Luận văn: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch INgân hàng Công thương Việt Nam - Pdf 12


Trang 2 Luận văn
Một số giải pháp nâng cao
chất lượng thẩm định dự án
đầu tư tại Sở giao dịch I-
Ngân hàng Công thương
Việt Nam

Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Qua thực tiễn hơn 10 năm hoạt động và đổi mới, hệ thống ngân hàng Việt
Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần vào việc xây dựng và phát
triển kinh tế của đất nước. Hoạt động của ngành ngân hàng nước ta đã góp phần
tích cực vào việc huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho sản xuất phát triển, tạo
điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước. Vấn đề
thiếu vốn đã được đáp ứng phần nào thông qua hoạt động tín dụng của ngành ngân
hàng nhưng một phần vốn không nhỏ được cho vay ra đã được các doanh nghiệp
sử dụng không có hiệu quả. Điều này dẫn đến chất lượng tín dụng của các ngân
hàng có vấn đề. Hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt với
những khó khăn nghiêm trọng: nợ khó đòi ngày càng tăng, tỉ lệ nợ quá hạn vượt
quá giới hạn an toàn: 15% so với tổng dư nợ, trong đó nợ khó đòi là 50%. Một
trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do chất lượng thẩm định dự án
đầu tư.

Như vậy có thể thấy rằng muốn đạt được hiệu quả cao khi cho vay nói
chung và cho vay trung và dài hạn nói riêng thì việc thẩm định dự án đầu tư là một
khâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại.
Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân

tư mà nền kinh tế mới tăng trưởng, các xí nghiệp, nhà máy được mở rộng sản xuất
và xây dựng mới. Nếu xem xét góc độ vi mô thì việc đầu tư là nhằm đạt được
những mục tiêu cụ thể trước mắt và rất đa dạng, có thể là nhằm giảm chi phí sản
xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng
năng lực sản xuất hiện có để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập
khẩu. ở góc độ vĩ mô thì hoạt động đầu tư góp phần vào việc thực hiện các mục
tiêu phát triển của nền kinh tế, của xã hội, của địa phương hoặc của ngành
1.2. Phân loại các hoạt động của đầu tư
Để thuận tiện cho hoạt động theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư.
Theo lĩnh vực đầu tư có các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật.
*Theo thời gian thực hiện:
- Đầu tư ngắn hạn: Là hình thức đầu tư có thời hạn thường nhỏ hơn 1 năm.

Trang 5
- Đầu tư trung dài hạn: Là hình thức đầu tư có thời hạn thường từ 5 năm trở
lên.

*Theo hình thức xây dựng có:
- Đầu tư xây dựng mới.
- Đầu tư cải tạo mở rộng.
*Theo quan hệ quản lý:
- Đầu tư trực tiếp: Là hình thứcđầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
- Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện đầu tư.
*Theo cách thức đạt được mục tiêu:
- Đầu tư thông qua xây dựng lắp đặt.
- Đầu tư thông qua hoạt động thuê mua.

2.3. Phân loại dự án đầu tư
* Theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư:
- Nhóm A: Là những dự án thuộc thẩm quyền của Bộ kế hoạch đầu tư quyết
định.
- Nhóm B: Là những dự án thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ
quyết định.
- Nhóm C: Là những dự án thuộc thẩm quyền của Sở kế hoạch và đầu tư
quyết định.
*Theo hình thức thực hiện:
- Dự án BOT: Là những dự án được đầu tư theo hợp đồng Xây dựng - Kinh
doanh - Chuyển giao.
- Dự án BTO: Là những dự án được đầu tư theo hợp đồng Xây dựng -
Chuyển giao - Kinh doanh.
- Dự án BT: Là những dự án được đầu tư theo hợp đồng Xây dựng -
Chuyển giao.

*Theo nguồn vốn:
- Dự án đầu tư có nguồn vốn trong nước.
- Dự án đầu tư có nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

Trang 7
- Dự án đầu tư có viện trợ phát triển của nước ngoài.
*Theo lĩnh vực đầu tư:
- Dự án đầu tư cho lĩnh vực sản xuât kinh doanh.
- Dự án đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ.
- Dự án đầu tư cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
- Dự án đầu tư cho lĩnh vực văn hoá xã hội.

