Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Biolas trong khẩu phần đến năng suất heo thịt giai đoạn từ 65 ngày tuổi đến xuất chuồng - Pdf 33

MỤC LỤC
Trang
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ................................................................................ iii
Lời cảm ơn......................................................................................................................iv
Mục lục ............................................................................................................................v
Danh sách các bảng ..................................................................................................... viii
Danh sách các biểu đồ ....................................................................................................ix
Danh sách các chữ viết tắt ...............................................................................................x
Tóm tắt luận văn .............................................................................................................xi
PHẦN I. MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................................1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU......................................................................................2
1.2.1 Mục đích.........................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu...........................................................................................................2
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................3
2.1 ĐẶC ĐIẾM SINH LÝ TIÊU HOÁ HEO THỊT........................................................3
2.2 HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT .........................................................................5
2.2.1 Phân loại .........................................................................................................5
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật đường ruột.....................................6
2.3 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PROBIOTIC ..................................................................6
2.4 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHẾ PHẨM BIOLAS ................................................7
2.4.1 Thành phần của Biolas ...................................................................................7
2.4.2 Vai trò của vi sinh vật trong chế phẩm Biolas ...............................................7
2.4.2.1 Lactobacillus spp ................................................................................7
2.4.2.2 Bacillus spp .........................................................................................8
2.4.2.3 Saccharomyces spp .............................................................................8
2.4.3 Tác dụng của Biolas .......................................................................................9
2.4.4 Đặc tính và cách sử dụng ...............................................................................9
2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG SẢN PHẨM PROBIOTIC TRÊN THỊ
TRƯỜNG .................................................................................................................9


3.3.4 Theo dõi tình trạng sức khoẻ của heo ..........................................................20
3.3.4.1 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy ....................................................................20
3.3.4.2 Tỉ lệ ngày con bị bệnh khác ..............................................................20

vi


3.3.5 Tính hiệu quả kinh tế....................................................................................20
3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .......................................................................20
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................21
4.1 NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ CHUỒNG NUÔI ............................................................21
4.2 TRỌNG LƯỢNG ....................................................................................................23
4.2.1 Trọng lượng bình quân.................................................................................23
4.2.2 Tăng trọng bình quân và tăng trọng tuyệt đối ..............................................25
4.3 CHỈ SỐ CHUYỂN BIẾN THỨC ĂN .....................................................................29
4.4 TỈ LỆ NGÀY CON TIÊU CHẢY ...........................................................................31
4.5 TỈ LỆ NGÀY CON BỊ CÁC BỆNH KHÁC ...........................................................33
4.6 HIỆU QUẢ KINH TẾ .............................................................................................34
4.7 HẠN CHẾ................................................................................................................35
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................37
5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................................37
5.2 ĐỀ NGHỊ .................................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................38
PHỤ LỤC .....................................................................................................................41

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TLBQ

: trọng lượng bình quân

ĐC

: đối chứng

TTBQ

: tăng trọng bình quân

TTTĐ

: tăng trọng tuyệt đối

TĂTT

: thức ăn tiêu thụ

CSCBTĂ

: chỉ số chuyển biến thức ăn

kgTĂ/kgTT

: kg thức ăn/kg tăng trọng

- Chỉ số chuyển biến thức ăn của lô đối chứng là 2,58 kgTĂ/kgTT và lô thí
nghiệm là 2,39 kgTĂ/kgTT.
- Tỉ lệ ngày con tiêu chảy trong suốt quá trình thí nghiệm của heo ở lô đối chứng
là 0,81% và lô thí nghiệm là 0,45%.
- Tỉ lệ ngày con bị các bệnh khác trong suốt quá trình thí nghiệm của heo ở lô đối chứng
là 1,26% và lô thí nghiệm là 0,81%.
- Về hiệu quả kinh tế, chi phí cho 1 kg tăng trọng của lô đối chứng và lô thí
nghiệm lần lượt là 11.895 đồng và 11.680 đồng.

xi


1

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi heo ở Việt Nam không chỉ là một nghề, đó còn là truyền thống văn hóa
từ lâu đời của người Việt, mang đậm nét dân gian thể hiện ở hơn 80% heo được nuôi ở
nông hộ, chỉ có khoảng 5% heo được nuôi trong các xí nghiệp quốc doanh,
15% còn lại tập trung trong các trại tư nhân (Nguyễn Thị Kim Loan, 2006).
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi heo nước ta đang trên đà phát triển
và có những bước tiến mới. Nếu như vào năm 1995 đàn heo của nước ta chỉ có 16,3 triệu
con (Nguyễn Ngọc Tuân – Trần Thị Dân, 1997) thì hiện nay, theo thống kê, đàn heo
nước ta đã có 24 triệu con (Phạm Sỹ Lăng và ctv, 2006). Chăn nuôi heo là một trong
những ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời đáp ứng một lượng lớn nhu cầu về thịt
của xã hội.
Hiện nay, biện pháp chủ yếu để người chăn nuôi kiểm soát dịch bệnh là dùng
kháng sinh: điều trị bằng cách tiêm, cho uống kháng sinh, phòng bệnh bằng cách trộn
kháng sinh vào thức ăn. Việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi đã để lại những hậu
quả lớn: vi khuẩn kháng thuốc, tồn dư kháng sinh trong sản phẩm gây ảnh hưởng xấu đến


PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 ĐẶC ĐIẾM SINH LÝ TIÊU HOÁ HEO THỊT
Sau giai đoạn cai sữa, heo chuyển xuống nuôi thịt có trọng lượng khoảng 15 –
20 kg. Thời gian nuôi thịt thường khoảng 3,5 – 4 tháng để có thể đạt được trọng lượng xuất
chuồng từ 90 – 100 kg. Đây là mức trọng lượng xuất chuồng hợp lý nhất vì lúc này
phẩm chất thịt ngon nhất và hiệu quả thức ăn bắt đầu giảm, heo có xu thế tích nhiều mỡ,
nếu nuôi kéo dài thêm sẽ không có lợi (Võ Văn Ninh, 2001).
Do mới chuyển sang một môi trường sống khác đồng thời thức ăn có những thay đổi
nên trong giai đoạn đầu lúc mới chuyển xuống heo dễ bị stress, dễ bị tiêu chảy
do bộ máy tiêu hóa vẫn chưa hoàn chỉnh. Do đó, cần phải chú ý chăm sóc heo thật kỹ
trong những tuần đầu mới chuyển heo xuống, phải luôn luôn theo dõi về tình trạng sức
khỏe, về định mức thức ăn, nước uống để tránh xảy ra tình trạng như trên.
Theo tài liệu khuyến nông (2006) thì những ngày đầu không nên tắm heo, nên
cho ăn khoảng ½ nhu cầu, sau 3 ngày mới cho ăn no. Thời gian đầu sử dụng cùng loại thức
ăn với thức ăn trong giai đoạn cai sữa, sau đó nếu thay đổi loại thức ăn thì phải thay đổi từ
từ.
Nhu cầu dinh dưỡng của heo từ 10 – 50 kg được trình bày qua bảng 2.1.
Bảng 2.1. Nhu cầu dinh dưỡng của heo giai đoạn từ 10 – 50 kg
Giai đoạn
10 – 25 kg

25 – 50 kg

17

15 – 17

Bột đường (%)



+ Khoảng hai tháng đầu, đây là thời kỳ phát triển khung xương, hệ cơ, hệ thần
kinh. Do đó, heo cần nhiều protein, khoáng chất, sinh tố để phát triển chiều dài và chiều
cao.
+ Thiếu dưỡng chất cần thiết trong giai đoạn này sẽ làm cho khung
xương kém phát triển, hệ cơ vì thế cũng kém phát triển, heo trở nên ngắn đòn, ít thịt vì bắp
cơ nhỏ, sự tích lũy mỡ ở giai đoạn sau nhiều hơn. Trái lại nếu dư thừa dưỡng chất
sẽ làm tăng chi phí, dư protein sẽ bị đào thải ở dạng urê, heo dễ bị viêm khớp, tích lũy mỡ sớm.
Dư khoáng chất nhất là canxi – photpho sẽ gây hậu quả xấu cho sự hoá cốt,
tạo xương, một số khoáng vi lượng dư thừa sẽ gây độc.
+ Trong giai đoạn này heo có thể đạt trọng lượng khoảng 50 kg.
- Giai đoạn 2:
+ Khoảng hai tháng cuối, đây là thời kỳ heo tích mỡ vào các sớ cơ, các mô
liên kết, heo nở theo chiều ngang, mập ra.
+ Giai đoạn này heo cần nhiều glucid, lipid hơn giai đoạn 1. Nhu cầu
protein, khoáng chất, sinh tố ít hơn giai đoạn đầu. Dư thừa chất trong giai đoạn này chỉ làm
tăng chi phí thức ăn và tăng lượng mỡ, nhưng nếu thiếu chất con thú trở nên gầy, bắp cơ
dai, không ngon, thiếu những hương vị cần thiết, thịt có màu nhạt, không hấp dẫn người
tiêu dùng (Võ Văn Ninh, 2001).
+ Giai đoạn này heo có thể đạt trọng lượng từ 90 – 100 kg.
Heo thịt thường được nuôi từ 20 – 40 con mỗi ô, nhốt quá nhiều con trong một
ô sẽ làm cho công tác quản lý, phòng chữa bệnh cho heo gặp khó khăn, khó phát hiện
những con chớm bệnh.
Chuồng nuôi heo thịt phải thoáng mát và có độ dốc thoát nước tốt, tránh ứ đọng
phân và nước tiểu. Nên tắm mát heo vào lúc thời tiết nóng để kích thích heo ăn nhiều, mau
lớn. Có thể cho heo ăn theo bữa hoặc cho ăn tự do với thức ăn khô trong máng ăn. Ngoài ra,
nhu cầu về nước uống là rất cần thiết cho heo con ở mọi giai đoạn.
Nước uống cho heo cần phải sạch sẽ, đầy đủ, không nhiễm khuẩn, không nhiễm độc, nước
không nhiễm phèn hay nhiễm mặn. Nước uống và nước vệ sinh cho heo phải luôn được
kiểm tra, sát trùng, tránh nhiễm khuẩn, mầm bệnh lây lan; nếu là nước giếng

Bifidobacterium, Lactobacillus, Bacteroides,

Eubacterium…
- Nhóm hệ phổ vệ tinh chiếm dưới 10% gồm phần lớn là vi khuẩn kỵ khí không bắt
buộc như: Enterococci, Bacillus…
- Nhóm tùy nghi chiếm khoảng 0,1% bao gồm: nấm men, Clostridium,
Pseudomonas, Proteus, Salmonella...
Sự mất cân bằng giữa hai nhóm bắt buộc và tùy nghi hoặc sự thay đổi tỉ lệ giữa các hệ
phổ vi khuẩn trong đường ruột sẽ đưa đến hiện tượng loạn khuẩn.


6

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật đường ruột
* Độ pH
Độ pH trong môi trường đường ruột của gia súc, gia cầm có ảnh hưởng rất lớn đến sự
phát triển và khả năng sinh tổng hợp của vi khuẩn. Ảnh hưởng này có thể xác định bởi hai
nhân tố:
- Sự tác động của ion H+ hoặc ion OH- đến tính chất keo của tế bào, đến hoạt
lực của enzyme.
- Sự tác động gián tiếp của pH môi trường đến tế bào: pH điều chỉnh mức độ phân
li các thành phần của môi trường. Có những khoảng pH mà ở đó các vi sinh vật không
phát triển được hoặc chết dần. Đa số vi khuẩn gây bệnh chịu pH ở trung tính hoặc hơi
kiềm (7 – 7,5), pH tối ưu cho nấm men hoạt động là 4,5 – 5. Đối với vi khuẩn
lên men lactic, khi pH < 4, vi khuẩn sẽ ngưng hoạt động.
* Thức ăn và độ tuổi
Nếu heo con từ 8 – 10 ngày tuổi ăn thức ăn hạt, thức ăn hỗn hợp thì hệ vi sinh
vật vô cùng phong phú, vi khuẩn lactic và Streptococcus chiếm 40%. Sau khi cai sữa,
lượng vi khuẩn G- tăng lên 70 – 80%, còn vi khuẩn lactic giảm 5 – 10%. Tuỳ thuộc
vào thành phần thức ăn, loại thức ăn mà hệ vi sinh vật đường ruột cũng sẽ thay đổi theo.


Bacillus spp.

1010 CFU

Saccharomyces spp.

1010 CFU

Vi khuẩn quang dưỡng

108 CFU

- Dạng bột (Biolas 789B). Trong 1 kg chế phẩm dạng bột gồm có:
Lactobacillus acidophillus

1012 CFU

Bacillus subtilis

1010 CFU

Saccharomyces boulardii

1010 CFU

Anpha – Amylase

1.000.000 UI


Đây là ba chủng hiếu khí, thích hợp ở nhiệt độ từ 300C – 350C nhưng cũng phát triển ở
250C – 400C.
Có khả năng sinh bào tử, có bao nhầy, sinh kháng sinh, có khả năng tạo enzyme
amylase, protease, lipase…
Sản sinh các axit hữu cơ: acid lactic, acid acetic làm giảm pH đường ruột. Sản
sinh vitamin nhóm B, cạnh tranh vị trí bám với vi sinh vật gây bệnh….
2.4.2.3 Saccharomyces spp
Gồm S. cerevisae và S. boulardii:
- S. cerevisae:
+ Hiếu khí tùy nghi, sinh sản nhanh và mạnh bằng cách nảy chồi, tạo bào tử,
nhiệt độ thích hợp là 200C – 300C.
+ Có khả năng tạo vitamin nhóm B và beta – glucan.
+ Hấp phụ độc tố và bài thải ra ngoài.
+ Chuyển hóa glucose thành acid pyruvic, là cơ chất cho các vi sinh vật có
lợi hoạt động và sinh sản.
+ Sản xuất acid hữu cơ đưa pH ruột xuống 4 – 5.


9

- S. boulardii: Ngoài những đặc tính giống S. cerevisae còn có tác dụng đối
kháng, cạnh tranh với các vi sinh vật có hại, kháng độc tố và kích thích hệ miễn dịch của
ruột.
Các chủng vi sinh vật vừa nêu trên không những có khả năng cạnh tranh và đối
kháng với các vi khuẩn gây bệnh cho gia súc, gia cầm mà còn sinh ra một số enzyme
thủy phân, cũng như các chất kháng sinh, vitamin có lợi cho vật nuôi.
Các enzyme anpha – amylase và protease có trong chế phẩm hoạt động phối hợp
với hệ enzyme trong đường tiêu hóa vật nuôi thủy phân tinh bột, protein và chất
xơ có trong thức ăn, nhờ đó giúp tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn của
vật nuôi, giúp giảm tiêu tốn thức ăn, giảm sử dụng kháng sinh, tăng trọng nhanh, rút ngắn

