Đánh giá khả năng sinh trưởng và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất và chất lượng của đàn bò sữa - Pdf 83


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THU PHƯƠNG ĐÁNH GIÁ KH Ả NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY NGÔ Ủ CHUA ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG SỮA CỦA ĐÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI HUYỆN
ĐÔNG TRI ỀU TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành : CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
Mã số : 60.62.40

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ
khoa học nông nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của Nhà trường
và địa phương. Qua đây tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất tới:
Đảng uỷ, Ban giám hiệu Tr ường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Khoa Sau Đại học, phòng Đào tạo - Khoa học và Hợp tác quốc tế và các thầy
cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo
hướng dẫn PGS.TS. Trần Huê Viên và các thầy giáo: PGS.TS Trần Văn
Tường, PGS.TS Nguyễn Văn Bình...
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Công ty CPĐT & XNK
Quảng Ninh, Ban Quản lý dự án ch ăn nuôi bò sữa tỉnh Quảng Ninh, Phòng
Nông nghiệp, phòng Thống kê huyện Đông Triều.
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày t ỏ lòng cảm ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các quý vị trong Hội đồng
chấm luận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.

1.1.1.1. Khái niệm về sinh trưởng ......................................................... 3
1.1.1.2. Các quy luật sinh trưởng ........................................................... 3
1.1.1.3. Phương pháp xác định khả năng sinh trưởng của
bò...............6
1.1.1.4. Khả năng sinh sản, sức sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng
tới sản lượng sữa của bò ............................................................ 7
1.1.2. Thức ăn ủ chua ............................................................................... 14
1.1.2.1. Tác dụng của thức ăn ủ chua ................................................... 14
1.1.2.2. Nguyên lý ủ chua ................................................................... 15
1.1.2.3. Kỹ thuật ủ chua cây ngô làm thức ăn gia súc .......................... 18
1.1.2.4. Đánh giá phẩm chất thức ăn ủ chua ........................................ 21
1.1.2.5. Lượng thức ăn ủ chua cần thiết.................................................21
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước ......................................... 22
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ............................................... 22
1.2.1.1. Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của bò .... 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

5
1.2.1.2. Đặc điểm về khả năng sinh sản của bò .................................... 24
1.2.1.3. Ảnh hưởng của thức ăn ủ chua đến năng suất và chất lượng
sữa bò ....................................................................................... 27
1.2.2. Tình hình nghiên c ứu và phát triển chăn nuôi bò ở trong nước .......... 28
1.2.2.1. Một số kết quả nghiên cứu ...................................................... 28
1.2.2.2.Tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam ................... 32
1.3. Một số thông tin chính về tỉnh Quảng Ninh và huyện Đông Triều ......... 35
1.3.1. Một số thông tin chính về tỉnh Quảng Ninh .................................. 35
1.3.2. Một số thông tin chính về huyện Đông Triều ................................ 39
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...................................................... 41

3.1.3. Cơ cấu đàn bò sữa theo hiện trạng tại một số xã của huyện
Đông Triều ..................................................................................... 49
3.1.4. Cơ cấu đàn bò sữa theo phẩm chất giống tại một số xã của
huyện Đông Triều ........................................................................... 50
3.2. Khả năng sinh trưởng của đàn bê sữa huyện Đông Triều ....................... 51
3.2.1. Khối lượng của bê sữa ở các tháng tuổi .......................................... 51
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của bê sữa ở các
giai đoạn ......................................................................................... 54
3.2.3. Kích thước một số chiều đo cơ thể của bê sữa ở các tháng tuổi ....... 56
3.2.4. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bê ................................................. 58

3.3. Đặc điểm sinh trưởng của đàn bò sữa nuôi tại huyện Đông Triều .......... 59
3.3.1. Khối lượng tích luỹ ........................................................................ 59
3.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của bò sữa nuôi
tại huyện Đông Triều ...................................................................... 61
3.3.3. Kích thư ớc một số chiều đo cơ thể của bò sữa nuôi tại huyện Đông
Triều ....................................................................................................... 63
3.3.4. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bò sữa nuôi tại huyện Đông
Triều ............................................................................................... 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