II-THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của thẩm định dự án đầu tư

Từ kết quả thẩm định có thể tham gia góp ý cho các chủ đầu tư, làm cơ sở
để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả.
Do có tầm quan trọng như vậy nên khi tiến hành thẩm định dự án cần :
- Nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, ngành,
địa phương và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Năm chắc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh
nghiệp để có các quyết định cho vay thích hợp.
2. Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư
2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư
2.1.1. Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết
a/ Hồ sơ đơn vị:
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân vay vốn: Quyết định thành lập,
Giấy phép thành lập, Giấy phép kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm ban giám đốc,
kế toán trưởng, Biên bản bầu hội đồng quản trị, Điều lệ hoạt động.
- Tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh như:
+ Bảng cân đối tài sản.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Giấy đề nghị vay vốn.
b/Hồ sơ dự án:
- Kết quả nghiên cứu các bước: Nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi.
- Các luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt.
- Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra.
- Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng cơ
bản.

Trang 9
2.1.2. Các tài liệu thông tin tham khảo khác
- Các tài liệu nói về chủ trương chính sách, phương hướng phát triển kinh
tế-xã hội.

lãnh đạo ngân hang ra quyết định về việc cho vay hay không cho vay và phải có
thông báo kịp thời cho khách hàng.
2.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
2.2.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
1) Thẩm định năng lực pháp lí
Người vay phải có đủ năng lực pháp lý theo qui định của pháp luật trong
quan hệ vay vốn với ngân hàng. Đối với thể nhân vay vốn (tư nhân, cá thể, hộ gia
đình): Người vay phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề và kinh
nghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt. Đối với pháp
nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó được thành lập hợp pháp, có
đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệm người đại
diện pháp nhân trước pháp luật. Những giấy tờ này phải phù hợp với các qui định
trong các luật tổ chức hoạt động của loại đó như: luật doanh nghiệp Nhà nước, luật
công ty, luật doanh nghiệp tư nhân, luật kinh tế tập thể, luật đầu tư nước ngoài
Ngoài ra ngân hàng còn phải thẩm định xem khách hàng có thuộc “Đối
tượng được vay vốn” theo qui cụ thể của các chế độ, thể lệ cho vay hay không ?
Các trường hợp khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cổ
phần, xí nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn phải kiểm tra tính pháp
lí của “Người đại diện pháp nhân” đứng ra đăng kí hồ sơ vay vốn phù hợp với
“Điều lệ hoạt động” của tổ chức đó và phải có văn bản uỷ quyền vay vốn của các
cổ đông, các sáng lập viên hoặc những người đồng sở hữu của tài sản thế chấp,
cầm cố, bảo lãnh.
2) Thẩm định tính cách và uy tín.
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục đích
hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi
ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lưc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng
với thị trường. Đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của
một số khách hàng.
Tính cách của người vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất , đạo đức
chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ,

dự báo tìm các định hướng phát triển, để chuẩn bị đối phó với các vấn đề phát sinh
trong quá trình thực hiện dự án. Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng ta
có thể đánh giá các chỉ tiêu:

Trang 12
a) Thước đo tiền mặt Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ thường xuyên, nếu
bằng hoặc lớn hơn tổng số nợ phải thanh toán thường xuyên là tốt.
b) Tỷ lệ hiện hành.
Chỉ tiêu này cho biết khách hàng có đủ tài sản lưu động để đảm bảo trả các
khoản nợ ngắn hạn khi thua lỗ bất ngờ xảy ra. Tỷ lệ này >1 là tốt, nếu <1 cần phân
tích các nguyên nhân thiếu đảm bảo.
c) Vốn lưu động thực tế của chủ sở hữu.
* VLĐTT = Tài sản lưu động - Tổng số nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và
các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng hoá tồn kho và
TSLĐ khác. Chỉ tiêu này cho biết số vốn của chủ sở hữu nằm trong tài sản lưu
động nhiều hay ít, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án vay vốn. Chỉ tiêu này
càng lớn càng tốt, nếu <=0 thì năng lực tự chủ về tài chính của khách hàng rất yếu.
d) Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ này cho biết trong trường hợp không còn thu nhập từ nguồn bán hàng
thì khả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh để trả nợ. Tỷ lệ này

