Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THU PHƯƠNG ĐÁNH GIÁ KH Ả NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY NGÔ Ủ CHUA ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG SỮA CỦA ĐÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI HUYỆN
ĐÔNG TRI ỀU TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành : CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
Mã số : 60.62.40
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ
khoa học nông nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của Nhà trường
và địa phương. Qua đây tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất tới:
Đảng uỷ, Ban giám hiệu Tr ường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Khoa Sau Đại học, phòng Đào tạo - Khoa học và Hợp tác quốc tế và các thầy
cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo
hướng dẫn PGS.TS. Trần Huê Viên và các thầy giáo: PGS.TS Trần Văn
Tường, PGS.TS Nguyễn Văn Bình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Công ty CPĐT & XNK
Quảng Ninh, Ban Quản lý dự án ch ăn nuôi bò sữa tỉnh Quảng Ninh, Phòng
Nông nghiệp, phòng Thống kê huyện Đông Triều.
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của bò 3
1.1.1.1. Khái niệm về sinh trưởng 3
1.1.1.2. Các quy luật sinh trưởng 3
1.1.1.3. Phương pháp xác định khả năng sinh trưởng của
bò 6
1.1.1.4. Khả năng sinh sản, sức sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng
tới sản lượng sữa của bò 7
1.1.2. Thức ăn ủ chua 14
1.1.2.1. Tác dụng của thức ăn ủ chua 14
1.1.2.2. Nguyên lý ủ chua 15
1.1.2.3. Kỹ thuật ủ chua cây ngô làm thức ăn gia súc 18
1.1.2.4. Đánh giá phẩm chất thức ăn ủ chua 21
1.1.2.5. Lượng thức ăn ủ chua cần thiết 21
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước 22
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 22
1.2.1.1. Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của bò 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
5
1.2.1.2. Đặc điểm về khả năng sinh sản của bò 24
1.2.1.3. Ảnh hưởng của thức ăn ủ chua đến năng suất và chất lượng
sữa bò 27
1.2.2. Tình hình nghiên c ứu và phát triển chăn nuôi bò ở trong nước 28
1.2.2.1. Một số kết quả nghiên cứu 28
1.2.2.2.Tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam 32
khả năng sản xuất của bò sữa 44
2.5. Ph¬ng ph¸p xö lý sè liÖu 46
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47
3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi bò của huyện Đ ông Triều 47
3.1.1. Số lượng và phân bố đàn bò của huyện Đông Triều 47
3.1.2. S ố lượng và phân b ố đàn bò sữa tại một số xã của huyện Đông Triều 48
3.1.3. Cơ cấu đàn bò sữa theo hiện trạng tại một số xã của huyện
Đông Triều 49
3.1.4. Cơ cấu đàn bò sữa theo phẩm chất giống tại một số xã của
huyện Đông Triều 50
3.2. Khả năng sinh trưởng của đàn bê sữa huyện Đông Triều 51
3.2.1. Khối lượng của bê sữa ở các tháng tuổi 51
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của bê sữa ở các
giai đoạn 54
3.2.3. Kích thước một số chiều đo cơ thể của bê sữa ở các tháng tuổi 56
3.2.4. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bê 58
3.3. Đặc điểm sinh trưởng của đàn bò sữa nuôi tại huyện Đông Triều 59
3.3.1. Khối lượng tích luỹ 59
3.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối và s inh trưởng tương đối của bò sữa nuôi
tại huyện Đông Triều 61
3.3.3. Kích thư ớc một số chiều đo cơ thể của bò sữa nuôi tại huyện Đông
Triều 63
3.3.4. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bò sữa nuôi tại huyện Đông
Triều 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
7
CPĐT & XNK
: Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu CS
: Cộng sự CSDT
: Chỉ số dài thân CSKL
: Chỉ số khối lượng CSTM
: Chỉ số tròn mình CSTX
: Chỉ số to xương CTV
: Cộng tác viên QĐ - CP
: Quyết định - Chính phủ QĐ - UB
: Quyết định - Ủy Ban SS
: Sơ sinh TB
: Trung bình TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam TN
: Thí nghiệm TTg
: Thủ Tướng
TTNT : Thụ tinh nhân tạo
Bảng 3.5. Khối lượng của bê sữa ở các tháng tuổi 52