quả đã làm giảm 1% tỉ lệ ngày con tiêu chảy ở lô thí nghiệm so với đối chứng.
- Nguyễn Thị Minh Chiến (2002), khảo sát ảnh hưởng của các mức probiotic
(0,4.109; 0,8.109; 1,2.109/kg thể trọng) đến bệnh tiêu chảy của heo con theo mẹ cho thấy tỉ
lệ tiêu chảy giảm hơn so với lô đối chứng.
- Nguyễn Thị Hường (2002), khảo sát tác dụng của probiotic trong việc phòng
ngừa bệnh tiêu chảy heo con giai đoạn cai sữa. Kết quả thí nghiệm bổ sung probiotic với
mức 1,2 tỉ CFU/kg thức ăn đã có tác dụng tốt trong việc làm giảm số lượng vi khuẩn E.
coli trong phân, giảm thấp tỉ lệ tiêu chảy, nâng cao tăng trọng, giảm tiêu tốn thức ăn, từ đó
làm tăng hiệu quả kinh tế.
- Theo Phạm Nguyễn Quỳnh Thư (2006), việc bổ sung chế phẩm sinh học
Biolas vào khẩu phần heo thịt giai đoạn từ 20 kg đến 50 kg đã mang lại kết quả khá tốt.
Tăng trọng tuyệt đối của heo có bổ sung chế phẩm so với heo không bổ sung chế phẩm lần
lượt là 559,4 g/con/ngày so với 475,6 g/con/ngày; khi bổ sung chế phẩm đã mang lại hiệu
quả kinh tế hơn khi không bổ sung là 13,74%.
- Theo Nguyễn Thị Khánh Hương (2006), việc bổ sung chế phẩm Biolas 789B
và Biolas 789V vào khẩu phần heo con theo mẹ đến 60 ngày tuổi đã đạt được kết quả khá
tốt: tăng trọng tuyệt đối của heo có bổ sung Biolas và không bổ sung Biolas lần lượt là
432,13 g/con/ngày và 393,39 g/con/ngày.
- Nguyễn Khánh Chương (2006), đã thực hiện thí nghiệm bổ sung Biolas 789B
và thảo dược vào khẩu phần heo con cai sữa từ 37 đến 88 ngày tuổi đã cho kết quả như sau:
tăng trọng tuyệt đối của lô đối chứng, lô bổ sung 0,5 kg thảo dược + 0,5 kg
Biolas/1tấn thức ăn và lô bổ sung 1 kg thảo dược + 0,75 kg Biolas/1tấn thức ăn lần lượt
là 496 g/con/ngày, 540 g/con/ngày và 548 g/con/ngày.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều dược phẩm được bào chế từ các chủng vi sinh
vật sống hoặc chết hoặc chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác như dịch thủy giải, vi khuẩn
nấm men…được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau: đông khô, viên nén.


11


Quản lý
(2 người)

Kho cám
(1 người)

Tổ heo
nái bầu
(2 người)

Tổ heo
nái đẻ
(3 người)

Tổ heo
con cai sữa
(1 người)

Tổ heo
sau cai
sữa
(1 người)

Tổ heo
thịt
(2 người)

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức trại heo Hải Hà
2.6.4 Công tác giống
Giống: trại gồm các giống Landrace, Duroc, Yorkshire, Pietrain và các giống lai

299

10

Hậu bị

81

2,73

Heo con theo mẹ

318

10,72

Heo cai sữa

1.144

38,57

Heo thịt

1.120

37,85

Tổng đàn


Heo con nuôi khoảng 21 – 28 ngày tuổi thì chuyển sang khu chuồng cai sữa.
2.6.5.3 Khu chuồng heo cai sữa
Tổng diện tích là 350 m2, gồm 2 dãy: A và B, mỗi dãy được thiết kế theo kiểu
chuồng sàn gồm hai phần đối diện nhau, khoảng cách giữa hai phần là 1,1 m.
Hai ô chuồng liền kề nhau có chung một máng ăn bán tự động, hai núm uống tự
động, ¾ sàn được lót bằng những tấm nhựa giúp heo con tránh bị lạnh bởi sàn bằng sắt.
Diện tích mỗi ô là 2,5 x 3 m, mỗi ô nuôi 20 con.
Heo được nuôi ở đây đến khoảng 60 ngày tuổi thì chuyển sang dãy chuồng sau cai
sữa.
2.6.5.4 Khu chuồng heo sau cai sữa
Tổng diện tích là 500 m2, gồm 4 dãy: A, B, C, D.
Tổng số ô là 52, cuối mỗi dãy chuồng là ô cách ly heo bệnh, heo còi.
Được thiết kế giống chuồng cai sữa nhưng với diện tích lớn hơn là 4 x 4 m để
phù hợp với sự phát triển của heo, mỗi ô vẫn nuôi 20 con.
Heo được nuôi ở đây đến khoảng 90 ngày tuổi thì chuyển xuống khu chuồng heo
thịt.
2.6.5.5 Khu chuồng heo thịt
Tổng diện tích khoảng 800 m2. Gồm 9 dãy: A, B, C, D, F, H, O, I, K.
Nền chuồng bằng xi măng có độ dốc 3 – 50, mỗi ô nuôi 20 con, có máng ăn bán
tự động, vòi uống tự động.
Cứ hai ô chuồng liền kề thì có chung một máng ăn, vách ngăn giữa các ô làm bằng
tường xi măng, diện tích mỗi ô chuồng là 5 x 5 m.
2.6.6 Công tác thú y
Trước cổng ra vào trại đều có hố và máy phun thuốc sát trùng các phương tiện
ra vào trại; áo và ủng cho khách tham quan được trang bị đầy đủ.
Định kỳ phun thuốc sát trùng 2 lần/tuần cho các khu chuồng. Sau mỗi đợt xuất heo đều
xịt chuồng bằng vòi phun nước áp lực cao, quét vôi sát trùng chuồng.
Lịch tiêm phòng của trại được trình bày qua bảng 2.3.