â
n t
í
nh l

ngTrang 13
Năng lực đi vay là khả năng xin vay vốn của doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao thường có năng lực đi vay rất lớn. Nếu
năng lực đi vay < 0,5 thì doanh nghiệp đã đạt mức bão hoà của năng lực đi vay.
Đối với doanh nghiệp thuộc loại này, ngân hàng thường không cho vay.
f) Hệ số tài trợ
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp là nguồn vốn chủ sở hữu của bảng tổng
kết tài sản. Tổng số nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng là tổng cộng bên tài sản
nợ cua bảng tổng kết tài sản. Hệ số này lớn hơn kỳ trước và > 0,5 là tốt.
g) Khả năng sinh lời của tài sản

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của tổng thể tài sản có. Tỷ lệ này lớn
thì hiệu quả sử dụng tài sản cao và ngược lại.

h) Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu



Khả năng sinh lời của tài sản =
Tổng số lợi nhuận kinh doanh
(lợi nhuận trước thuế)
Tổng tài sản có Trang 14 Tỷ lệ này có thể tính chung hoặc tính riêng cho từng mặt hàng. Tỷ suất lợi
nhuận càng cao thì hiệu quả càng lớn. Tỷ lệ này để so sánh hiệu quả đầu tư vốn đối
với từng loại sản phẩm để có sự lựa chọn sản phẩm nào có hiệu qủa hơn hoặc so
sánh với cùng loại sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trường để thấy rõ mức
độ cạnh tranh.
k) Các hệ số an toàn về tài chính
Các chỉ tiêu này dùng để đo lường mức độ rủi ro có thể bù đắp được bằng
nguồn vốn của chủ sở hữu:
- Tổng tài sản nợ/Tổng tài sản có (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)
- Tổng tài sản nợ/Vốn chủ sở hữu (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)
2.2.2. Thẩm định dự án đầu tư
1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư
Vai trò của đầu tư là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhưng khi xét
riêng từng dự án đầu tư ta lại thấy có dự án đạt được mục tiêu này nhưng không
đạt được mục tiêu khác. Có những dự án lợi nhuận thu được không cao nhưng lại
ảnh hưởng rất lớn đến những vấn đề khác như môi trường sinh thái hoặc tạo ra
nhiều công ăn việc làm
Bên cạnh đó chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ có thể hướng tới
những mục tiêu khác nhau, ưu tiên phát triển ngành nào, tập trung vốn đầu tư cho
những vùng trọng điểm nào.

hoạt động.
Đối với các nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức dự
trữ hợp lý để đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu thường xuyên và tránh lãng phí
vốn.
Đối với những nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét khả
năng cung ứng thực tế trong và ngoài nước thông qua các hợp đông, các văn bản
cam kết của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp về số lượng, giá cả, quy cách,
phẩm chất, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán.
Đối với dự án khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản phải điều tra tính
đúng đắn của tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, dánh giá phân tích về trữ lượng,
hàm lượng, chất lượng tài nguyên, giấy phép khai thác, xây dựng
c/Thẩm định địa điểm xây dựng dự án.

Trang 16
Khi phân tích tính khả thi của địa điểm lựa chọn để xây dựng dự án cần
nghiên cứu các điểm nguyên vật liệu, các trung tâm buôn bán có thuận tiện cho
việc vận chuyển, giao dịch đồng thời giảm được các chi phí vận chuyển giao dịch.
Cũng cần xét đến khía cạnh cơ sở hạ tầng, các vấn đề về môi trường có liên quan
đến địa điểm.
Những vấn đề cần xem xét khi thẩm định về địa điểm.
- Vị trí xây dựng dự án có phù hợp với quy hoạch chung không.
- Diện tích xây dựng có khả năng mở rộng khi sản xuất phát triển, đáp
ứng những yêu cầu vệ sinh công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường.
- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Cơ sở hạ tầng nơi xây dựng dự án: Điện nước, giao thông, thông tin liên
lạc.
- Các chính sách của nhà nước về khuyến khích hay hạn chế phát triển
kinh tế ở khu vực lựa chọn dự án. Phải tuân thủ các quy định về quy
hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phương, về di dân, giải phóng
mặt bằng

- Chi phí đầu tư cho tài sản cố định.
+ Chi phí mua, thuê đất đai.
+ Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
+ Chi phí xây dựng các hạng mục công trình.
+ Chi phí mua công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất.
- Chi phí đầu tư cho tài sản lưu động
+ Chi phí cho nguyên nhiên vật liệu.
+ Chi phí hành chính: điện nước, hội họp
+ Chi lương
b/Thẩm định về nguồn vốn đầu tư
Để đảm bảo cho quá trình xây dựng và hoạt động của dự án thì cần phải có
các nguồn vốn tài trợ, thông thường ngoài các nguồn vốn tự có thì dự án còn sử
dụng nguồn vốn vay của ngân hàng, vốn ngân sách cấp, vốn góp cổ phần, vốn liên
doanh, vốn huy động từ nguồn khác.
Muốn dự án khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, phải xem xét tỷ lệ tương
quan hợp lý giữa các nguồn vốn. Nếu vốn đi vay quá lớn dễ dẫn tới các doanh
nghiệp luôn gặp khó khăn về mặt tài chính dẫn đến hiệu quả hoạt động không cao.
Vốn tự có thường phải chiếm 30% tổng vốn đầu tư.

Trang 18
Sau khi xem xét các nguồn vốn và cơ cấu các nguồn vốn này, ngân hàng
xem xét đến thời điểm tài trợ cho dự án. Việc quyết định tài trợ cho dự án ảnh
hưởng đến việc quyết định tài trợ vốn cho dự án ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn
có hiệu quả. Nếu xác định đúng thời điểm cho vay, đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra,
tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
c/Thẩm định về chi phí và lợi nhuận.
- Dự trữ chi phí sản xuất hàng năm:yêu cầu phải tính toán được nhu cầu về
vốn và tình hình sử dụng vốn khi dự án đi vào hoạt động.
- Dự trù khả năng có lãi, cần xác định các chỉ tiêu.
1*Chỉ tiêu tổng doanh thu.

+ Xác định lãi suất chiết khấu hợp lý cho từng loại dự án. Để tính toán
chính xác mức lãi suất này, cần phải căn cứ vào sự ảnh hưởng của các nhân tố:tỷ lệ
lạm phát, chi phí cơ hội. Trên thực tế lãi suất này được tính dựa trên lãi suất cho
vay trung dài hạn cộng thêm tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ khác nhau.
- NPV được xác định theo công thức:
C
1
C
2
C
n
NPV = - C
0
+ + + +
(1+r)
1
(1+r)
2
(1+r)
n

Trong đó: C
1
, C
2
,C
3
, C
4
, C

C
1
C
2
C
n

NPV = C
0
+ + + +
(1+IRR) (1+IRR) (1+IRR)
+ Cách 2: Sử dụng phương pháp nội suy, để xác định IRR theo cách này
cần thực hiện theo các bước.
- Bước 1: Chọn 1 lãi suất tuỳ ý tính NPV. Nếu NPV> 0 thì lấy một
lãi suất chiết khấu lớn hơn để có một NPV nhỏ hơn. Nâng lãi suất cho đến khi
NPV dần đến 0, gọi lãi suât đó là r
1
ta có NPV
1
.
- Bước 2: Tiếp tục tăng lãi suất cho đến khi NPV<0. Nếu số âm đó
lớn thì giảm lãi suất để NPV gần đến 0, gọi lãi suất đó là r
2
ta có NPV
2
.
- Bước 3:Tính IRR theo công thức.
NPV
1


