ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH TÙNG
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MỘT SỐ
BIỆN PHÁP VỆ SINH THÚ Y THEO HƯỚNG AN TOÀN
SINH HỌC ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA
GÀ LAI (♂RI ♀LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI
HUYỆN CAO LỘC TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH TÙNG
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MỘT SỐ
BIỆN PHÁP VỆ SINH THÚ Y THEO HƯỚNG AN TOÀN
SINH HỌC ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA
GÀ LAI (♂RI ♀LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI
HUYỆN CAO LỘC TỈNH LẠNG SƠN
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô
giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, Khoa Sau Đại học trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, các thầy, cô giáo và cán bộ Viện Khoa học sự sống, đã có
những giúp đỡ quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy
giáo hướng dẫn: TS. Vũ Hoàng Lân đã đầu tư nhiều công sức và thời gian
tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm giúp đỡ
của các đồng chí lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lạng Sơn, Trung
tâm Thủy sản, sự động viên, kích lệ của gia đình cùng các bạn bè đồng nghiệp
cùng tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các quý vị trong Hội đồng
chấm luận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thanh Tùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
Trang
tỉnh Lạng Sơn. ................................................................................................. 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2015 đến tháng 7/2016................... 21
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 21
2.2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 21
2.3. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 32
3.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ............................... 32
3.2. Sinh trưởng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ..................................... 35
3.2.1. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .................... 35
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của đàn gà thí nghiệm ........................................ 39
3.2.3. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm ............................................. 42
3.3. Khả năng tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn ................................................ 44
3.3.1. Tiêu thụ thức ăn của gà qua các giai đoạn ............................................ 44
3.3.2. Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .... 46
3.3.3. Tiêu tốn năng lượng trao đổi (kcal) ...................................................... 47
3.3.4. Tiêu tốn protein thô (CP) của gà thí nghiệm......................................... 49
3.4. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm ................................ 51
3.4.1. Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm......................................................... 51
3.4.2. Chỉ số kinh tế EN của gà thí nghiệm .................................................... 52
3.5. Khảo sát chỉ tiêu năng suất thịt ................................................................ 53
3.6. Đánh giá số lượng vi khuẩn E.coli và Salmonella trong chất độn chuồng ........ 56
3.7. Tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà thí nghiệm ......................................... 59
Bệnh hô hấp mãn tính ở gà
Cs
Cộng sự
Đ
VN đồng
G
Gam
Kcal
Kilôcalo
Kg
Kilôgam
KL
Khối lượng
ME
Năng lượng trao đổi
Tổng đàn gia cầm tỉnh Lạng Sơn qua các năm 2005-2015 ...... 19
Bảng 2.1.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm ............................................................. 22
Bảng 2.2.
Thành phần dinh dưỡng thức ăn của gà thí nghiệm ................. 25
Bảng 2.3.
Quy trình sử dụng vắc xin ......................................................... 26
Bảng 3.1.
Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) . 33
Bảng 3.2.
Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ........ 36
Bảng 3.3.
Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm................................... 39
Bảng 3.4.
Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) .......................... 42
Bảng 3.13.
Tỷ lệ mắc bệnh của gà thí nghiệm (%) ..................................... 59
Bảng 3.14.
Mức độ nhiễm E.coli và Salmonella trong thịt ......................... 62
Bảng 3.15.