Bảng 3.6. Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của bê sữa ở các
giai đoạn 54
Bảng 3.7. Kích thước một số chiều đo của bê (cm) 57
Bảng 3.8. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bê (%) 58
Bảng 3.9. Khối lượng của bò sữa ở các tháng tuổi (kg) 59
Bảng 3.10. Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của bò sữa giai
đoạn 24 - 36 tháng tuổi 61
Bảng 3.11. Kích thước một số chiều đo của bò sữa nuôi tại huyện Đông
Triều (cm) 64
Bảng 3.12. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của bò sữa ở các lứa tuổi (%) 65
Bảng 3.13. Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của bò sữa nuôi tại huyện Đông
Triều 66
Bảng 3.14. Khả năng sản xuất và chất lượng sữa của bò F
2
nuôi tại huyện
Đông Triều 67
Bảng 3.15. Thành phần hóa học của cây ngô tươi và cây ngô ủ chua 69
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của khẩu phần ăn có cây ngô ủ chua đến năng suất
sữa của bò 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
10
Bảng 3.17.a. Thành phần hóa học của sữa trước bổ sung thức ăn ủ chua 74
Bảng 3.17.b. Thành phần hóa học của sữa sau bổ sung thức ăn ủ chua 30
ngày 75
Bảng 3.17.c. Thành phần hóa học của sữa sau kết thúc bổ sung thức ăn ủ
chua 30 ngày 77
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn http:// www.lrc-tnu.edu.vn
11PHN M U
1. t vn
Trong nhng nm qua, nht l giai on 2001 - 2005, Chớnh ph ó
ban hnh nhiu chớnh sỏch khuyn khớch phỏt trin chn nuụi bũ sa. c
bit, Quyt nh s 167/2001/Q - TTg ngy 26/10/2001 v mt s bin
phỏp v chớnh sỏch phỏt trin chn nuụi bũ sa Vit Nam thi k 2001 -
2010 c xem nh mt nh hng chin lc, l mt c hi mi to iu
kin thun li cho s phỏt trin chn nuụi bũ sa nc ta. K t sau khi cú
Quyt nh 167, chn nuụi bũ sa ti Vit Nam ó phỏt trin nhanh chúng.
n bũ sa ca nc ta ó tng nhanh v s lng v cht lng, tc tng
n trong giai on 2001 - 2005 t bỡnh quõn 26,05%/nm; Sn lng sa
ti nm 2005 t 198 ngn tn, tc tng trng bỡnh quõn 32,21%/nm.
Trong chiến lợc phát triển chăn nuôi bò sữa đến năm 2020, Bộ
NN&PTNT đã đề ra mục tiêu tăng đàn bò sữa từ 104,12 ngàn con năm 2005
lên 200 ngàn con vào năm 2010, 350 ngn con vo năm 2015 v t khong
500 ngn con vo nm 2020. Đa sản lợng sữa từ 198 ngàn tấn năm 2005
lên 380 ngàn tấn vào năm 2010 và 700 ngàn tấn vào năm 2015. Phấn đấu đa
số lợng sữa bình quân/ngời từ 9 - 10 lít/ngời năm 2005 lên 13 - 15
lít/ngời năm 2010 và 17 - 20 lít/ngời năm 2015. Đa tỷ lệ sữa sản xuất
2.2. Yêu cầu của đề tài
Các số liệu thu được phải trung thực, khách quan và có ý nghĩa thực
tiễn, chúng có thể làm tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu khoa học
và thực tiễn sản xuất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
13
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của bò
1.1.1.1. Khái niệm về sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất do đồng hoá và dị hoá, là
sự tăng về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của cơ thể và các bộ
phận trong cơ thể.
Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, Nguyễn Tiến Văn, 1992 [20]:
Theo Gartner - 1992, quá trình sinh trưởng được xem trước tiên như là kết quả
phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào để tạo nên sự sống.
đoạn này cả hai quá trình sinh trưởng và phát dục đều rất mãnh liệt. Bào thai
được nuôi bằng dưỡng chất của mẹ thông qua hệ thống nhau thai. Thời kỳ
này thai phát triển mạnh, bình quân tăng từ 220 - 230g/ngày (thai trâu, bò).
Đối với các loài động vật khác nhau, giai đoạn trong bào thai cũng dài
ngắn khác nhau, nhưng quá trình sinh trưởng, phát dục của tất cả các gia súc
đều phải trải qua ba thời kỳ: Thời kỳ phôi, thời kỳ tiền phôi và thời kỳ thai
nhi. Giai đoạn trong thai giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển của cơ
thể vì chính giai đoạn này hình thành các cơ quan, hệ thống, xác định cơ chế
thích ứng của cơ thể với điều kiện ở giai đoạn sau. Vì vậy, việc chăm sóc,
nuôi dưỡng tốt gia súc mẹ trong giai đoạn này là cần thiết. Nó sẽ đem lại hiệu
quả cao cho sức sinh sản sau này.
Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ : Bắt đầu từ lúc con vật được sinh ra cho
đến lúc con vật già và chết hay bị giết thịt. Ở giai đoạn này cơ thể vẫn tiếp
tục quá trình sinh trưởng phát dục của nó. Người ta chia giai đoạn này thành
các thời kỳ sau: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành và
thời kỳ già cỗi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
15
Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ, tốc độ sinh trưởng phát dục của cơ thể vẫn
rất mạnh, nhưng trong mỗi thời kỳ có những đặc thù riêng, chẳng hạn trong
thời kỳ mới đẻ và bú sữa các loại xương ngoại vi phát triển mạnh, do đó con
vật tăng về chiều cao. Nếu trong thời kỳ đầu khối lượng cơ thể tăng lên do sự
phát triển của mô, cơ và xương thì ở kỳ sau khi con vật trưởng thành cơ thể
bắt đầu tích lũy mỡ.
Ngoài ra, sự sinh trưởng của gia súc còn tuân theo quy luật phát triển
không đồng đều và quy luật phát triển theo chu kỳ.
* Quy luật phát triển không đồng đều
* Quy luật phát triển theo chu kỳ
Tính chu kỳ trong quá trình sinh trưởng không phải là một hiện tượng
lạ. Qua nghiên cứu người ta thấy rằng, tính chu kỳ có ngay trong sự tăng sinh
của tế bào: Có thời kỳ phát triển mạnh, có thời kỳ yếu đi, sau đó có thời kỳ
phát triển mạnh lại. Sự lặp đi lặp lại đó một cách nhịp nhàng tạo nên một sự
phát triển có tính chu kỳ và có thể chu kỳ nối tiếp chu kỳ.
Trong chăn nuôi việc hiểu rõ chu kỳ rất quan trọng, đặc biệt việc hiểu
biết về chu kỳ tính giúp nhà chăn nuôi lên kế hoạch thụ tinh cho gia súc, điều
khiển được thời gian đẻ, tránh hiện tượng vô sinh cho gia súc
1.1.1.3. Phương pháp xác định khả năng sinh trưởng của bò
Để biết được khả năng sinh trưởng của vật nuôi người ta thường dùng
phương pháp cân và đo các chiều đo trên cơ thể vật nuôi. Thông qua các số
liệu cân, đo người ta xác định được tốc độ sinh trưởng của vật nuôi.
Để đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi người ta căn cứ vào các
chỉ tiêu sau:
Sinh trưởng tích luỹ: Là khối lượng, kích thước của trâu bò ở các thời
điểm nhất định, đó là: Sơ sinh, 6, 12, 18, 24, 36 tháng tuổi. Đồ thị biểu diễn
là đường cong có hướng đi lên (tăng dần)
Sinh trưởng tuyệt đối: Là khối lượng, kích thước của con vật tăng lên
trong một đơn vị thời gian, với khối lượng thường xác định là khối lượng cơ
thể tăng lên/ngày (g/con/ngày). Sinh trưởng tuyệt đối thường được biểu diễn
bằng biểu đồ hình cột.
Sinh trưởng tương đối: Là tỉ lệ phần trăm tăng lên về khối lượng, kích
thước của con vật trong một khoảng thời gian nào đó. Sinh trưởng tương đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
17
được biểu diễn bằng đồ thị, đường cong có hướng đi xuống (giảm dần). (trích
18
Sự động dục này mang tính chu kỳ. Thời gian từ lần động dục trước
đến lần động dục sau gọi là chu kỳ tính. Ở các loài vật nuôi khác nhau thì chu
kỳ tính là khác nhau, ví dụ như bò là 21 ± 3 ngày.
•
Sự rụng trứng
Quá trình rụng trứng chịu sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch,
thông qua s
ự hoạt động của các tuyến nội tiết. Ở mỗi chu kỳ động dục chỉ
rụng 1 trứng và thay đổi giữa hai buồng trứng.
