I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
--------------------------
HONG ANH BC
NGHIÊN CứU ảNH HƯởNG CủA CáC MứC (METHIONINE +
CYSTINE)/LYSINE TRONG KHẩU PHầN ĂN ĐếN KHả NĂNG
SảN XUấT THịT CủA Gà LAI (RI X LƯƠNG PHƯợNG)
NUÔI Vụ THU ĐÔNG TạI THáI NGUYÊN
LUN VN THC S KHOA HC NễNG NGHIP
Chuyờn ngnh: Chn nuụi
THI NGUYấN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------
HOÀNG ANH BẮC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC (METHIONINE
+ CYSTINE)/LYSINE TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG
SẢN XUẤT THỊT CỦA GÀ LAI (RI X LƯƠNG PHƯỢNG)
NUÔI VỤ THU – ĐÔNG TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
MỤC LỤC....................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................ v
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................................ 3
1.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt và phương pháp xác định.................................... 3
1.1.2. Nhu cầu về protein và axit amin của gà thịt và phương pháp xác định ................... 5
1.2.3.Vai trò của các axit amin .................................................................................... 7
1.1.4. Khả năng sản xuất thịt của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng ........................ 13
1.2. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng, gà Ri và con lai ... 19
1.2.1. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng .......................... 19
1.2.2. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri............................................... 20
1.2.3. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri lai .......................................... 22
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................ 23
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................ 23
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 26
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu .......................................................................... 26
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 26
2.2.2. Thời gian ......................................................................................................... 26
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................... 26
2.3.1. Nội dung nghiên cứu............................................................................................. 26
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 26
2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................................ 30
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nhu cầu aa không thay thế cho gà thịt...................................................... 11
Bảng 1.2. Nhu cầu các aa thiết yếu so với lysine (NRC, 1994) ................................ 11
Bảng 1.3. Tỷ lệ một số aa thiết yếu trong protein lý tưởng cho gà thịt broiler ....................... 12
Bảng 1.4. Tỷ lệ aa thiết yếu so với lysine trong protein lý tưởng của khẩu phần ăn
cho gà thịt, % ........................................................................................... 12
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ............................................................................. 27
Bảng 2.2. Lịch sử dụng vắc-xin ................................................................................ 27
Bảng 2.3. Dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm..................................................... 28
Bảng 2. 4. Công thức phối trộn của khẩu phần ............................................................ 29
Bảng 3.1. Nhiệt độ, ẩm độ môi trường tại thời điểm nuôi thí nghiệm ...................... 35
Bảng 3.2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thí nghiệm ............................................ 36
Bảng 3.3. Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .................................. 38
Bảng 3.4. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm .................................................. 40
Bảng 3.5. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm ................................................. 43
Bảng 3.6. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm ......................................... 45
Bảng 3.7. Tiêu tốn thức ăn cộng dồn cho 1 kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm ............. 47
Bảng 3.8. Tiêu tốn protein cho 1 kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm.................. 48
Bảng 3.9. Tiêu tốn năng lượng cho tăng khối lượng của gà thí nghiệm ................... 50
Bảng 3.10. Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm ........................................................ 51
Bảng 3.11. Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm (PI) ................................................... 52
Bảng 3.12. Chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm ............................................................ 53
Bảng 3.13. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm .......................... 54
Axit amin
cs
Cộng sự
PI
Chỉ số sản xuất
EN
Chỉ số kinh tế
Cys
Cysteine
ME
Năng lượng trao đổi
Nxb
Nhà xuất bản
Meth
Methionine
Hiện nay có rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học về con gà,
như lai tạo, khả năng sinh trưởng và phát triển của nó, chất lượng sản phẩm
và thị hiếu của người tiêu dùng. Nhưng trong chăn nuôi thức ăn và dinh
dưỡng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong chăn nuôi, thức ăn chiếm khoảng
65 – 75% trong giá thành sản phẩm, nếu sử dụng loại thức ăn hỗn hợp có hàm
lượng dinh dưỡng phù hợp thì chăn nuôi mới đạt hiệu quả kinh tế cao. Việc
nghiên cứu về dinh dưỡng cũng như bố trí khẩu phần ăn hợp lý cho các loại
vật nuôi là đề tài được nhiều các tổ chức, cá nhân không ngừng nghiên cứu,
bởi nó là cơ sở dữ liệu để thiết lập một khẩu phần tối ưu với mục đích nâng
cao giá trị sản xuất đối với vật nuôi.
Đến thời điểm hiện tại, đối với gà Ri lai, chúng tôi chưa thấy có công
trình nghiên cứu có hệ thống nào công bố mức năng lượng, protein, aa thích
hợp trong khẩu phần.
Đó là lý do mà chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu ảnh
hưởng của các mức (methionine + cystine)/lysine trong khẩu phần ăn đến
khả năng sản xuất thịt của gà lai (Ri x Lương Phượng) nuôi vụ Thu – Đông tại
Thái Nguyên.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của các mức (methionine + cystine)/lysine trong
khẩu phần ăn đến khả năng sản xuất thịt của gà lai (Ri x Lương Phương) nuôi
vụ Thu - Đông.
2
- Xác định mức (methionine + cystine)/lysine thích hợp cho gà Ri lai
(Ri x Lương Phượng) nuôi vụ Thu - Đông.
- Từ kết quả thực hiện có những khuyến cáo bổ ích cho người chăn nuôi.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3. 1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định mức (methionine + cystine)/lysine thích hợp với các khẩu
1.1.1.1. Nhu cầu về năng lượng của gà thịt và phương pháp xác định
Năng lượng rất cần thiết cho sự duy trì cho mọi hoạt động, sinh trưởng
và phát triển cơ thể. Mỗi hoạt động sống của cơ thể động vật đều gắn liền với
quá trình sử dụng và trao đổi năng lượng. Quá trình này đòi hỏi sự lấy vào các
chất dinh dưỡng đề bù đắp vào chỗ vật chất của cơ thể bị đốt cháy, tạo ra
năng lượng tích lũy cho cơ thể lớn lên và phát triển được. Năng lượng trong
thức ăn được tiềm trữ trong các dạng vật chất của thức ăn đó như lipid,
protein, carbohydrate (Nguyễn Duy Hoan và cs, 1999 [4]).
Nhu cầu năng lượng duy trì cho gà
Để cung cấp đầy đủ chính xác khẩu phần cho gia cầm thì yếu tố đầu
tiên là mức năng lượng thích hợp, cần thiết cho nhu cầu duy trì các hoạt động,
sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Năng lượng cho duy trì bao gồm năng
lượng cho trao đổi chất cơ bản và năng lượng cho hoạt động bình thường.
Nhu cầu năng lượng cho hoạt động bình tường phụ thuộc vào mức độ
hoạt động của con vật. Điều kiện nuôi dưỡng bình thường thì năng lượng cho
hoạt động bằng 50% năng lượng trao đổi cơ bản.
Nhu cầu năng lượng trao đổi cơ bản là nhu cầu dưỡng chất để bù đắp
cho sự tiêu hao năng lượng, đây là các chất dinh dưỡng phân giải lúc đói
trong điều kiện tiêu chuẩn không vận động, không làm việc. Năng lượng trao
đổi chất cơ bản là mức năng lượng cần thiết để đảm bảo sự sống, được dùng
cho hoạt động như hô hấp, tuần hoàn của máu, hoạt động thần kinh, hoạt động
của các cơ quan trong điều kiện không kích thích, năng lượng để điều hòa
thân nhiệt, sự biến dưỡng của các mô như biểu bì, lông và sự sản xuất các
kích thích tố và enzyme (Nguyễn Xuân Mùi và cs, 1996 [18]). Trong thực tiễn
sản xuất, người ta thường tính theo nhu cầu năng lượng cho 1 kg khối lượng
trao đổi (
, trị số 70 kcal 15% và ít biến động giữa các loài. Đối với
gà, theo McDonald và cs (1995), nhu cầu năng lượng trao đổi cơ bản cho 1 kg
Pt: số gam tăng khối lượng/ngày
0,3: % protein trong thịt
5,7: số kcal/g protein
0,05: % mỡ trong thịt
9,5: số kcal/g mỡ
0,82: hiệu suất sử dụng năng lượng trao đổi cho tăng khối lượng.