Sơ bộ hiệu quả kinh tế nuôi gà thịt (đồng) ............................... 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm (g/con) .................... 37
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ............................ 41
Hình 3.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm .......................... 43
Hình 3.4. Tỷ lệ mắc bệnh trên gà thí nghiệm .................................................. 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
mạnh, vừa là nguy cơ lây lan dịch bệnh từ việc buôn bán vận chuyển gia súc,
gia cầm qua biên giới. Chăn nuôi còn chậm phát triển, chủ yếu là đại gia súc
chăn thả. Chăn nuôi gia cầm tại Lạng Sơn trong những năm gần đây được
xem là chăn nuôi ít an toàn và tiềm ẩn nhiều rủi ro do dịch cúm gia cầm gây
ra, hiệu quả chăn nuôi không cao không ổn định nên người dân không yên
tâm đầu tư phát triển đàn gia cầm. Tổng đàn gia cầm toàn tỉnh năm 2015 là
3,969 triệu con. Trong tổng đàn gia cầm, đàn gà chiếm 84,39%, gia cầm khác
như vịt, ngan, ngỗng chỉ chiếm 15,61% tổng đàn gia cầm. Chăn nuôi gà quy
mô hộ gia đình toàn tỉnh có 97.380 hộ, bình quân mỗi hộ nuôi 30-35 con gà,
chiếm 99,4% tổng đàn gà toàn tỉnh. Trong đó chăn nuôi có chuồng để nhốt có
77.585 hộ, chiếm 70% số hộ chăn nuôi gà và 65% đàn gà toàn tỉnh, tuy nhiên
trong số này chỉ có 27% chuồng trại đạt yêu cầu, còn lại là chuồng trại tạm bợ
không đạt tiêu chuẩn. Hình thức hộ gia đình nuôi gà thả vườn chiếm 30% số
hộ và 34,4% tổng đàn. Hình thức chăn nuôi trang trại chiếm 0,6% tổng đàn gà
toàn tỉnh. Giá trị sản xuất thịt gia cầm chiếm 15% tổng giá trị ngành nông
nghiệp (Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn)[21].
Các dịch bệnh trên đàn gia cầm làm giảm khả năng sinh trưởng, gây
chết, làm thiệt hại về kinh tế, giảm lợi nhuận của người chăn nuôi. Bên cạnh
đó vấn nạn thực phẩm bẩn, thực phẩm tồn dư chất cấm, kháng sinh đang đe
dọa sức khỏe người tiêu dùng. Vì vậy đảm bảo an toàn sinh học trong chăn
nuôi là công tác rất cần thiết để phòng ngừa dịch bệnh, sản xuất “thịt sạch”,
giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực đến
sức khỏe con người (Đào Lệ Hằng, 2008)[9]
Để phát triển nhanh và bền vững chăn nuôi gia cầm và tránh được
những thiệt hại về vật chất và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm lây sang con
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Góp phần vào việc hoàn thiện xây dựng quy trình kĩ thuật chăn nuôi gà
an toàn sinh học.
Góp phần vào việc triển khai chăn nuôi gà an toàn sinh học cho các cơ
sở và nông hộ tại khu vực.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu để người chăn nuôi, cán bộ nghiên cứu,
sinh viên ngành nông nghiệp tham khảo, áp dụng cho công việc chuyên môn
và các nghiên cứu tiếp theo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. An toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm
1.1.1. Khái niệm an toàn sinh học trong chăn nuôi
An toàn sinh học (ATSH) là một chủ đề được quan tâm nghiên cứu
trong những năm gần đây. Khái niệm an toàn sinh học trong chăn nuôi đã
được các tổ chức và nhiều nhà khoa học trên thế giới đưa ra. Theo tổ chức
Nông lương thế giới FAO[40]: An toàn sinh học là một bộ các biện pháp
phòng ngừa được thiết kế để giảm nguy cơ lây truyền các bệnh truyền nhiễm,
cách ly dịch bệnh, các loài ngoại lai xâm hại và sinh vật biến đổi.
Theo Nguyễn Thiện (2009)[23] an toàn sinh học là áp dụng các biện
pháp nhằm giảm bớt nguy cơ nhiễm bệnh và lây lan của các loại mầm bệnh.
Chăn nuôi an toàn sinh học chính là phương thức chăn nuôi áp dụng
tổng hợp và đồng bộ các biện pháp kỹ thuật nhằm quản lý, ngăn ngừa sự tiếp
xúc giữa vật nuôi với mầm bệnh, tạo ra sản phẩm an toàn đối với sức khoẻ
các khâu, từ thiết kế chuồng trại, lựa chọn con giống, thức ăn, phòng bệnh để
đảm bảo 3 nguyên tắc là:
Nguyên tắc 1: Giữ đàn vật nuôi trong môi trường được bảo vệ:
- Khu vực chăn nuôi phải cách xa nhà ở, có hàng rào ngăn cách với các
khu vực khác.