1

IRR

r
1
r
2
r
= 0

Trang 21

NPV
2

NPV
1
x(r
2
- r
1
)
Theo đồ thị: IRR = r
1
+
NPV
1
+ NPV
2

Lợi nhuận ròng hàng năm của dự án
Tổng vốn đầu tư cho dự án
=Trang 22
Là việc phân tích bất trắc, rủi ro của sự thay đổi một hoặc nhiều nhân tố
(giá cả, chi phí đầu tư, doanh thu ) ảnh hưởng đến NPV và IRR.
Cách phân tích như sau:
- Xác định những biến số chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính
- Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả đến hiệu quả tài chính.
- Chia tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho tỷ lệ thay đổi của
mỗi yếu tố, ta được chỉ số nhạy cảm.
Chỉ số nhạy cảm cho ta biết sự thay đổi của NPV khi thay đổi từng nhân tố
một trong khi các nhân tố khác cố định.
*Phân tích điểm hoà vốn.
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản
chi phí phải bỏ ra. Nói một cách khác, điểm hoà vốn chính là giao điểm của đường
biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí.
Nếu doanh thu đạt thấp hơn doanh thu tại điểm hoà vốn thì việc kinh doanh
sẽ bị lỗ, nếu đạt cao hơn sẽ có lãi. Vì vậy, vùng thấp hơn điểm hoà vốn là vùng lỗ
và vùng cao hơn điểm hoà vốn là vùng lãi.
Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí.
Tổng chi phí gồm có định phí và tổng biến phí. Trong đó:
- Định phí gồm: - Chi phí quản lý.
- Khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí bảo hiểm, bảo trì máy móc, thiết bị
nhà xưởng.
- Chi phí thuê mượn bất động sản, máy móc
thiết bị.

Tổng doanh số cả năm

12 tháng x tổng định phí
hoặc =
Tổng lãi gộp cả năm

Tổng Khấu hao Nợ gốc vay Thuế
định phí cơ bản trung dài hạn lợi tức
*Điểm hoà =
vốn trả nợ Tổng doanh thu - Tổng biến phí
1
-

-

+

-Trang 24
Điểm hoà vốn trả nợ cho biết từ điểm này trở đi doanh nghiệp phải có tiền
để trả nợ vay.
Điểm hoà vốn càng thấp thì tính khả thi của dự án càng cao và ngược lại.
Phân tích điểm hoà vốn sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về sản lượng cần
tiêu thụ, doanh thu cần đạt được khi biết sản phẩm và doanh thu hoà vốn. Phân
tích điểm hoà vốn còn chỉ ra ngưỡng doanh nghiệp không bị lỗ, để xác định mô
đầu tư, quy mô sản xuất nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn.
4) Thẩm định về mặt kinh tế xã hội
Dự án đầu tư không những mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư mà còn

tín dụng lập bảng cân đối các nguồn thu, chi tài chính tổng hợp của khách hàng
trong một thời gian nhất định. Nguồn thu bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu, vốn vay.
- Doanh thu các loại.
Nguồn chi ra bao gồm:
- Chi cho TSCĐ.
- Chi cho TSLĐ.
- Chi trả cổ tức, nộp thuế, các chi phí trực tiếp gián tiếp.
Tính ra số chênh lệch nguồn thu vào và chi ra.
Căn cứ vào số chênh lệch này để xác định nguồn trả nợ trung dài hạn.
Các nguồn tiền để trả nợ hàng năm
Tỷ lệ đảm bảo trả nợ =
Số nợ phải trả hàng năm
Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngược lại. Căn cứ vào tỷ lệ này, ngân hàng
thấy được mức độ tin cậy của dự án về mặt tài chính và xác định mức thu nợ hàng
năm một cách hợp lý.
b/Đánh giá về các tài sản đảm bảo tiền vay.
Thẩm định các tài sản dùng để thế chấp, cầm cố bảo lãnh phải dễ bán, giá trị
thu được thực tế phải bù đắp được dư nợ gốc, nợ lãi và các loại thuế theo quy định.

Trang 26
Nội dung thẩm định phải kiểm tra thủ tục hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu, tiêu
chuẩn tài sản thế chấp, cơ sở định giá tài sản cố định cầm cố, bảo lãnh phải đúng
các quy định hiện hành. Cán bộ tín dụng khi thẩm định phải lập biên bản kiểm
định tài sản thế chấp theo quy định hiện hành. Đối với hồ sơ nhà đất phải có xác
nhận của phòng trước bạ của sở nhà đất, sở địa chính hoặc phòng quản lý ruộng
đất của UBND các cấp có thẩm quyền.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định
Chất luợng công tác thẩm định là một trong các nhân tố quyết định chất
lượng của các khoản cho vay. Thông thường chất lượng của công tác thẩm định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status