7
3.4. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản và đặc điểm sản xuất sữa của bò
sữa nuôi tại huyện Đông Triều ........................................................ 65
3.4.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của bò sữa .................................... 65

3.4.2. Khả năng sản xuất và chất lượng sữa của bò F
2
nuôi tại huyện Đông

CV : Cao vây
DTC : Dài thân chéo
ĐC : Đặc cấp
ĐCKL : Đặc cấp khối lượng
ĐVT : Đơn vị tính
HF : Holstein Friesian
HSSS : Hệ số sinh sữa
NN & PTNN : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QĐ - CP : Quyết định - Chính phủ
QĐ - UB : Quyết định - Ủy Ban
SS : Sơ sinh
TB : Trung bình
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN : Thí nghiệm
TTg : Thủ Tướng
TTNT : Thụ tinh nhân tạo
UBND : Ủy Ban nhân dân
VCK : Vật chất khô
VN : Vòng ngực
VO : Vòng ống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

9

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................. 45
Bảng 3.1. Số lượng bò nuôi tại huyện Đông Triều qua các năm ................... 47
Bảng 3.2. Số lượng và phân bố đàn bò sữa tại một số xã của huyện
Đông Triều từ năm 2006-2008 ............................................... 48

ngày ............................................................................................. 75
Bảng 3.17.c. Thành phần hóa học của sữa sau kết thúc bổ sung thức ăn ủ
chua 30 ngày ................................................................................ 77
Bảng 3.18. Chi phí thức ăn trong thời gian thí nghiệm ................................. 78
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1: Sinh trưởng tích luỹ của bê sữa F
2
, F
3
........................................ 53
Đồ thị 3.2: Sinh trưởng tương đối của bê sữa ở các giai đoạn ....................... 56
Đồ thị 3.3: Sinh trưởng tích lũy của bò sữa F
2
, F
3
giai đoạn 24 - 36 tháng tuổi
nuôi tại huyện Đông Triều ................................................................................... 60
Đồ thị 3.4: Sinh trưởng tương đối của bò F
2
, F
3
giai đoạn 24 - 36 tháng tuổi
nuôi tại huyện Đông Triều ............................................................................ 63
Đồ thị 3.5: Năng suất sữa của bò thí nghiệm ............................................... 73
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ẢNH

Biểu đồ 3.1: Sinh trưởng tuyệt đối của bê sữa ở các giai đoạn ...................... 55
Biểu đồ 3.2. Sinh trưởng tuyệt đối của bò F
2
, F

lên 380 ngàn tấn vào năm 2010 và 700 ngàn tấn vào năm 2015. Phấn đấu đưa
số lượng sữa bình quân/người từ 9 - 10 lít/người năm 2005 lên 13 - 15
lít/người năm 2010 và 17 - 20 lít/người năm 2015. Đưa tỷ lệ sữa sản xuất
trong nước so với tổng lượng sữa tiêu dùng từ 20 - 22% năm 2005 lên 40%
năm 2010.
Trờn c s Q 167/2001/Q-CP, tnh Qung Ninh l mt trong 30 tnh
trong c nc xõy dng D ỏn phỏt trin chn nuụi bũ sa v ó c UBND
tnh phờ duyt D ỏn ny ti Q s 3211/Q-UB ngy 16 thỏng 9 nm 2003.
D ỏn phỏt trin chn nuụi bũ sa ó c trin khai ti huyn ụng
Triu t cui nm 2003, nhng cho n nay khú khn ln nht ca ngi dõn
chn nuụi bũ sa l v thiu thc n xanh dựng cho bũ trong mựa ụng. c