- Hạn chế tối đa người lạ ra vào khu vực chăn nuôi. Trước cổng trại và
mỗi dãy chuồng phải có hố sát trùng, phải thường xuyên định kỳ tiêu độc, khử
trùng dụng cụ chăn nuôi và khu vực chăn nuôi.
- Chất thải chăn nuôi phải được thu gom và xử lý bằng các biện
pháp thích hợp.
Nguyên tắc 2: Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý tốt đàn vật nuôi:
- Cung cấp đầy đủ thức ăn chất lượng tốt và nước uống sạch cho đàn
vật nuôi.
- Chuồng nuôi đúng qui cách và bảo đảm mật độ nuôi hợp lý, định kỳ
tiêm phòng và tẩy giun sán cho vật nuôi.
Nguyên tắc 3: Kiểm soát chặt chẽ khu vực chăn nuôi:
- Phải biết rõ lai lịch, nguồn gốc tình trạng bệnh dịch của đàn vật nuôi
mới nhập, vật nuôi mới mua về phải nuôi cách ly theo qui định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
- Kiểm soát thức ăn chăn nuôi và dụng cụ chăn nuôi đưa vào trại, kiểm
soát không để chim hoang dã, các loài gặm nhấm, chó mèo và người lạ vào
khu vực chăn nuôi.
Theo Lê Ngọc Thuận (2016)[26] để ngăn ngừa mầm bệnh từ môi
trường vào đàn vật nuôi và tiêu diệt mầm bệnh trong khu vực chăn nuôi cần
thực hiện tốt 3 nguyên tắc là: cách ly, làm sạch và khử trùng:
nhiên hoặc do con người tạo ra gây hại đến con người, gia súc và hệ sinh thái”.
Việc áp dụng tổng hợp và đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và quản lý
nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa đàn gà với mầm bệnh, đảm bảo cho gia cầm
được khỏe mạnh, không dịch bệnh là chăn nuôi gà an toàn sinh học. Nguyên
tắc cơ bản trong chăn nuôi gà an toàn sinh học là gà phải được nuôi trong môi
trường được bảo vệ, được chăm sóc tốt và tất cả mọi sự di chuyển ra vào
chuồng trại, giữa các khu vực trong chuồng trại đều phải được kiểm soát. Các
biện pháp nuôi gà an toàn sinh học: Nuôi khép kín với từng chuồng trại (trong
mỗi chuồng trại chỉ có một giống gà và cùng độ tuổi. Đối với gà giống nên có
các khu vực nuôi dành cho các lứa tuổi khác nhau); Kiểm soát dịch bệnh theo
từng khu vực trong trại. Sử dụng con giống an toàn. Nuôi cách ly gà mới nhập
chuồng trại (trong trường hợp nuôi nhiều đàn, nhiều lứa). Phòng bệnh bằng
vắc xin, xét nghiệm định kỳ, giám sát sự lưu hành các loại mầm bệnh. Vệ
sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại trong thời gian nuôi và sau mỗi đợt nuôi,
xử lý chất thải (bằng bigogas hoặc ủ), tiêu hủy gia cầm ốm, chết. Kiểm soát
chặt chẽ sự di chuyển ra vào trại, chống sự xâm nhập của động vật bên ngoài.
Hướng dẫn cán bộ, công nhân của trại hiểu rõ và có kỹ năng thực hiện tốt các
biện pháp an toàn sinh học.
1.1.4. Một số biện pháp kỹ thuật, vệ sinh thú y thực hiện trong chăn nuôi
gà an toàn sinh học
Theo Naipet (2016) [18] đối với chăn nuôi gia cầm an toàn quy mô nhỏ
cần thực hiện một số biện pháp kỹ thuật như sau:
Chuồng trại: Chuồng trại phải được xây dựng ở nơi cao ráo, có vành
đai trắng tính từ tường rào đến chuồng nuôi. Chuồng trại phải thoáng, mát và
phải có khu cách ly mới nhập hay gia cầm bệnh.
