
81
PHỤ
VO : Vòng ống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// w w w . l r c- t nu . e d u . v n
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí
nghiệm
.................................................................
45
Bảng 3.1. Số lượng bò nuôi tại huyện Đông Triều qua các năm
...................
47
Bảng 3.2. Số lượng và phân bố đàn bò sữa tại một số xã của huyện
Đông Triều từ năm
200
6-2008
...............................................
48
Bảng 3.3. Cơ cấu đàn bò sữa theo hiện trạng tại huyện Đông Triều năm
2008.............................................................................................
50
Bảng 3.4. Cơ cấu đàn bò sữa theo phẩm giống của huyện Đông Triều từ năm
2006 đến năm
2008.............................................................................
51
Bảng 3.5. Khối lượng của bê sữa ở các tháng
tuổi
........................................
52
Bảng 3.6. Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của bê sữa ở
Triều
............................................................................................
66
Bảng 3.14. Khả năng sản xuất và chất lượng sữa của bò F
2
nuôi tại huyện
Đông Triều
..................................................................................
67
Bảng 3.15. Thành phần hóa học của cây ngô tươi và cây ngô ủ
chua............
69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// w w w . l r c- t nu . e d u . v n
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của khẩu phần ăn có cây ngô ủ chua đến năng suất
sữa của
bò
....................................................................................
71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// w w w . l r c- t nu . e d u . v n
Bảng 3.17.a. Thành phần hóa học của sữa trước bổ sung thức ăn ủ
chua
...... 74
Bảng 3.17.b. Thành phần hóa học của sữa sau bổ sung thức ăn ủ chua 30
ngày
.............................................................................................
75
Bảng 3.17.c. Thành phần hóa học của sữa sau kết thúc bổ sung thức ăn ủ
, F
3
giai đoạn 24 - 36 tháng tuổi
nuôi tại huyện Đông Triều
............................................................................
63
Đồ thị 3.5: Năng suất sữa của bò thí nghiệm
...............................................
73
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ẢNH
Biểu đồ 3.1: Sinh trưởng tuyệt đối của bê sữa ở các giai
đoạn
......................
55
Biểu đồ 3.2. Sinh trưởng tuyệt đối của bò F
2
, F
3
giai đoạn 24 - 36 tháng tuỏi
nuôi tại huyện Đông Triều
............................................................................
62
Phụ lục: Một số ảnh minh họa của đề tài
......................................................
87
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn http:// w w w . l r c- t nu . e d u . v n
PHN M U
1. t vn
Trong nhng nm qua, nht l giai on 2001 - 2005, Chớnh ph ó
n
chăn nuôi bò sữa
đế
n
năm 2020, Bộ
NN&PTNT
đã đề
ra mục
ti
ê
u
t
ă
ng
đà
n
bò sữa từ 104,12 ngàn con năm 2005
l
ê
n
200
ngàn
con
vào
năm 2010, 350 ngn con vo năm 2015
v
t khong
Phấn
đấ
u
đa
số
l
ợng
sữa
bình
quân/ngời
từ 9 - 10
l
í
t/
ngời
năm 2005
l
ê
n
13 - 15
lít/
ngờ
i
năm 2010 và 17 - 20
l
í
t/
ngời
n
Triu t cui nm 2003, nhng cho n nay khú khn ln nht ca ngi dõn
chn nuụi bũ sa l v thiu thc n xanh dựng cho bũ trong mựa ụng. c
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// w w w . l r c- t nu . e d u . v n
biệt quan trọng hơn nữa là người dân không chú trọng đến việc dự trữ thức
ăn xanh cho bò sữa vào những mùa khan hiếm thức ăn. Đó là một trong
những vấn đề lớn mà người dân nơi đây cần phải khắc phục để đảm bảo cung
cấp đủ nguồn thức ăn xanh dùng cho bò sữa vào mùa này.
Chính vì vậy, để giải quyết những vấn đề nêu trên và giúp người dân
trong Huyện biết cách dự trữ thức ăn xanh cho bò trong mùa đông, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá khả n ăng sinh trưởng và ảnh hưởng của cây ngô ủ
chua đến năng suất, chất l ượng sữa của đàn bò
Đông
Triều
, tỉnh Quảng Ninh."
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích của đề tài
ữs
a nuôi tại huyện
- Đánh giá được thực trạng về số lượng cũng như chất lượng đàn bò
sữa của huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
- Xác định được hiệu quả của việc thay thế thức ăn xanh bằng thức ăn
ủ chua trong khẩu phần thức ăn của bò sữa, trên
c
ơ sở đó khuyến cáo cho
người chăn nuôi ủ chua thức ăn để dự trữ thức ăn cho bò trong vụ đông.
2.2. Yêu cầu của đề tài
Các số liệu thu được phải trung thực, khách quan và có ý nghĩa thực
tiễn, chúng có thể làm tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu khoa học
và thực tiễn sản xuất.
tưr
ởng tuân
theo những quy luật nhất định, phổ biến là quy luật phát triển theo giai đoạn,
quy luật phát triển không đồng đều và quy luật phát triển theo chu kỳ.
* Quy luật phát triển theo giai đoạn
Sự sinh trưởng theo giai đoạn được biểu hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau. Theo tác
gải
Đặng Vũ Bình (2002 ) [1]: Thời gian của giai đoạn
dài hay ngắn, số giai đoạn ít hay nhiều, sự đột biến trong sinh trưởng của
từng giống, từng cá thể trong phạm vi giống đó. Hơn nữa, tính giai đoạn
không phải là đặc trưng của cả cơ thể nói chung mà là của từng bộ phận trong
cơ thể. Theo quy luật này, sinh trưởng của gia súc được chia thành hai giai
đoạn rõ rệt đó là: Giai đoạn trong cơ thể mẹ và giai đoạn ngoài cơ thể mẹ.
Giai đoạn trong cơ thể
mẹ
: Giai đoạn này được xác định từ khi trứng
được thụ tinh (tạo hợp tử) cho đến khi con vật được sinh ra ngoài. Trong giai
đoạn này cả hai quá trình sinh trưởng và phát dục đều rất mãnh liệt. Bào thai
được nuôi bằng dưỡng chất của mẹ thông qua hệ thống nhau thai. Thời kỳ
này thai phát triển mạnh, bình quân tăng từ 220 - 230g/ngày (thai trâu, bò).
Đối với các loài động vật khác nhau, giai đoạn trong bào thai cũng dài
ngắn khác nhau, nhưng quá trình sinh trưởng, phát dục của tất cả các gia súc
đều
ph
ải trải qua ba thời kỳ: Thời kỳ phôi, thời kỳ tiền
ph
ôi và thời kỳ
thai nhi. Giai đoạn trong thai giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển của
cơ thể vì chính giai đoạn này hình thành các cơ quan, hệ thống, xác định cơ
p
hận còn có
sự thay đổi theo tuổi. Sự thay đổi này cũng khác nhau về cường độ, tốc độ ở
các lứa tuổi khác nhau. Tính biệt trong sự phát triển đó cũng chính là quy
luật phát triển không đồng đều của gia súc và được biểu hiện ở nhiều mặt
như: Sự không đồng đều về tăng trọng, lúc gia súc còn nhỏ, khả năng tăng
trọng ít nhưng sau đó tăng
tọr
ng nhanh hơn, đến thời kỳ trưởng thành tăng
trọng lại giảm đi, rồi ổn định. Cuối cùng nếu được nuôi dưỡng tốt gia súc
sẽ tích lũy mỡ (giai đoạn nuôi vỗ béo).
So sánh trong cùng loài ớvi nhau, thì ở bất kỳ loài gia súc nào, hệ số
tăng trọng ở trong thời kỳ trong thai đều vượt xa thời kỳ ngoài thai (trích
Nguyễn Đức Chuyên, 2004) [5].
Tính không đồng đều còn thể hiện ở sự phát triển ở hệ thống xương
qua các lứa tuổi khác
n
hau, qua sự phát triển cá thể, khi ra khỏi cơ thể
mẹ nhìn chung gia súc phát triển mạnh chiều dài tiếp theo là chiều sâu, rộng.
Sự phát triển tuần tự chiều dài, sâu, rộng cũng tuân theo quy luật nhất định
và ở từng giai đoạn cũng có khác nhau.
Các bộ phận, tổ chức trong cơ thể cũng phát triển không đều. Sự hình
thành và phát triển của từng bộ phận còn phụ thuộc vào vị trí, chức năng và
vai trò của nó. Sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cuối cùng dẫn
đến sự phát triển cân đối của cơ thể. Vì thế, nó khẳng định: Sự cân đối của
cơ thể thay đổi theo sự phát triển.
* Quy luật phát triển theo chu kỳ
Tính chu kỳ trong quá trình sinh trưởng không phải là một hiện tượng
lạ. Qua nghiên cứu người ta thấy rằng, tính chu kỳ có ngay trong sự tăng sinh
của tế bào: Có thời kỳ phát triển mạnh, có thời kỳ yếu đi, sau đó có thời kỳ
lượng sữa của bò
* Sinh sản và sức sản xuất
Sinh sản là một quá trình sinh lý
ph
ức tạp,
ch
ịu tác
độn
gcủa tín h
di truyền và môi trường xung quanh. Hoạt động sinh dục do tuyến yên (vùng
dưới đồi Hypothalamus) điều khiển, thông qua hệ thần kinh - thể dịch.