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

12
biệt quan trọng hơn nữa là người dân không chú trọng đến việc dự trữ thức ăn
xanh cho bò sữa vào những mùa khan hiếm thức ăn. Đó là một trong những
vấn đề lớn mà người dân nơi đây cần phải khắc phục để đảm bảo cung cấp đủ
nguồn thức ăn xanh dùng cho bò sữa vào mùa này.
Chính vì vậy, để giải quyết những vấn đề nêu trên và giúp người dân
trong Huyện biết cách dự trữ thức ăn xanh cho bò trong mùa đông, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá khả n ăng sinh trưởng và ảnh hưởng của cây ngô ủ
chua đến năng suất, chất l ượng sữa của đàn bò sữa nuôi tại huyện
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh."
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được thực trạng về số lượng cũng như chất lượng đàn bò
sữa của huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
- Xác định được hiệu quả của việc thay thế thức ăn xanh bằng thức ăn

Theo Gartner - 1992, quá trình sinh trưởng được xem trước tiên như là kết quả
phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào để tạo nên sự sống.
Như vậy, sinh trưởng là sự tăng về kích thước, khối lượng tế bào, mô
hay bộ phận cơ quan trong cơ thể. Đó là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do
quá trình đồng hóa và dị hóa của gia súc. Sự sinh trưởng (biến đổi về số
lượng) và sự phân hóa (biến đổi về chất lượng) tạo nên sự phát triển của cơ
thể từ bào thai đến lúc già chết.
1.1.1.2. Các quy luật sinh trưởng
Quá trình sinh trưởng và phát dục của gia súc tuân theo những quy luật
nhất định. Trong chăn nuôi, muốn đánh giá đúng sự phát triển của vật nuôi,
cần nắm được các quy luật chung về sinh trưởng, phát dục cũng như nhu cầu
cần cho sự phát triển cơ thể và ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quá
trình này.
Thực chất của quá trình sinh trưởng là biết điều khiển sự phát triển
của cá thể sẽ tạo ra nhiều sản phẩm của gia súc. Quá trình sinh trưởng tuân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

14
theo những quy luật nhất định, phổ biến là quy luật phát triển theo giai đoạn,
quy luật phát triển không đồng đều và quy luật phát triển theo chu kỳ.
* Quy luật phát triển theo giai đoạn
Sự sinh trưởng theo giai đoạn được biểu hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau. Theo tác giả Đặng Vũ Bình (2002 ) [1]: Thời gian của giai đoạn
dài hay ngắn, số giai đoạn ít hay nhiều, sự đột biến trong sinh trưởng của
từng giống, từng cá thể trong phạm vi giống đó. Hơn nữa, tính giai đoạn
không phải là đặc trưng của cả cơ thể nói chung mà là của từng bộ phận trong
cơ thể. Theo quy luật này, sinh trưởng của gia súc được chia thành hai giai
đoạn rõ rệt đó là: Giai đoạn trong cơ thể mẹ và giai đoạn ngoài cơ thể mẹ.
Giai đoạn trong cơ thể mẹ: Giai đoạn này được xác định từ khi trứng

Cơ thể gia súc không phải bất cứ lúc nào, hay lứa tuổi nào cũng phát
triển theo một quy luật, một sự cân đối từ đầu đến cuối. Sự sinh trưởng phát
d
ục của gia súc trên toàn bộ cơ thể hay ở từng cơ quan, bộ phận còn có sự
thay đổi theo tuổi. Sự thay đổi này cũng khác nhau về cường độ, tốc độ ở các
lứa tuổi khác nhau. Tính biệt trong sự phát triển đó cũng chính là quy luật
phát triển không đồng đều của gia súc và được biểu hiện ở nhiều mặt như: Sự
không đồng đều về tăng trọng, lúc gia súc còn nhỏ, khả năng tăng trọng ít
nhưng sau đó tăng trọng nhanh hơn, đến thời kỳ trưởng thành tăng trọng lại
giảm đi, rồi ổn định. Cuối cùng nếu được nuôi dưỡng tốt gia súc sẽ tích lũy
mỡ (giai đoạn nuôi vỗ béo).
So sánh trong cùng loài với nhau, thì ở bất kỳ loài gia súc nào, hệ số
tăng trọng ở trong thời kỳ trong thai đều vượt xa thời kỳ ngoài thai (trích
Nguyễn Đức Chuyên, 2004) [5].
Tính không đồng đều còn thể hiện ở sự phát triển ở hệ thống xương
qua các l
ứa tuổi khác nhau, qua sự phát triển cá thể, khi ra khỏi cơ thể mẹ
nhìn chung gia súc phát triển mạnh chiều dài tiếp theo là chiều sâu, rộng. Sự
phát triển tuần tự chiều dài, sâu, rộng cũng tuân theo quy luật nhất định và ở
từng giai đoạn cũng có khác nhau.
Các bộ phận, tổ chức trong cơ thể cũng phát triển không đều. Sự hình
thành và phát triển của từng bộ phận còn phụ thuộc vào vị trí, chức năng và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

