nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học phar-selenzym trong khẩu phần ăn đến khả năng sản xuất của lợn nái và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THỊ GIANG Tên đề tài
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH
HỌC PHAR - SELENZYM TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA
LỢN NÁI VÀ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT” LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình,
và những đóng góp ý kiến quý báu để xây dựng và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa sau đại học,
Khoa chăn nuôi - thú y, các thầy, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, đặc biệt là cô TS. Phạm Thị Hiền Lương đã trực tiếp hướng dẫn tôi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn trang trại chăn nuôi của gia đình ông Trịnh
Văn Viên, thôn Chùa, xã Đồng Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang đã tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài này.
Để góp phần cho việc hoàn thành luận văn đạt kết quả tốt, tôi đã nhận
được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ đó.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010

Tác giả Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TN : Thí nghiệm
ĐC : Đối chứng
SS : Sơ sinh
STT : Số thứ tự
ĐVT : Đơn vị tính
TTTA : Tiêu tốn thức ăn
ME : Năng lượng trao đổi
KL : Khối lượng
TB : Trung bình
PGS : Phó giáo sư
TS : Tiến sỹ


2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn nái 13
2.1.4.1. Giống và cá thể 13
2.1.4.2. Phương pháp nhân giống 14
2.1.4.3. Tuổi và khối lượng khi phối giống 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.4.4. Thứ tự lứa đẻ 15
2.1.4.5. Kỹ thuật phối giống 15
2.1.5. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn 16
2.1.5.1. Sự phát triển của lợn 16
2.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng 16
2.1.5.3. Các quy luật phát triển của lợn 17
2.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của lợn 19
2.1.6.1. Yếu tố bên trong 19
2.1.6.2. Điều kiện sinh trưởng và phát triển của vật nuôi 21
2.1.7. Cơ sở khoa học nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học ở lợn 23
2.1.8. Những hiểu biết về Selen 25
2.1.8.1. Lịch sử về Selen 25
2.1.8.2. Đặc điểm của Selen 26
2.1.8.3. Vai trò của Selen 27
2.1.8.4. Nhu cầu Selen của gia súc 29
2.1.8.5. Độc tính của Selen 31
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 32
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 32
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 34
2.2.3. Thông tin về chế phẩm Phar - Selenzym 36
Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 38
3.1. Đối tượng nghiên cứu 38
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 38
3.3. Nội dung nghiên cứu 38

4.4.3. Tiêu tốn năng lượng trao đổi/kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm
nuôi thịt 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4.4.4. Tiêu tốn Protein/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm nuôi thịt 68
4.5. Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm sinh học Phar – selenzym cho lợn
nái, lợn con và lợn nuôi thịt 69
Chương 5: Kết luận và đề nghị 72
5.1. Kết luận 72
5.2. Đề nghị 73
6.3. Tồn tại 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm1 39
Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm2 40
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của chế phẩm Phar – selenzym đến sức sản xuất của
lợn nái 45
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của chế phẩm Phar – selenzym đến khả năng kháng
bệnh và tỷ lệ phối đạt sau cai sữa của lợn nái 47
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của chế phẩm Phar - selenzym đến khả năng phòng và
trị bệnh tiêu chảy của lợn con 48
Bảng 4.4: Khối lượng lợn con qua các kỳ cân 50
Bảng 4.5: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các giai đoạn 52
Bảng 4.6: Sinh trưởng tương đối của lợn con 54
Bảng 4.7: Khối lượng lợn thịt thí nghiệm qua các kỳ cân 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Lô ĐC A1
ID
=