Vị trí xây chuồng trại: Phải cách biệt khu dân cư xa các trại chăn nuôi
khác, xa công trình công cộng... đặc biệt phải cách xa chợ, cơ sở giết mổ động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
Đối với con người: Phải hạn chế mức thấp nhất khách đế n thăm trại;
công nhân chăn nuôi bố trí ăn ở tại trại (đặc biệt giai đoạn có nguy cơ phát
dịch cao) trước khi vào trại phải tắm rửa, vệ sinh, khử trùng, thay quần áo,
mũ, ủng... đặc biệt công nhân không nên chăn nuôi gia cầm ở gia đình mình;
cán bộ thú y, nhân viên kiểm tra phải tuân thủ các điều kiện khi ra vào trại;
mọi công việc nên tiến hành từ đàn gia cầm nhỏ đến đàn gia cầm lớn tuổi
hơn; cán bộ thú y làm ở trại không hành nghề thú y bên ngoài.
Đối với gia cầm và sản phẩm gia cầm: Gia cầm giống đưa vào trại phải
khỏe mạnh, lấy từ đàn đã được kiểm tra không nhiễm vi rút cúm hoặc các
bệnh truyền nhiễm khác. Gia cầm mới nhập phải nuôi cách ly tối thiểu 3 tuần
để theo dõi và cần thiết gửi mẫu xét nghiệm.
Phương tiện vận chuyển: Bố trí phương tiện vận chuyển nội bộ riêng
trong trại; các xe vận chuyển trước khi vào trại phải được phun xịt khử trùng
bằng hóa chất (đặc biệt ở bánh xe, gầm xe).
Dụng cụ chăn nuôi:
Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng đối với tất cả những đồ bảo hộ của người
có liên quan đến quản lý, chăn nuôi trước khi ra vào trại.
Thức ăn phải sử dụng từ những cơ sở cung cấp đảm bảo sạch bệnh,
không sử dụng thức ăn trôi nổi hoặc sang nhượng thức ăn từ các cơ sở không
rõ nguồn gốc. Nước uống phải sử dụng từ nguồn nước ngầm, nước máy đảm
bảo, nên khử trùng nước uống thật chặt chẽ.
Phải có hố sát trùng, dụng cụ phun xịt trước cổng vào trại. Vào khu
chăn nuôi phải có các khay đựng thuốc sát trùng. Định kỳ hàng tuần phải vệ
sinh tiêu độc toàn khu vực trại, phát quang, khơi thông cống rãnh, rắc vôi bột,
đó lợi nhuận được nâng lên. Sản phẩm của chăn nuôi an toàn sinh học không
ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng, môi trường trong vùng chăn nuôi
luôn luôn đựơc đảm bảo. Trong thời kỳ hội nhập hiện nay chăn nuôi an toàn
sinh học là tiền đề tạo cho ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi
phát triển bền vững (Nguyễn Hoài Châu, 2006)[2].
Nhìn chung, việc thực hiện an toàn sinh học trong chăn nuôi không đòi
hỏi chi phí lớn. Đến nay chăn nuôi an toàn sinh học đã mang lại những kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
quả nhất định trong phòng chống dịch bệnh, tiêu biểu như ở Trung tâm
Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương thường xuyên nuôi giữ an toàn trên 20.000
con gia cầm giống gốc của quốc gia đặc biệt coi trọng yếu tố phòng bệnh, bảo
đảm an toàn sinh học cho môi trường. Tuy nhiên, tại nhiều nơi, sự hiểu biết
của các chủ trại về an toàn sinh học thường chưa toàn diện và thấu đáo nên
các biện pháp phòng chống dịch bệnh chưa được thực hiện đồng bộ và có khi
không phù hợp với điều kiện thực tế của trại nuôi (Trung tâm Khuyến nông
Quốc gia, 2007)[28].
Để đảm bảo đi đến thành công trong phòng chống dịch bệnh trong chăn
nuôi, cần thực hiện tốt biện pháp sử dụng an toàn sinh học kết hợp với tiêm
vắc xin cho vật nuôi. Thực tế chăn nuôi ở nước ta hiện nay đang còn nhiều
tồn tại, đòi hỏi các cơ quan chuyên môn cần đầu tư hơn nữa trong nghiên cứu
hoàn thiện nâng cao hiệu quả an toàn sinh học bằng cách ứng dụng những
thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ. Mặt khác các nhà chăn nuôi cần
coi an toàn sinh học như cẩm nang phòng bệnh, hết sức tranh thủ sự giúp đỡ
của các cơ quan chuyên môn xây dựng hệ thống quy định an toàn sinh học
cho trại của mình, hàng năm xem xét bổ sung, hiệu chỉnh và tổ chức huấn
chăn thả, sản lượng trứng gà Ri có thể đạt 125-130 quả/mái/năm.