16
vai trò của nó. Sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cuối cùng dẫn
đến sự phát triển cân đối của cơ thể. Vì thế, nó khẳng định: Sự cân đối của cơ
thể thay đổi theo sự phát triển.
* Quy luật phát triển theo chu kỳ

chiều đo cũng là một nội dung quan trọng, đặc biệt trong việc đánh giá con
giống theo hướng sản xuất của chúng.
1.1.1.4. Khả năng sinh sản, sức sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng tới sản
lượng sữa của bò
* Sinh sản và sức sản xuất
Sinh s
ản là một quá trình sinh lý phức tạp, chịu tác động của tính di
truyền và môi trường xung quanh. Hoạt động sinh dục do tuyến yên (vùng
dưới đồi Hypothalamus) điều khiển, thông qua hệ thần kinh - thể dịch.

Sự thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà cơ quan sinh dục của bò cái đã phát
dục hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín và có khả năng thụ thai. Tuổi
thành thục về tính đến sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc. Tuổi thành thục
về tính của bò Hà Lan là 401 ngày; bò Jersey là 359,6 ngày. (Nguyễn Văn
Bình, Trần Văn Tường, 2007) [2].
Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào đặc tính di truyền của từng
giống, từng loài. Ngoài ra, tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào các yếu
tố: Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và khí hậu.

Chu kỳ tính và hiện tượng động dục.
Khi đã thành thục về tính cứ sau một khoảng thời gian nhất địn h trong
cơ thể quá trình trao đổi chất có nhiều thay đổi, trong cơ quan sinh dục con cái
cũng có sự thay đổi như: Niêm mạc tử cung, âm đạo xung huyết, buồng trứng
phát triển về khối lượng, chất lượng, trứng chín và rụng, con cái có biểu hiện
bên ngoài bất thường về trạng thái thần kinh. Hiện tượng đó gọi là động dục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

18

Quá trình chửa:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

19
Quá trình chửa của gia súc được tính từ khi trứ ng được thụ tinh cho
đến khi đẻ. Quá trình chửa được chia làm hai thời kỳ.
- Thời kỳ phôi: Từ lúc thụ thai đến 1/3 thời gian đầu của toàn bộ thời
gian chửa.
- Thời kỳ thai: Là 2/3 thời gian chửa còn lại. Thời kỳ này chia làm
hai giai đoạn là: Giai đoạn phá t triển và phân hóa mô, phủ tạng và giai
đoạn làm tăng nhanh khối lượng tuyệt đối của thai. Thời gian chửa của bò
kéo dài 280 - 285 ngày.

Sức sản xuất sữa:
Dưới tác động của hormone, nhũ tuyến phát triển và hoạt động sinh
sữa, thải sữa. Sữa được tạo thành trong các nang nhũ tuyến từ chất dinh
dưỡng của thức ăn. Để tăng lượng sữa, từ lúc còn nhỏ phải thường xuyên xoa
bóp bầu vú, đầu vú để kích thích nhũ tuyến phát triển. Ngay lúc gia súc có
mang và lúc vắt sữa cũng phải thường xuyên xoa bóp vú.
Ở những năm đầu sản lượng sữa bò tăng dần lên: Sản l ượng sữa lứa
thứ nhất bằng 75 - 80% lứa 3, lứa 2 bằng 85 - 90% lứa 3. (Dương Mạnh
Hùng, 2004) [15].
* Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của bò
Để kiểm tra và đánh giá khả năng sinh sản của bò cái người ta thường
dựa trên một số chỉ tiêu cơ bản sau:

Tuổi động dục lần đầu
Khi gia súc thành thục về tính sẽ có biểu hiện động dục. Tuổi động dục
lần đầu là một chỉ tiêu quan trọng. Nó phản ánh tính dục và khả năng sinh

lứa đầu chủ yếu phụ thuộc vào tuổi thành thục (về tính và thể vóc), phụ thuộc
vào việc phát hiện động dục và kỹ thuật phối giống. (Nguyễn Văn Bình, Trần
Văn Tường, 2007) [2].