DC1
SEQ
= DATA
= TIME
=

HCT
=
L
28.4 %
PLT
=

148
FD
10
9 / l
MPV
=

8.1 f l
PDW
=

10.3 f l
PCT
=
p / d g
MCHC
=

36.0 g / d l
LYM
=
H
8.1

10
9 / l
GRAN
=

1.4

10
9 / l
MID
=
H
1.6

10


DC2
SEQ
= DATA
= TIME
= RBC
=
H
6.74

%
PLT
=

363

10
9 / l
MPV
=
L
7.2 f l
PDW
=

9.6 f l
PCT
=

0.26 %
LPCR

35.8 g / d l
LYM
=
H
5.4

10
9 / l
GRAN
=

2.4

10
9 / l
MID
=
H
2.0

10
9 / l
LYM%
=
H
55.1


= DATA
= TIME
= RBC
=
H
5.83
DE
10
12 / l
MCV
=
L

10
9 / l
MPV
=
L
7.0 f l
PDW
=

9.3 f l
PCT
=

0.21 %
LPCR
=

9.4 %

H
8.1

10
9 / l
GRAN
=

1.5

10
9 / l
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MID
=
H
2.4

10
9 / l
LYM%
=
H
67.8 %
GRA%
=

DATA
= TIME
= RBC
=

4.8

10
12 / l
MCV
=
L
50.7 f l
RDW%
=
f l
PDW
=

11.3 f l
PCT
=

0.07 %
LPCR
=

21.1 %
WBC
=

4.8
DE
10

9 / l
GRAN
=
L
0.7

10
9 / l
MID
=

1.0

10
9 / l
LYM%
=
H
65.4 %
GRA%
=
L
15.4 %
MID%


TIME
= RBC
=

5.49
DE
10
12 / l
MCV
=
L
47.0 f l
RDW%
=

15.2 %
RDWa

10.1 f l
PCT
=

0.07 %
LPCR
=

16.5 %
WBC
=
H
12.4
DE
10
9 / l
HGB
=
L
9.3


10
9 / l
MID
=
H
2.1

10
9 / l
LYM%
=
H
63.4 %
GRA%
=
L
19.3 %
MID%
=
H
17.3 %
RBC
=
H
5.73
DE
10
12 / l
MCV
=
L
46.1 f l
RDW%
=
H
17.0 %
RDWa
=