Sau khi trứng rụng chỗ bao noãn vỡ sẽ hình thàn h thể vàng. Thể vàng
tồn tại lâu hay ngắn phụ thuộc vào trứng có được thụ tinh hay chưa. Thời
gian rụng trứng của các loài vật nuôi là không giống nhau. Trong cùng một
loài gia súc nó cũng thay đổi phụ thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng, quản lý,
nhiệt độ, khí hậu hay đặc tính cá thể. Nếu điều kiện về dinh dưỡng, môi
trường sống phù hợp thì sự rụng trứng xảy ra đều đặn theo chu kỳ và đúng
thời gian.
Trong trường hợp con vật bị suy dinh dưỡng, đường sinh dục bị viêm
nhiễm, hay điều kiện khí hậu của môi trường sống có nhiều trở ngại, dẫn đến
rối loạn nội tiết thì trong chu kỳ có thể có trứng rụng hoặc không rụng.
•
Sự thụ tinh
Trong tự nhiên, k hi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên của
ống dẫn trứng và có sự hợp đồng hoá của hai giao tử để hình thành hợp tử,
tức là quá trình thụ tinh đã xảy ra (trích Trần Huê Viên, 2001) [38]. Quá trình
này xảy ra qua 4 giai đoạn:
- Phá màng phóng xạ của tế bào trứng
- Phá màng trong suốt
•
Tuổi động dục lần đầu
Khi gia súc thành thục về tính sẽ có biểu hiện động dục. Tuổi động dục
lần đầu là một chỉ tiêu quan trọng. Nó phản ánh tính dục và khả năng sinh
sản sớm hay muộn, có liên quan chặt chẽ với số lứa đẻ của một đời con vật.
Tuổi động dục của các loài gia súc khác nhau thì khác nhau. Nó phụ
thuộc vào giống, trong cùng một giống thì các cá thể khác nhau có tuổi động
dục cũng khác nhau. Ngoài ra, các điều kiện về nuôi dưỡng, chăm sóc và môi
trường cũng ảnh hưởng đến tuổi động dục lần đầu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
20
Bê cái hậu bị nuôi để sinh sản và lấ y sữa nếu được nuôi dưỡng tốt sẽ
có tuổi động dục lần đầu vào 14 - 16 tháng tuổi. Tuy nhiên chưa nên phối
giống cho chúng ngay lần động dục đầu vì chúng chưa đủ thành thục về thể
vóc để bắt đầu cho quá trình sinh sản.
•
Tuổi phối giống lần đầu
Mặc dù có thể bê hậu bị có tuổi thành thục về tính sớm nhưng không
nên phối giống cho chúng quá sớm hoặc quá muộn. Chỉ nên phối giống khi
khối lượng cơ thể của chúng đạt 70% khối lượng trưởng thành. Trong thực
tế, nên phối giống cho bê hậu bị nuôi dưỡng tốt vào 18 tháng tuổi.
•
Tuổi đẻ lứa đầu
Đây là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng, phản ánh thời gian
bắt đầu đưa con vật vào khai thác sớm hay muộn. Thông thường tuổi đẻ lứa
đầu của bò lai hướng sữa Hà - Ấn F
1
sữa của bò
Sản lượng sữa: Là toàn bộ lượng sữa mà cơ thể bò mẹ tiết ra trong một
chu kỳ khai thác sữa
Sức sản xuất sữa: Người ta quy về sữa tiêu chuẩn để đánh giá khả năng
sản xuất s
ữa của bò. Sữa tiêu chuẩn là sữa có tỷ lệ mỡ sữa 4% và sữa tiêu
chuẩn = 0,4S + 15F (Dương Mạnh Hùng, 2004) [15].
Trong đó: S: sản lượng sữa thường (kg)
F: sản lượng mỡ của sữa thường (kg)
•
Các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa:
Nhân tố giống:
Các giống khác nhau cho sức sản xuất sữa khác nhau. Các giống
chuyên dụng hướng sữa cho sức sản xuất cao nhất. Bò Hà Lan cho sản lượng
sữa trung bình từ 4000 - 5000kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa: 3,2 - 3,8%; Các giống
kiêm dụng có sức s ản xuất sữa thấp hơn: Sản lượng sữa trung bình của bò
Kostrom từ 3500 - 4500kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa: 4,5 - 4,7%; Các giống bò
chuyên thịt, lao tác, khả năng sản xuất sữa thấp, chỉ đủ nuôi con. (Nguyễ n
Văn Bình, Trần Văn Tường, 2007) [2].
Yếu tố di truyền
Qua nghiên cứu cho thấy các tính trạng chất lượng như: Tỷ lệ mỡ sữa,
protein sữa… có hệ số di truyền cao, trong khi đó các tính trạng số lượng
như: Sản lượng sữa, khối lượng cơ thể… có hệ số di truyền thấp hơn. Theo
Nguyễn Văn Bình, Trần Văn Tường, 2007 [2], hệ số di truyền của một số
tính trạng ở bò sữa như sau:
Các tính trạng Hệ số di truyền (h
2
)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
23
Khối lượng cơ thể: Trong cùng một giống , những con có khối lượng
cao hơn thì năng suất sữa sẽ cao hơn. Có thể tính hệ số sinh sữa (HSSS), hệ
số này thể hiện năng suất sữa/100kg khối lượng. Các giống bò sữa thường có
HSSS = 8 - 10. Ví dụ: Bò Hà Lan có khối lượng cơ thể trung bình là 500 -
600kg sẽ đạt sản lượng sữa trung bình 4500 - 5000kg/chu kỳ. (Nguyễ n Văn
Bình, Trần Văn Tường, 2007) [2].
Ảnh hưởng của môi trường: Sức sản xuất của vật nuôi chịu ảnh hưởng
trực tiếp và gián tiếp của điều kiện môi trường như: Nhiệt độ, ẩm độ, gió, bức
xạ mặt trời, lượng mưa Những nhân tố này ảnh hưởng thông qua năng suất
và phẩm chất cây thức ăn và ảnh hưởng trực tiếp qua sự kích thích hệ thống
thần kinh - thể dịch và hệ thống enzym. Đối với sản lượng sữa, sự tổng hợp
phụ thuộc vào vào sự cung cấp liên tục các hormone và sản phẩm trao đổi
chất vào tuyến sữa. Sản lượng sữa ở các loài có vú phụ thuộc vào thời vụ: Ở
nhiệt độ từ 5 - 21
0
C thì sản lượng sữa của bò không bị ảnh hưởng, nhưng
nhiệt độ thấp hơn 5
0
C hoặc lớn hơn 21
0
C thì sản lượng sữa giảm từ từ, và khi
nhiệt độ lớn hơn 27
0
C thì sản lượng sữa giảm rõ rệt. (Nguyễn Văn Bình, Trần
Văn Tường, 2007) [2].
thông qua đó để bảo quản thức ăn xanh trong thời gian dài mà giá trị dinh
dưỡng của thức ăn xanh này thay đổi ít. Ủ xanh là một qúa trình đấu tranh
sinh tồn giữa vi sinh vật có lợi và vi sinh vật có hại.
1.1.2.1. Tác dụng của thức ăn ủ chua
Thức ăn ủ chua, các chất dinh dưỡng ít bị tổn thất hơn các phương
pháp ch
ế biến khác, thí dụ các loại cỏ đem phơi khô trong điều kiện bình
thường, chất dinh dưỡng bị tổn thất trên dưới 30%, nếu phơi trong điều kiện
thời tiết xấu thì tổn thất có thể lên tới 40 - 50%. Nhưng nếu đem ủ chua đúng
phương pháp thì chất dinh dưỡng chỉ tổn th ất không quá 10%, trong đó
prôtêin hầu như không bị hao hụt, các loại vitamin cũng giữ được nhiều hơn
so với phương pháp phơi khô.
Thức ăn đem ủ chua có tỷ lệ tiêu hóa tương đối cao. Sau khi ủ, tuy một
số chất dễ hòa tan bị hao hụt nhưng những chất khó tiêu (như chất xơ), sau quá
trình lên men lại mềm ra hoặc chuyển sang trạng thái khác mà gia súc dễ tiêu
hóa hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http:// www.lrc-tnu.edu.vn
25
Thức ăn ủ chua có thể dự trữ được trong một thời gian tương đối dài
mà không sợ bị biến chất, ủ chua còn là phương pháp chủ yếu để dự trữ thức
ăn trong suốt mùa đông.
Chế biến, dự trữ bằng phương pháp ủ chua rất ít bị phụ thuộc vào điều
kiện khí hậu nên có thể làm vào bất cứ mùa nào cũng được và tránh được
những tổn thất (có khi rất lớn) do điều kiện khí hậu gây ra. Phơi khô nếu bị
mưa không những chất dinh dưỡng bị mất nhiều mà còn có thể bị mốc hoặc
lên men, thối, hỏng.
- Thức ăn ủ chua có thể diệt trừ được sâu bệnh và nấm mốc.