Khoảng cách lứa đẻ
Là khoảng thời gian giữa lần đẻ trước và lần đẻ tiếp theo. Khoảng cách
này chủ yếu là do thời gian có chửa lại sau khi đẻ quyết định, bởi vì thời gian
mang thai là một hằng số sinh lý không thể thay đổi và rút ngắn lại được. Đối
với bò sữa, thông thư
ờng thời gian khai thác sữa là 10 tháng, sau đó là 2
tháng cạn sữa, do đó khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 12 tháng. (Nguyễn Văn
Bình, Trần Văn Tường, 2007) [2].
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: Giống,
thức ăn dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý.

Tỷ lệ sống của bê

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

21
Nâng cao tỷ lệ sống của bê sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của chăn nuôi
trâu bò sinh sản, tỷ lệ nuôi sống của bê phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Điều kiện
nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý, tình hình bệnh tật và tác động của ngoại cảnh.
* Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng tới sản lượng
sữa của bò
Sản lượng sữa: Là toàn bộ lượng sữa mà cơ thể bò mẹ tiết ra trong một
chu kỳ khai thác sữa
Sức sản xuất sữa: Người ta quy về sữa tiêu chuẩn để đánh giá khả năng
sản xuất s
ữa của bò. Sữa tiêu chuẩn là sữa có tỷ lệ mỡ sữa 4% và sữa tiêu

Khối lượng bò cái 0,37
Chi phí thức ăn 0,2 - 0,48
Tuổi có thai lần đầu: Tuổi thành thục về tính thường đến sớm hơn tuổi
thành thục về thể vó c, do đó trong trường hợp phối giống quá sớm sẽ kìm
hãm sự sinh trưởng của cơ thể và sự phát dục của tuyến sữa, các tuyến bào
phát triển kém, sức sản xuất thấp. Vì vậy, nên phối giống lần đầu cho trâu, bò
vào 16 - 18 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 65 - 70% khối lượng trưởng
thành.
Tuổi của trâu bò cái: Trâu bò cái hướng sữa cho sản lượng sữa cao nhất
ở lứa đẻ 4 - 5 và ổn định trong 2 - 3 năm, sau đó lại giảm. Những bò cái
thành thục sớm, sản lượng cao nhất vào 6 năm tuổi (chu kỳ sữa thứ 4), trong
khi đó ở những bò cái thành thục muộn thì sản lượng sữa cao nhất vào 8 - 9
năm tuổi (chu kỳ sữa thứ 5 - 6) (Nguyễn Văn Bình, Trần Văn Tường, 2007)
[2].
Dinh dưỡng: Các nguyên liệu để hình thành sữa có nguồn gốc từ các chất
dinh dưỡng trong thức ăn, do đó mức độ dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ rệt tới sản
lượng sữa. Theo thí nghiệm của M akengli: Khi giảm thấp tỷ lệ pro tein tiêu
hóa từ 15 - 20% so với tiêu chuẩn thì chưa có ảnh hưởng tới khả năng sản
xuất sữa, nhưng khi giảm thấp hơn nữa hoặc bằng 34% (75 - 77g/1ĐVTA)
thì dẫn tới làm giảm sức sản xuất sữa đến 251,3 kg/chu kỳ, ngược lại khi
nâng cao mức prô têin tiêu hóa lên quá cao đến 122% so với tiêu chuẩn thì
sản lượng sữa cũng bị giảm tới 9%. Theo Nguyễn Văn Bình, Trần Văn
Tường, 2007 [2].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