37.7 f l


0.21 %
LPCR
=

12.8 %
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

WBC
=
H
11.5
DE
10
9 / l
HGB
=
L
9.8 g / d l
MCH
=


10
9 / l
LYM%
=
H
66.5 %
GRA%
=
L
13.7 %
MID%
=
H
19.8 %
Lô TN
ID
=

DE
10
12 / l
MCV
=
L
48.4 f l
RDW%
=

15.5 %
RDWa
=

38.2 f l
HCT
=
L
25.0
%
LPCR
=

15.6 %
WBC
=
H
10.1
DE
10
9 / l
HGB
=
L
8.9 g / d l
MCH
=
L
17.3 p / d g
MCHC

56.3 %
GRA%
=
L
18.1 %
MID%
=
H
25.6 %

ID
=

TN22
SEQ

50.5 f l
RDW%
=

14.5 %
RDWa
=

39.0 f l
HCT
=
L
32.1 %
PLT
=

202



%
WBC
=
H
9.5
DE
10
9 / l
HGB
=
L
10.9 g / d l
MCH
=
L
17.1 p / d g
MCHC
=

33.9 g / d l

L
13.1 %
MID%
=
H
29.1 %

ID
=

TN23
SEQ
=
H
16.4 %
RDWa
=

42.0 f l
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

HCT
=
L
25.2 %
PLT
=

291

10
9 / l
MPV
=

DE
10
9 / l
HGB
=
L
9.2 g / d l
MCH
=
L
18.3 p / d g
MCHC
=

36.4 g / d l
LYM
=

4.2

10

=
H
20.2 %
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi. Có thể nói
chăn nuôi lợn là nguồn thu nhập quan trọng của mỗi gia đình. Phát triển nghề
chăn nuôi lợn nhằm tạo ra nhiều sản phẩm, cung cấp cho nhu cầu trong nước và
xuất khẩu và đang được chú trọng để đáp ứng xu thế hội nhập của nước ta.
Mục tiêu phát triển chăn nuôi của nước ta tính đến năm 2010 là giá trị sản
phẩm chăn nuôi chiếm 30% và đến 2020 chiếm 35% tổng giá trị sản phẩm nông
nghiệp. Trong đó, số lượng đàn lợn đến năm 2010 là 35 đến 40 triệu con (H.T.T,
2005) [8].
Hiện nay, chăn nuôi lợn nước ta vẫn đứng trước nhiều khó khăn, đặc biệt là
các tỉnh miền núi phía Bắc. Nguyên nhân chính là do giá cả thịt lợn không ổn định,
giá thức ăn cao. Đặc biệt, dịch bệnh xảy ra quanh năm, gây tổn thất lớn cho ngành
chăn nuôi. Mặt khác, khi chăn nuôi phát triển mạnh, chất thải chăn nuôi gây ô
nhiễm môi trường sống không ngừng gia tăng.
Để góp phần giải quyết những vấn đề trên, cần áp dụng các biện pháp khoa
học kỹ thuật mới. Hiện nay, nhiều chế phẩm sinh học, được nhiều nước trên thế

thức ăn của lợn thịt, nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi, hạ giá thành sản phẩm và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Kết quả nghiên cứu cho phép sử dụng Phar – selenzym là một sản phẩm có
khả năng nâng cao năng suất và chất lượng thịt lợn, mà không tồn dư trong thịt, gây
độc cho người tiêu dùng. Ngoài ra, đây còn là cơ sở khoa học cho những nghiên
cứu tiếp theo, nhằm ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi.
Đóng góp thêm những tư liệu khoa học cho giảng dạy và nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng chế phẩm sinh học vào chăn nuôi đại trà, để mở rộng phát triển
chăn nuôi lợn theo định hướng, góp phần vào công tác chuyển giao tiến bộ
khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi lợn, nhằm nâng cao khả năng sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
xuất ở lợn nái, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng thịt theo hướng tạo ra
sản phẩm chăn nuôi an toàn.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
Sinh sản là điều kiện để duy trì nòi giống của tất cả các cơ thể sinh vật
sống. Ở gia súc, quá trình sinh sản không chỉ là sự truyền thông tin di truyền từ
thế hệ này đến thế hệ khác, mà còn liên quan tới sự điều chỉnh nội tiết, đến các
giai đoạn khác nhau của quá trình đó.
Hình thức sinh sản ở gia súc là sinh sản hữu tính, ưu thế sinh học của nó
là tạo ra khả năng tái tổ hợp các tính trạng di truyền tốt về năng suất và sức khỏe

là noãn nguyên bào (ovogonie). Ở giai đoạn sớm của đời sống cá thể, các noãn
nguyên bào trải qua nhiều lần phân bào nguyên nhiễm đến noãn bào sơ cấp. Tất cả
các tế bào sinh dục chưa chín đó chứa số lượng lưỡng bội NST. Các noãn nguyên
bào được bao bọc bởi lớp tế bào biểu mô. Đến khi thành thục về tính dưới ảnh
hưởng điều hòa của trung khu sinh dục ở vùng dưới đồi (Hypothalamus) thông qua
các yếu tố giải phóng kích dục tố RF, kích thích tuyến yên tiết các hormone hướng
sinh dục FSH, LH để điều khiển quá trình phát triển nang trứng và rụng trứng.
Quá trình phân chia thành thục của trứng được chia làm hai giai đoạn:
+ Từ noãn bào cấp I (noãn bào sơ cấp) phân chia giảm nhiễm cho ra noãn
bào cấp II (noãn bào thứ cấp) và một cầu cực thứ nhất (quá trình xảy ra ngay
trước khi rụng trứng).
+ Phân chia lần hai, từ noãn bào cấp II phân chia cho ra noãn bào lớn đẻ
hình thành tế bào trứng và một cầu cực thứ hai, tế bào trứng chín chứa đơn bội
NST. Các thể cực nhỏ tiêu biến. Noãn bào cấp II truyền toàn bộ noãn hoàng cho
tế bào trứng.

Trích đoạn Bảng 4.8: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt Bảng 4.9: Sinh trưởng tương đối của lợn thịt ngày tuổi)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status