Mang thai 10 tuần

42 ngày tuổi

Lở mồm long móng và
Aujeszky

Mang thai 12 tuần

(Aptopor và Geskypur)
E. coli
Mang thai 14 tuần

(Neocolipor)
Parvovirus và Aujeszky
(Parvovax và Geskypur)

2- 4 tuần trước khi
phối tiêm mũi 1 và
sau 2 tuần tiêm mũi 2
Khoảng 1 tuần sau

Dịch tả và Lở mồm long
móng
(Pestiffa và Aptopor)

Tẩy ký sinh trùng

khi tiêm mũi
Parvovirus và


Lô đối chứng

Lô thí nghiệm

97

97

19,04

19,10

Thức ăn cơ sở

Thức ăn cơ sở + Biolas

Tỉ lệ bổ sung vào thức ăn (%)

0

0,2

Tỉ lệ bổ sung vào nước uống (%)

0

0,2

3.2.2 Thức ăn thí nghiệm

0,65

NaCl (%)

0,20 – 0,80

Năng lượng trao đổi tối thiểu (Kcal/kg)

3.000

BMD (Bacitracine Methylen Disalisylate) (mg/kg)

35

Độ ẩm tối đa (%)

14
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty Greenfeed)

- Giai đoạn từ 40 kg đến xuất chuồng: dùng thức ăn hỗn hợp do trại tự trộn.
Bảng 3.3. Thành phần thức ăn do trại tự trộn
Thành phần

Tỉ lệ (%)

Bắp

48,08

Cám gạo


Lysin

0,05

Methionine

0,05

Tổng cộng

100
(Nguồn: phòng kỹ thuật trại Hải Hà)


18

Bảng 3.4. Thành phần hóa học của thức ăn do trại tự trộn
Thành phần

Tỉ lệ (%)

Vật chất khô

88,72

Protein

22,30


tật hàng ngày để kịp thời điều chỉnh chế độ chăm sóc cho phù hợp cũng như điều trị
heo bệnh để tránh ảnh hưởng đến năng suất của heo.
Khi heo bị tiêu chảy hoặc hô hấp, trại tiến hành sử dụng kháng sinh LinSpec
5/10 hoặc Tia – KC do công ty thuốc thú y Hanvet sản xuất để điều trị với liều 6
ml/con/ngày. Khi heo bị viêm khớp sử dụng kháng sinh Pen – Strep do công ty thuốc
thú y Anova sản xuất kết hợp với Dexamethasone do công ty thuốc thú y Hanvet sản xuất.
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
3.3.1 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi
Nhiệt độ và ẩm độ được đo bằng nhiệt kế và ẩm kế, ghi nhận 3 lần trong ngày vào các
thời điểm: 7 giờ, 11 giờ và 17 giờ. Nhiệt kế và ẩm kế được đặt ở độ cao 0,5 m
so với nền chuồng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status