•
Sự thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà cơ quan sinh dục của bò cái đã phát
dục hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín và có khả năng thụ thai. Tuổi
thành thục về tính đến sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc. Tuổi thành thục
về tính của bò Hà Lan là 401 ngày; bò Jersey là 359,6 ngày. (Nguyễn Văn
Bình, Trần Văn Tường, 2007) [2].
Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào đặc tính di truyền của từng
giống, từng loài. Ngoài ra, tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào các yếu
tố: Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và khí hậu.
•
Chu kỳ tính và hiện tượng động dục.
Khi đã thành thục về tính cứ sau một khoảng thời gian nhất địn h
trong cơ thể quá trình trao đổi chất có nhiều thay đổi, trong cơ quan sinh dục
con cái cũng có sự thay đổi như: Niêm mạc tử cung, âm đạo xung huyết,
buồng trứng phát triển về khối lượng, chất lượng, trứng chín và rụng, con cái
có biểu hiện bên ngoài bất thường về trạng thái thần kinh. Hiện tượng đó gọi
là động dục.
Sự động dục này mang tính chu kỳ. Thời gian từ lần động dục trước
Trong tự nhiên, k hi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên
của ống dẫn trứng và có sự hợp đồng hoá của hai giao tử để hình thành hợp
tử, tức là quá trình thụ tinh đã xảy ra (trích Trần Huê Viên, 2001) [38]. Quá
trình này xảy ra qua 4 giai đoạn:
- Phá màng phóng xạ của tế bào trứng
- Phá màng trong suốt
- Phá màng nhân
- Đồng hóa
•
Quá trình chửa:
Quá trình chửa của
g
ia súc được tính từ khi trứ ng được thụ tinh
cho đến khi đẻ. Quá trình chửa được chia làm hai thời kỳ.
- Thời kỳ phôi: Từ lúc thụ thai đến 1/3 thời gian đầu của toàn bộ thời
gian chửa.
- Thời kỳ thai: Là 2/3 thời gian chửa còn lại. Thời kỳ này chia
là
m
hai giai đoạn là: Giai đoạn phá t triển và phân hóa mô, phủ tạng và
giai đoạn làm tăng nhanh khối lượng tuyệt đối của thai. Thời gian chửa
của bò kéo dài 280 - 285 ngày.
•
Sức sản xuất sữa:
Dưới tác động của hormone, nhũ tuyến phát triển và hoạt động sinh
sữa, thải sữa. Sữa được tạo thành trong các nang
nũh
tuyến từ chất dinh
dưỡng của thức ăn. Để tăng lượng sữa, từ lúc còn nhỏ phải thường xuyên xoa
bóp bầu vú, đầu vú để kích thích nhũ tuyến phát triển. Ngay lúc gia súc có
nên phối giống cho chúng quá sớm hoặc quá muộn. Chỉ nên phối giống khi
khối lượng cơ thể của chúng đạt 70% khối lượng trưởng thành. Trong thực
tế, nên phối giống cho bê hậu bị nuôi dưỡng tốt vào 18 tháng tuổi.
•
Tuổi đẻ lứa đầu
Đây là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng, phản ánh thời
gian bắt đầu đưa con vật vào khai thác sớm hay muộn. Thông thường tuổi đẻ
lứa đầu của bò lai hướng sữa Hà - Ấn F
1
, F
2
, F
3
vào 27 - 28 tháng tuổi.
Tuổi đẻ lứa đầu chủ yếu phụ thuộc vào tuổi thành thục (về tính và thể vóc),
phụ thuộc vào việc phát hiện động dục và kỹ thuật phối giống. (Nguyễn Văn
Bình, Trần Văn Tường, 2007) [2].
•
Khoảng cách lứa đẻ
Là khoảng thời gian giữa lần đẻ trước và lần đẻ tiếp theo. Khoảng cách
này chủ yếu là do thời gian có chửa lại sau khi đẻ quyết định, bởi vì thời gian
mang thai là một hằng số sinh lý không thể thay đổi và rút ngắn lại được.
Đối với bò sữa, thông thườn g thời
g
ian khai thác sữa là 1 0
thán
g, sau
đ ó là 2 tháng cạn sữa, do đó khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 12 tháng.
(Nguyễn Văn Bình, Trần Văn Tường, 2007) [2].
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: Giống,