Gà Ri thành thục sinh dục sớm. Gà có đặc điểm nổi bật là cần cù, chịu
khó kiếm ăn, sức chống chịu với thời tiết, bệnh tật cao, nuôi con khéo, thịt có
hương vị thơm ngon, nhất là gà mái tơ.
Do các ưu và nhược điểm ở trên, gà Ri thích hợp với chế độ dưới chăn
thả, hoặc bán chăn thả. Trong tương lai, khi mà ngành gia cầm nuôi các giống
cao sản phát triển, thì gà Ri có thể sẽ được coi như là một đặc sản.
* Gà Lương Phượng
Theo Nguyễn Duy Hoan và Cs (1999)[11] cho biết gà Hoa Lương
Phượng hay Lương Phượng hoa, thường được gọi tắt là gà Lương Phượng do
xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng. Đây là giống gà thịt lông màu do xí
nghiệp nuôi gà thành phố Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây Trung Quốc lai tạo
thành công sau hơn chục năm nghiên cứu, sử dụng dòng trống địa phương và
dòng mái nhập của nước ngoài.
Gà Lương Phượng đã được giám định kỹ thuật của Uỷ ban khoa học
Thành phố Nam Ninh. Gà Lương Phượng có dáng bề ngoài gần giống với gà
Ri của Việt Nam lông màu vàng tuyền, vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa. Sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
dĩ gọi là Lương Phượng hoa vì trong đàn gà có rất nhiều màu lông khác nhau
như một vườn hoa. Mào, yếm mào, mặt và tích tai màu đỏ.
Gà trống có mào đơn, ngực nở, lưng thẳng, lông đuôi vươn cong chân
cao vừa phải. Gà mái đầu nhỏ, thân hình chắc, chân thấp. Da gà Lương
Phượng màu vàng, thịt mịn, thơm ngon. Tỷ lệ nuôi sống gà thương phẩm xuất
chuồng đều đạt 95% trở lên. Gà trống ở độ tuổi trưởng thành có khối lượng cơ
thể 2700g, gà mái đạt khối lượng 2100g lúc vào đẻ. Gà bắt đầu đẻ vào 24 tuần
được giải thích là do khối lượng gà trống là lớn hơn rất nhiều (P
15
trại gia cầm của Bỉ": Một nghiên cứu được tiến hành tại Bỉ để điều tra và phân
biệt các trang trại gia cầm chuyên nghiệp dựa trên mức độ an toàn sinh học
của họ. Hầu hết các trang trại gia cầm chuyên nghiệp của Bỉ và các trại giống
đều áp dụng các thực hành an toàn sinh học tiêu chuẩn.
Gibbens và cs (2001) cho thấy rằng các biện pháp vệ sinh và an toàn
sinh học giúp kiểm soát nhiễm khuẩn Campylobacter trong đàn gia cầm thịt
nuôi thương phẩm tại Vương quốc Anh. An toàn sinh học có thể làm giảm tỷ
lệ nhiễm trùng Campylobacter trong tổng đàn gà thịt thương phẩm gần với
thời điểm giết mổ từ mức hiện tại là 80 đến
học trong nông hộ tại Hải Phòng”. Nhóm nghiên cứu đã điều tra khảo sát
tình hình phát triển chăn nuôi gà ở 2 huyện An Dương và Kiến Thụy. Kết
quả điều tra tình hình sản xuất chăn nuôi gia cầm cho thấy, tuy số lượng đàn
gia cầm của hai huyện mới chiếm khoảng 16,42% tổng đàn gia cầm của toàn
thành phố song tỷ lệ số hộ có chăn nuôi gà so với tổng số hộ có chăn nuôi và
bình quân số lượng gà nuôi của từng hộ là khá cao. Tuy nhiên, hình thức
chăn nuôi quy mô nhỏ là chủ yếu, quy mô dưới 50 con chiếm đa số. Mức độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN