Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN NƠI
NGHIÊN CỨU ĐA HÌNH MỘT SỐ GEN QUY ĐỊNH
SINH TRƢỞNG VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA LỢN LAI
(ĐỰC RỪNG THÁI LAN x NÁI ĐỊA PHƢƠNG PÁC NẶM)
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 40 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Trần Văn Phùng
2. TS. Trần Xuân Hoàn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Sau Đại học và các thầy , cô giáo trong
khoa Chăn nuôi thú y , quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ về mọi phương diện
trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy hướng dẫn:
PGS.TS. Trần Văn Phùng, TS. Trần Xuân Hoàn đã không quản thời gian
tận tình giúp đỡ về phương hướng và phương pháp nghiên cứu cũng như
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cán bộ
khoa Sau Đại học, các cán bộ Viện Khoa Học Sự Sống - Đại học Thái Nguyên,
Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ tế bào động vật - Viện Chăn nuôi
Quốc Gia và các anh chị công nhân trại Chăn nuôi xã Tức Tranh - huyện Phú Lương
- Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên khích lệ và
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ đó!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nơi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Trang
1.1.6.3. Các loại enzym giới hạn 27
1.1.6.4. Các enzym giới hạn II 27
1.1.6.5. Ứng dụng của enzym giới giạn (RE) 28
1.1.7. Đặc điểm của gen Mc4R và gen GHRH 28
1.1.7.1. Gen Melanocortin - 4 Receptor (Mc4R) 28
1.1.7.2. Gen Growth hormone Releasing hormone(GHRH) 30
1.1.8. Phƣơng pháp PCR-RFLP 31
1.1.9. Phƣơng pháp điện di trên gel agarose 32
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 33
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc 33
1.2.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc về chăn nuôi lợn 33
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc về đa hình gen ở lợn 37
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc 39
1.2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc về chăn nuôi lợ n 39
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc về đa hình gen ở lợn 41
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 45
2.1.1. Đối tƣợng và vt liệu nghiên cứu 45
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 45
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 45
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 45
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.3.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệ m và cá c chỉ tiêu theo dõ i 46
2.3.1.1. Phƣơng phá p bố trí thí nghiệ m 46
2.3.1.2. Các chỉ tiêu theo di 48
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu đa hình gen 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
v
3.2.2. Sinh trƣởng tuyệt đối và tƣơng đối của lợn thí nghiệ m 69
3.2.3. Lƣợng thức ăn tiêu thụ thức ăn / ngày của lợn thí nghiệ m 72
3.2.4. Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lƣợng củ a lợ n thí nghiệ m 74
3.2.5. Tiêu tốn protein/ kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệ m 75
3.2.6. Chi phí thức ăn/ kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệ m 77
3.2.7. Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thí nghiệ m 78
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 82
1. Kết lun 82
2. Tồn tại 83
3. Đề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
MỘT SỐ ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 46
Bảng 2.2. Các thành phn phản ứng PCR để nhân đoạn gen Mc4R và GHRH 50
Bảng 2.3. Chu trình nhiệt của phản ứng PCR nhân đoạn gen Mc4R, GHRH 51
Bảng 2.4. Các thành phn của phản ứng cắt sản phẩm PCR 52
Bảng 3.1. T lệ kiểu gen và tn số alen của gen Mc 4R củ a lợ n rƣ̀ ng lai 60
Bảng 3.2. T lệ kiểu gen và tn số alen của gen GHRH ở lợ n rƣ̀ ng lai 63
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trọng/ ngày của lợn rƣ̀ ng lai 64
Bảng 3.4. Sinh trƣởng tích lũy của lợn rừng lai 66
Bảng 3.5. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn rừng lai 69
Bảng 3.6. Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn rừng lai 71
Hình 3.3. Sơ đồ mô hình mô phỏng kiểu gen Mc4R 59
Hình 3.4. Sản phẩm PCR của cặp mồi Mc4R cắt bằng TaqI 60
Hình 3.5. Sơ đồ mô hình mô phỏng kiểu gen GHRH 62
Hình 3.6. Sản phẩm PCR của cặp mồi GHRH cắt bằng AluI 63
Hình 3.7. Đồ thị sinh trƣởng tích lũ y của lợn thí nghiệ m (kg) 68
Hình 3.8. Đồ thị sinh trƣởng tuyệt đối của lợ n thí nghiệ m (g/con/ngày) 71
Hình 3.9. Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệ m (%) 72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiệu quả của ngành chăn nuôi lợn phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng
trọng, sản lƣợng thịt và khả năng sinh sản. Hơn nữa, theo xu hƣớng hiện nay
ngƣời tiêu dùng thƣờng thích sử dụng các loại thịt chất lƣợng ngon, hàm
lƣợng chất béo ít. Trƣớc nhu cu của thị trƣờng, các nhà khoa học đã chú ý
chọn lọc giố ng vt nuôi để nâng cao chất lƣợng thịt: t lệ nạc, độ mềm, màu, sắc
và độ ngọt của thịt cũng nhƣ khả năng tăng trọng. Lợn địa phƣơng Pác Nặm
đƣợc nuôi phổ biến ở trong các nông hộ theo hình thức bán hoang dã quanh
nhà và vƣờn rừng, nguồn thức ăn chủ yếu là ngô, sắn, cám gạo và rau cỏ tự
nhiên. Nhóm giống lợn này có mộ t số đặc điểm nổi trội nhƣ khả năng thích
nghi cao, thịt thơm ngon. Do phƣơng thƣ́ c chăn nuôi , đây cũng là nguồn thịt
sạch, không có tồn dƣ thuốc tăng trọng và kháng sinh đã tạ o ra sƣ̣ hấ p dẫ n cho
ngƣờ i tiêu dù ng . Giá cả theo đó cũng tăng cao hơn gấp nhiều ln so với thịt
lợn nuôi công nghiệp và là nguồn thực phẩm có giá trị rất cao, đang là món ăn
đặc sản của các nhà hàng, khách sạn không chỉ ở vù ng nú i mà cả vù ng đồ ng
bằ ng và đô thị ƣa chuộ ng . Trong những năm vƣ̀ a qua một số nhà khoa học
tăng trọng của lợn (Franco và cs, 2005[40]) và t lệ thịt nạ c (Pierzchala và cs,
2003[56]; Eun Seok Cho và cs, 2009)[38].
Xuấ t phá t tƣ̀ nhƣ̃ ng cơ sở khoa họ c trên , với mục đích nghiên cứu đánh
giá về sinh trƣởng, phân tích đa hình các gen liên quan đến tính trạng sinh
trƣởng và chất lƣợng thịt của lợn lai F1 (Đực rừng Thái Lan x Nái địa phƣơng
Pác Nặm). Vì vy chúng tôi tiến hành đề tài : "Nghiên cứu đa hình một số
gen qui định sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt của lợn lai (Đực rừng
Thái Lan x Nái địa phương Pác Nặm)".
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định khả năng sinh trƣởng , sức sản xuất thịt và tính đa hình của
gen Mc4R và gen GHRH liên quan đế n tính trạ ng sinh trƣở ng , tốc độ tăng
trọng của lợn lai giữa lợn đực rừng Thái Lan và lợn nái địa phƣơng Pác Nặm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
3
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định đƣợc đa hình gen Mc4R và gen GHRH là cơ sở khoa học
cho việc nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu gen Mc4R và gen GHRH với tốc
độ sinh trƣởng của lợn.
- Nghiên cứu về đặc điểm sinh trƣởng và khả năng sản xuất của lợn lai
giữa lợn đực rừng Thái Lan và lợn nái địa phƣơng Pác Nặm.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định đƣợc đa hì nh trên các đoạn gen Mc 4R và gen GHRH liên
quan tới khả năng sinh trƣởng là cơ sở bƣớc đu cho chọn lọc giống lợn ở
mức độ phân tử.