5
Trong thời kì sinh trưởng, nhu cầu năng lượng của gia cầm rất khác
nhau, không chỉ là sự thay đổi về tỷ lệ năng lượng chuyển thành nhiệt mà còn
do sự thay đổi về số lượng năng lượng được tích lũy và phân chia năng lượng
tích lũy đó thành protein và mỡ. Khi mức năng lượng ăn vào cao, khoảng
85% năng lượng tích lũy trong mỡ và 15% năng lượng dự trữ trong protein.
Khi mức năng lượng ăn vào thấp, một lượng mỡ cơ thể được huy động trong
khi protein được tích lũy. Hệ số dự trữ năng lượng trong protein và trong mỡ
ước tính tương đương 0,66 và 0,86 (Nguyễn Đức Hưng, 2006 [7]).
1.1.2. Nhu cầu về protein và axit amin của gà thịt và phương pháp xác định
Protein là các polymer được tạo nên từ các trình tự xác định các amino
acid (axit amin, viết tắt là aa). Protein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan
trọng bậc nhất trong cơ thể sống. Ngoài vai trò là thành phần chính trong cấu
trúc của tế bào và mô, protein còn có nhiều chức năng phong phú khác quyết
định những đặc điểm cơ bản của sự sống như sự truyền đạt thông tin di
truyền, sự chuyển hóa các chất. Protein có vai trò sinh học là: tạo hình, xúc
tác, bảo vệ, vận chuyển, vận động, dự trữ và dinh dưỡng, dẫn truyền tín hiệu
thần kinh, điều hòa, cung cấp năng lượng (Hồ Trung Thông và cs, 2006 [23]).
Axit amin là chất hữu cơ mà phân tử chứa ít nhất một nhóm carboxyl (COOH) và ít nhất một nhóm amin (-NH2), trừ prolin chỉ có nhóm NH (thực
chất là một imino acid). Trong phân tử các aa tồn tại trong tự nhiên, các
nhóm –COOH và –NH2 đều gắn với carbon ở vị trí α. Hầu hết các aa thu nhận
sản xuất thịt, trứng của gia cầm, khi khẩu phần thức ăn cung cấp đầy đủ
protein sẽ cho năng suất sản phẩm cao và ngược lại.
Theo Lương Đức Phẩm (1982) [22] thì protein cần thiết cho động vật
như là nguồn dinh dưỡng không thể thay thế và đứng đầu trong đời sống động
vật. Nhờ protein có sẵn trong thức ăn, gia súc gia cầm mới có thể tổng hợp
được protein của cơ thể và các sản phẩm khác. Ngoài ra còn tổng hợp các chất
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
MỤC LỤC....................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................ v
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................................ 3
1.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt và phương pháp xác định.................................... 3
1.1.2. Nhu cầu về protein và axit amin của gà thịt và phương pháp xác định ................... 5
1.2.3.Vai trò của các axit amin .................................................................................... 7
1.1.4. Khả năng sản xuất thịt của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng ........................ 13
1.2. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng, gà Ri và con lai ... 19
1.2.1. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng .......................... 19
1.2.2. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri............................................... 20
1.2.3. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri lai .......................................... 22
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................ 23
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................ 23
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 26
Lysine có tác dụng tăng khả năng sinh trưởng, tăng sức sản xuất trứng,
cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein, hồng cầu, tạo sắc tố melanin của da,
lông. Nếu thiếu lysine sẽ làm đình trệ sinh trưởng, giảm năng suất trứng, thịt
của gia cầm giảm lượng hồng cầu, huyết sắc tố, và tốc độ chuyển hóa. Trong
khẩu phần thức ăn nhu cầu lysine cho gia cầm phụ thuộc vào giống, tuổi, và
tính năng sản xuất, gà thịt yêu cầu 1,1 – 1,2 %, gà đẻ 0,75 – 0,85 %, vịt thịt
0,8 %. Theo Bùi Đức Lũng và cs (1995) [10] nếu lysine bổ sung quá thừa
cũng gây tác hại cho gia cầm. Nếu hàm lượng lysine trong thức ăn hỗn hợp
quá cao sẽ biểu hiện bệnh lý làm gia cầm bị cong ở các chi.
9
Methiomin
Methionine có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của cơ thể, đến chức
năng của gan và tuyến tụy, cùng với cystein tạo lông vũ có tác dụng điều hòa
trao đổi lipit, chống mỡ hóa gan cần thiết cho sinh sản tế bào tham gia tích
cực vào đồng hóa dị hóa vật chất trong cơ thể, nếu thiếu methiomin gây mất
tính thèm ăn thái hóa cơ, thiếu máu, nhiễm mỡ gan, làm giảm quá trình phân
hủy độc chất thải ra trong quá trình trao đổi chất. Ngoài ra nhu cầu axit amin
phụ thuộc vào sự có mặt của các chất khác có trong thức ăn người ta thấy
rằng hàm lượng gossipol cao sẽ làm giảm bớt khả năng hấp thụ lysine, nếu
trong khẩu phần thiếu B12 và S sẽ làm tăng nhu cầu về methionin và thiếu
vitamin PP sẽ làm tăng nhu cầu về tryptophan.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [27]. Cho biết methionin, cysteine,
xisteamin: Có vai trò quan trọng trong oxy hóa khử; khi thêm methionin vào
khẩu phần ăn của gà sinh sản sẽ làm tăng tỷ lệ thụ tinh và ấp nở, tăng tỷ lệ đẻ,
giảm chi phí thức ăn.
Tóm lại các axit amin đều có vai trò hết sức quan trọng đến cơ thể gia
cầm, cần phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và cân đối các axit amin
tương tự. Ở gà, glicine và serine có thế chuyển đổi cho nhau. Nếu protein
được sử dụng cho sản sinh năng lượng thì nhu cầu aa cũng sẽ thay đổi. Axit
amin được sử dụng nhiều nhất trong thiết lập nhu cầu dinh dưỡng là lysine.
Trong thực tế, các aa trong khẩu phần luôn vượt ra ngoài tỷ lệ mong muốn vì
vậy sử dụng bị thiếu hụt so với nhu cầu. Axit amin bị thiếu hụt đó gọi là aa
giới hạn. Lysine và methionine là hai aa giới hạn đầu tiên trong hầu hết các
loại thức ăn gia súc Việt Nam (Lê Đức Ngoan, 2002 [19]).
Cysteine
Cysteine có thể được tổng hợp từ methionine. Cysteine và dạng oxy
hóa của nó là cystine có thể đáp ứng được 50% nhu cầu tổng lượng amino
acid chứa lưu huỳnh (methionine+ cystein). Bằng cách này, cystein có thể làm
11
giảm nhu cầu đối với methionine. Tương tự như đối với nhóm amino acid
chứa lưu huỳnh, phenylalanine có thể đáp ứng nhu cầu của tổng lượng
phenylalanine và tyrosine (amino acid có nhân thơm) vì sự chuyển hóa
phenylalanine có thể tạo thành tyrosine. Tyrosine có thể đáp ứng tối thiểu
50% tổng nhu cầu của hai loại amino acid này nhưng nó không phải là nguồn
duy nhất và không thể thay thế cho phenylalanine vì nó không thể chuyển
được thành phenylalanine (Hồ Trung Thông và cs, 2006 [23]).
Bảng 1.1. Nhu cầu aa không thay thế cho gà thịt
Axit amin
Duy trì (mg/kgP/ngày)
Tăng trưởng (g/100 g TT)
Lysine
86
0,75
(Nguồn: Nguyễn Đức Hưng, 2006 [7])
Bảng 1.2. Nhu cầu các aa thiết yếu so với lysine (NRC, 1994)
Axit
amin
Lysine
%
100
Arginine Threonine
110
74
Valine
Methionine
Cystine
82
38
74
78
82
Methionine
41
43
45
Threonine
66
68
70
Tryptophan
16
17
18
0-21
ngày
100
36
72
67
105
77
67
109
16
32
21-42
ngày
100
36
75
70
108
80
69
109
19
32
NRC, 1994
0-21
ngày
100
ngày
0-42
ngày
100
38
72
62
96
69
65
92
18
24
(Nguồn: Schutte và De Jong, 2008 – dẫn theo Nguyễn Duy Hoan, 2010 [5])
100
38
73
65
105
80
66
ND
16
ND
iii
2.4.1. Tỷ lệ nuôi sống (%) .............................................................................................. 30
2.4.2. Khả năng sinh trưởng............................................................................................ 30
2.4.3. Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn............................................................ 31
2.4.4. Chỉ số sản xuất (PI) ............................................................................................... 32
2.4.5. Chỉ số kinh tế (EN) ............................................................................................... 32
2.5. Khảo sát chỉ tiêu năng suất thịt ................................................................................ 32
2.6. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................. 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 35
3.1. Nhiệt độ, ẩm độ môi trường tại thời điểm thí nghiệm .............................................. 35
3.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ......................................... 36
3.3. Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm .......................................................... 37
3.3.1. Sinh trưởng tích lũy......................................................................................... 37
3.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ......................................................... 40
3.3.3. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm........................................................ 42
3.4. Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm ........................... 44
3.4.1. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm ................................................ 44
3.4.2. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng ..................................................... 46
3.4.3. Tiêu tốn protein cho 1 kg tăng khối lượng ..................................................... 48
3.4.4. Tiêu tốn năng lượng cho 1 kg tăng khối lượng ............................................... 49
3.5. Năng suất thịt của gà thí nghiệm ........................................................................ 51
3.6. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm .......................................... 52
3.6.1. Chỉ số sản xuất (PI) ......................................................................................... 52
3.6.2. Chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm (EN) ........................................................... 53
3.6.3. Chi phí thức ăn của gà thí nghiệm .................................................................. 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 56
PHỤ LỤC
16
- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
* Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường:
Nhiêt độ môi trường ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng rất rõ rệt, đặc
biệt là giai đoạn gà con. Với gà con nhiệt độ ngày thứ nhất cần đảm bảo 32 –
34oC; ngày thứ 2 – 7 là 30oC ; tuần thứ hai là 26oC; tuần thứ 3 là 22oC tuần
thứ 4 là 20oC.
Theo Lê Hồng Mận và cs, 1993 [14] thì nhiệt độ tối ưu chuồng nuôi với
gà sau 3 tuần tuổi là 18 – 20oC. Nhiệt độ môi trường cao, ảnh hưởng rất lớn tới
nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler. Do vậy,
nhu cầu tiêu thụ thức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của nhiệt độ môi trường.
Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì tiêu thụ thức ăn cũng khác nhau.
Theo Herbert G. J. và cs (1983) [32] thì nhiệt độ chuồng nuôi với gà
sau 3 tuần có sự phụ thuộc như sau : khi thay đổi 1oC tiêu thụ năng lượng của
gà mái biến đổi tương đương 2 kcal ME. Nhu cầu về năng lượng và các vật
chất dinh dưỡng khác cũng bị thay đổi theo môi trường. Trong điều kiện khí
hậu nước ta thì gà broiler nuôi vụ hè thì cần phải tăng mức ME và CP cao hơn
vụ xuân 10 – 15 % (Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận, 2003 [11]).
Thông thường nhiệt độ cao, khả năng thu nhận thức ăn của gia cầm
giảm, chính vì vậy chăn nuôi gia cầm trong điều kiện khí hậu nước ta phải tùy
theo mùa vụ, căn cứ vào nhiệt độ từng giai đoạn mà điều chỉnh thức ăn và kỹ
thuật chăm sóc cho phù hợp.
* Ảnh hưởng của độ ẩm và độ thông thoáng:
Độ ẩm là một trong nhưng yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn tới sinh
trưởng của gia cầm. Khi độ ẩm tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức
ăn dễ bị ẩm mốc làm ảnh hưởng tới gà. Đặc biệt, khí NH3 do vi khuẩn phân
hủy axit uric trong phân và chất độn chuồng làm ảnh hưởng tới hô hấp của gà,
tăng khả năng nhiễm bệnh cầu trùng, Newcastle, CRD dẫn tới làm giảm khả
m2/con...). Nếu nuôi quá thưa thì lãng phí diện tích, nhưng nếu nuôi quá dày
thì ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gà. Bởi lẽ, khi mật độ nuôi nhốt
cao thì chuồng nhanh bẩn, lượng khí thải NH3, CO2, H2S cao và quần thể vi