23
Khối lượng cơ thể: Trong cùng một giống , những con có khối lượng
cao hơn thì năng suất sữa sẽ cao hơn. Có thể tính hệ số sinh sữa (HSSS), hệ
số này thể hiện năng suất sữa/100kg khối lượng. Các giống bò sữa thường có

của bò, vì sự điều hòa thần kinh thể dịch với phản xạ thải sữa là đồng thời
cho toàn bộ bầu vú. Nếu vắt bằng tay thì áp dụng phương thức vắt luân phiên
đôi vú trước rồi đến đôi vú sau hoặc trước sau vắt chéo không nên áp dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn

24
phương thức vắt luân phiên phải trái cùng một bên. Phải vắt kiệt sữa để kích
thích tiếp phản xạ tiết sữa vào bể sữa, nếu vắt không kiệt sẽ làm giảm phản
xạ tiết sữa, tăng tỷ lệ sót sữa ở bò. Ngoài ra số lần vắt sữa/ngày cũng ảnh
hưởng nhiều tới năng suất sữa, ở bò sữa người ta thường áp dụng vắt sữa 2
lần/ngày là hợp lý.
Bệnh tật: Những trâu bò mắc bệnh thường kém ăn, thể trạng yếu dẫn
đến khả năng tạo sữa kém. Đối với bò sữa thường bị mắc bệnh sản khoa (60 -
70%), nhất là bệnh viêm vú, do đó chúng ta cần phải quan tâm thường xuyên,
phòng và điều trị kịp thời. (Nguyễn Văn Bình, Trần Văn Tường, 2007) [2].
1.1.2. Thức ăn ủ chua
Thức ăn ủ chua là loại thức ăn được tạo ra thông qua qúa trình dự trữ
các loại thức ăn thô xanh dưới hình thức ủ chua. Nhờ ủ chua, người ta có thể
bảo quản thức ăn trong một thời gian dài.
Theo Vũ Duy Giảng, 1997 [10 ]: Ủ xanh là một quá trình lên me n,
thông qua đó để bảo quản thức ăn xanh trong thời gian dài mà giá trị dinh
dưỡng của thức ăn xanh này thay đổi ít. Ủ xanh là một qúa trình đấu tranh
sinh tồn giữa vi sinh vật có lợi và vi sinh vật có hại.
1.1.2.1. Tác dụng của thức ăn ủ chua
Thức ăn ủ chua, các chất dinh dưỡng ít bị tổn thất hơn các phương
pháp ch
ế biến khác, thí dụ các loại cỏ đem phơi khô trong điều kiện bình
thường, chất dinh dưỡng bị tổn thất trên dưới 30%, nếu phơi trong điều kiện
thời tiết xấu thì tổn thất có thể lên tới 40 - 50%. Nhưng nếu đem ủ chua đúng

có không khí. Nhờ kết quả của tác dụng lên men vi sinh vật sản sinh các loại
axit hữu cơ chủ yếu là axit lactic. Chính những axit hữu cơ này là "thuốc bảo
tồn" thức ăn, vì với nồng độ nhất định nó có thể ngăn ngừa sự phân giải của
thực vật do tác dụng của vi sinh vật. (Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Quang
Tuyên, 2000) [18].
Trong quá trình ủ chua , các vi khuẩn phân giải đường dễ tan như:
glucoza, sacaroza, fructoza … thành axit lactic và các axit hữu c ơ khác, axit
được tạo ra trong quá trình này đã nhanh chóng làm giả m pH của khối ủ
xuống 3,8 - 4,5. Ở độ pH này hầu hết các loài vi khuẩn và enzym của thực
v
ật đều bị ức chế. Do vậy, thức ăn ủ chua có thể bảo quản được trong thời
gian dài, khi ủ chua thức ăn diễn ra các quá trình sau:
* Hai quá trình xảy ra trong ủ xanh:
- Quá trình sinh lý thực vật:

Trích đoạn Nguyờn lý ủ chua Kỹ thuật ủ chua cõy ngụ làm thức ăn gia sỳc Tỡnh hỡnh nghiờn cứu ở nước ngoài Đặc điểm về khả năng sinh sản của bũ Ảnh hưởng của thức ăn ủ chua đến năng suất và chất lượng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status