- Kết quả nghiên cứu về sinh trƣởng và sức sản xuất thịt của lợn lai
giữa lợn đực rừng Thái Lan và lợn nái địa phƣơng Pác Nặm là cơ sở để phát
triển loại lợn này phục vụ nhu cu của thị trƣờng và phát triển kinh tế xã hội
cai sữa, lợn tăng trọng trung bình/ ngày 400g, tiếp theo 500g/ ngày cho đến
lúc đạt 30kg, 600g/ ngày cho đến 40kg, 700g/ ngày cho đến 70kg. Từ đó đến
khi thịt 100kg, tốc độ phát triển cơ giảm và bắt đu tích lu mỡ nhanh hơn.
Quy lut phát triển này đƣợc vn dụng có hiệu quả vào việc nuôi lợn thịt
hƣớng nạc. Theo quan điểm di truyền - dinh dƣỡng (genetic - nutrition) ngƣời
ta hay dùng hàm số toán học Gompetz để xác định động thái tăng trƣởng qua
từng thời kỳ và để có khẩu phn dinh dƣỡng tƣơng ứng và hợp lý. Tất nhiên
có sự khác nhau giữa giống chƣa cải tiến và giống cao sản. Chẳng hạn giống
chƣa cải tiến khó mà vƣợt quá tăng trọng 500g/ ngày và khó đạt đƣợc 100kg
trƣớc 10 tháng tuổi. Trái lại các giống cao sản có thể vƣợt xa các chỉ tiêu đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Sinh trƣởng (tức phát triển xƣơng, mô và cơ) là sự tổng hợp protein cho
nên ngƣời ta thƣờng lấy khối lƣợng cơ thể, tăng trọng từng thời kỳ phát triển,
tăng trọng/ ngày làm chỉ tiêu đánh giá. Tăng trƣởng hiểu theo đúng nghĩa của
nó là phải tăng thêm khối lƣợng, các chiều của cơ thể , tăng thể tích của các
mô và cơ , để có đƣợc nhiều thịt. Hệ số di truyền (h
2
) của tính trạng sinh
trƣởng nói chung bằng 0,20 - 0,50; còn tăng trọng từ khi sinh đến cai sữa
bằng 0,22; đến 112 ngày tuổi bằng 0,51; cho đến 184 ngày tuổi bằng 0,25.
Sản phẩm thịt đƣợc đánh giá cả khi con vt còn sống và sau khi đã mổ thịt.
Khi còn sống, đƣợc đánh giá qua tăng trọng/ ngày và tiêu tốn thức ăn, qua thời
gian nuôi và trọng lƣợng xuất chuồng. Khi đã mổ thịt, chú trọng đánh giá cơ lƣờn
lƣng. Cắt tiết diện cơ lƣờn lƣng ở vị trí đốt xƣơng sống thứ 13 để có đƣợc một mặt
cắt gọi là "mắt thịt". Diện tích “mắt thịt" là chỉ tiêu đá nh giá tỷ lệ nạc của con lợn.
Khi con lợn còn sống, chỉ tiêu này đƣợc thăm dò qua các phƣơng pháp siêu âm
(ultra-son), tức là đo độ dày mỏng của lớp mỡ lƣng ở vị trí xƣơng sƣờn thứ 7, thứ
Chúng có đặc điểm di truyền quý giá đó là khả năng sử dụng các loại thức ăn thô
xanh, nghèo dinh dƣỡng và tính chống chịu các bệnh tt nhiệt đới rấ t tố t, nhất là
bệnh ký sinh trùng. Một số giống lợn đẻ nhiều con và có phẩm chất thịt thơm
ngon, một số giống thích nghi với vùng núi cao, nhiệt độ thấp và một số lại quen
với môi trƣờng ẩm ƣớt (Lê Viết Ly, 1994) [17].
Giống lợn địa phƣơng có tm quan trọng đặc biệt trong đời sống các
dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc. Là con vt thân thuộc đƣợc nuôi nhiều
nhằm cung cấp thịt mỡ cho nhu cu của con ngƣời. Giống lợn địa phƣơng có
những ƣu điểm nổi bt nhƣ rất phù hợp với điều kiện tự nhiên miền núi phía
Bắc, điều kiện canh tác của nhân dân miền núi, khả năng chịu đựng kham khổ
cao, thích hợp với phƣơng thức chăn nuôi chăn thả. Thịt và mỡ lợn thơm
ngon, đƣợc ngƣời dân ƣa chuộng (Đặc biệt nhóm lợn đen tuyền đang đƣợc coi
là hàng đặc sản). Tuy nhiên, lợn cũng có nhiều nhƣợc điểm nhƣ kết cấu ngoại
hình xấu, lƣng vng, bụng xệ, tm vóc nhỏ, đẻ ít con, sinh trƣởng chm. Mặc
dù có một số nhƣợc điểm nhƣ vy, nhƣng đây vẫn là con vt đƣợc ngƣời dân
địa phƣơng ƣa chuộng và nuôi nhiều. Do một số quan niệm chƣa khoa học
của ngƣời dân trong công tác chọn giống và chăm sóc nuôi dƣỡng, cùng với
xu thế phát triển hiện nay, với trào lƣu phát triển của các giống lợn nhp nội
có năng xuất cao đã tạo ra các giống lợn lai với ƣu thế hơn hẳn thì các giống
lợn bản địa có xu hƣớng bị thu hẹp dn . Đặc biệt với nhóm lợn đen tuyền của
giống lợn bản địa nuôi tại Pá c Nặ m, do những đặc điểm ƣu việt về chất lƣợng
thịt đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng cho nên xu thế tuyệt chủng đang dn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
7
hiện hữu. Vì vy chúng ta cn tìm ra các biện pháp bảo tồn và phá t triể n cá c
giố ng lợ n địa phƣơng .
Đặc điểm của giống lợn địa phƣơng Pác Nặm : Dƣ̣ a vào màu sắc lông
da có thể chia làm 3 nhóm nhƣ sau:
8
Nhóm lợn này đƣợc nuôi nhiều ở bà con dân tộc H'mông và dân tộc Dao.
Về số lƣợng đàn lợn này chiếm t lệ tƣơng đối cao trong đàn lợn địa
phƣơng. Trong đàn lợn nái, nhóm lợn đen có một số điểm trắng chiếm từ
40,24% - 58,33%; đối với đàn lợn thịt chiếm từ 30,99% - 43,79%. Nhóm
lợn này đƣợc nuôi nhiều ở khu vực các thôn vùng cao của các xã, khối
lƣợng cũng lớn hơn nhóm đen tuyền.
Nhóm lợn lang trắng đen
Nhóm lợn này có màu lông trắng và đen xen kẽ. Các vết lang trắng không
cố định và mức độ lang không giống nhau, con nhiều, con ít. Các vết lang này
thƣờng phân bố ở bụng, ngang sƣờn, cổ, vai, lƣng, gƣơng mũi, 4 ngón chân, giữa
trán và đuôi. Phn còn lại có da và lông màu đen. Nhóm lợn này chiếm từ
33,34% - 53,66% tổng đàn lợn nái; từ 52,29 - 66,59% tổng đàn lợn thịt. Nhìn
chung nhóm lợn lang trắng đen này có tm vóc to hơn và lớn nhanh hơn đƣợc
nuôi nhiều ở vùng thấp hơn nơi có ngƣời dân tộc Tày sinh sống.
Hình 1.2. Nhóm giống lợn đen
di truyền có từ đời trƣớc (Lê Huy Liễu và cs, 2004)[13].
Ngƣời ta thƣờng phân chia các quy lut sinh trƣởng và phát dục của vt
nuôi theo hai cách:
- Quy lut sinh trƣởng phát dục theo giai đoạn: quá trình sinh trƣởng và
phát dục của lợn đƣợc chia làm giai đoạn trong thai (prenatal) và giai đoạn
ngoài thai (postnatal) (Trn Văn Phùng và cs, 2004)[19].
+ Quá trình sinh trƣởng trong thai là một phn quan trọng trong chu kỳ
sống của lợn bởi vì các sự kiện của thời kỳ này có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng,
phát triển và khả năng sinh sản của lợn. Quá trình phát triển trong thai đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
10
chia làm 3 giai đoạn nhỏ là giai đoạn phôi thai, giai đoạn tiền thai và giai đoạn
bào thai.
Giai đoạn phôi thai: đƣợc tính từ lúc trứng thụ tinh đến lúc 22 ngày, đặc
điểm của giai đoạn này là hợp tử dịch chuyển và làm tổ ở sừng tử cung (trong
vòng hai ngày đu tiên), hợp tử phân chia nhanh chóng thành khối tế bào và
thành các lá phôi.
Giai đoạn tiền thai: tính từ ngày 23 - 39 hình thành hu hết các cơ quan
bộ phn trong cơ thể còn non.
Giai đoạn thai: tính từ ngày 40 đến khi đƣợc sinh ra là giai đoạn phát
triển nhanh về kích thƣớc và khối lƣợng của thai.
+ Giai đoạn ngoài thai đƣợc chia thành các thời kỳ: bú sữa, thành thục,
trƣởng thành và già cỗi.
- Quy lut sinh trƣởng phát dục không đồng đều:
Không đồng đều về khả năng tăng khối lƣợng: Lúc còn non khả năng
tăng khối lƣợng của lợn chm, sau đó tăng khối lƣợng nhanh dn, tuỳ theo
từng giống lợn khác nhau mà tốc độ tăng khối lƣợng có khác nhau. Điều quan
trọng nhất là các nhà chăn nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trƣởng nhanh nhất
năng lƣợng hơn để sản xuất ra 1 kg thịt mỡ (Trn Văn Phùng và cs,
2004)[19].
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn
Để nghiên cứu khả năng sinh trƣởng và phát dục của vt nuôi, ngƣời ta
dùng phƣơng pháp định kỳ cân khối lƣợng và đo kích thƣớc của cơ thể vt
nuôi. Từ đó tính toán ra các chỉ tiêu sinh trƣởng để đánh giá khả năng sinh
trƣởng và phát dục của vt nuôi. Theo Lê Huy Liễu và cs, (2004)[13]. Các chỉ
tiêu sinh trƣởng thƣờng dùng khi nghiên cứu khả năng sinh trƣởng của vt
nuôi là:
+ Sinh trưởng tích luỹ: là khối lƣợng, kích thƣớc, thể tích của vt nuôi
tích lu đƣợc qua thời gian khảo sát. Các thông số thu đƣợc qua các ln cân
đo là biểu thị sinh trƣởng tích lu của vt nuôi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
12
+ Sinh trưởng tuyệt đối (A): là khối lƣợng, kích thƣớc, thể tích của vt
nuôi tăng lên trong một đơn vị thời gian. Đối với lợn, đơn vị sinh trƣởng tuyệt
đối thƣờng là gam/con/ngày.
+ Sinh trưởng tương đối (R): là t lệ % của phn khối lƣợng (thể tích,
kích thƣớc) tăng lên so với khối lƣợng (thể tích, kích thƣớc) thời điểm cân đo.
Đơn vị sinh trƣởng tƣơng đối thƣờng là %.
Hình 1.4. Đồ thị biể u thị 3 dạng sinh trƣởng của lợn
1.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn
Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát dục của lợn gồm có yếu
tố bên ngoài và yếu tố bên trong.
* Các yếu tố bên trong: Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có
ý nghĩa quan trọng ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và phát dục của lợn. Quá
trình sinh trƣởng tuân theo các quy lut sinh học, nhƣng chịu ảnh hƣởng của
và cs, (2006)[22]: STH có tác dụng sinh lý chủ yếu kích thích sự sinh trƣởng
của cơ thể bằng cách làm tăng sự tổng hợp protein và kích thích sụn liên hợp
phát triển, tăng tạo xƣơng (nhất là các xƣơng dài).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Nguyễn Thiện và cs, (2005)[24] cho rằng: Giống cũng là yếu tố quan
trọng ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt.
Thông thƣờng các giống lợn nội cho năng suất thấp hơn so với những giống
ngoại nhp nội. Lợn Ỉ, Móng Cái nuôi 10 tháng tuổi trung bình đạt khoảng 60
kg. Trong khi đó lợn ngoại (Landrace, Yorkshire) nuôi tại Việt Nam có thể
đạt 90 - 100 kg lúc 6 tháng tuổi.
* Các yếu tố bên ngoài: Các yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng đến quá trình
sinh trƣởng và phát triển cơ thể lợn bao gồm dinh dƣỡng, nhiệt độ và độ ẩm
môi trƣờng, ánh sáng và các yếu tố khác.
Về dinh dƣỡng khi chúng ta đảm bảo đy đủ về thức ăn bao gồm cả về
số lƣợng và chất lƣợng thì sẽ góp phn thúc đẩy quá trình sinh trƣởng và phát
triển các cơ quan trong cơ thể. Dinh dƣỡng là yếu tố quan trọng nhất trong các
yếu tố ngoại cảnh chi phối đến sinh trƣởng và sức cho thịt của lợn. Trn Văn Phùng
và cs, (2004)[19] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu
không có một môi trƣờng dinh dƣỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Một số thí
nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh
dƣỡng khác nhau có thể làm thay đổi t lệ các phn trong cơ thể, ví nhƣ
chúng ta cho lợn ăn khẩu phn có nhiều protein thì t lệ nạc sẽ cao hơn và
ngƣợc lại nếu chúng ta cho ăn khẩu phn có nhiều bột đƣờng hoặc nhiều chất
béo thì t lệ mỡ trong thịt sẽ tăng lên.
Cũng theo các tác giả nói trên thời gian mang thai ảnh hƣởng của nuôi
dƣỡng rất r. Nuôi dƣỡng gia súc mẹ tốt trong thời gian mang thai sẽ giúp gia
súc mẹ nhiều con và gia súc con khoẻ mạnh. Thành phn thức ăn và chế độ
0
C. Nhiệt độ chuồng nuôi có
liên quan mt thiết với ẩm độ không khí, ẩm độ không khí thích hợp cho lợn
vào khoảng 70% (Trn Văn Phùng và cs, 2004)[19].
Tác giả Nguyễn Thiện và cs, (2005)[24] cho biết ở điều kiện nhiệt độ
và ẩm độ cao lợn phải tăng cƣờng quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô
hấp (vì lợn rất ít có tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt. Ngoài ra
khi nhiệt độ cao sẽ cho khả năng thu nhn thức ăn của lợn hàng ngày giảm.
Do đó tăng trọng bị ảnh hƣởng và khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn đến
sự sinh trƣởng, phát dục của lợn bị giảm.
Ánh sáng có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát dục của lợn. Đặc biệt
là lợn con, lợn hu bị và lợn sinh sản khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnh
hƣởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, trong đó có trao đổi khoáng, với
lợn con từ sơ sinh đến 71 ngày tuổi nếu không đủ ánh sáng thì tốc độ tăng
khối lƣợng sẽ giảm từ 9,5-12%, tiêu tốn thức ăn tăng 8-9%.
Các tác giả trên đều cho rằng ánh sáng có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng
và phát triển của lợn đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
16
đủ ánh sáng thì tốc độ tăng khối lƣợng sẽ giảm từ 9,5 - 1,5% so với lợn con
đƣợc vn động dƣới ánh sáng mặt trời. Ánh sáng mặt trời có thể tăng cƣờng
hoạt động sống và quá trình sinh lý của cơ thể vt nuôi. Dƣới ánh sáng mặt
trời cơ thể phát sinh những phản ứng bên trong và bên ngoài có lợi, tăng
cƣờng sinh trƣởng phát dục, hồi phục cơ thể. Tuy nhiên, ánh sáng gay gắt
cũng làm mỡ của những vt nuôi béo bị oxy hoá mạnh.
Ngoài các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát dục của lợn đã nêu
trên còn có các yếu tố khác nhƣ: Chuồng trại, chăm sóc, nuôi dƣỡng, tiểu khí
hu chuồng nuôi Nếu chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cu