DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BC : Bạch cầu
CN : Chủ nhật
CP : Charoen Pokphan
Cs : Cộng sự
ĐC : Đối chứng
ĐVT : Đơn vị tính
HC : Hồng cầu
KPCS : Khẩu phần cơ sở
KPTN : Khẩu phần thí nghiệm
KL : Khối lượng
KLTĂ : Khối lượng thức ăn
LMLM : Lở mồm long móng
Nxb : Nhà xuất bản
P : Khối lượng
PTH : Phó thương hàn
STT : Số thứ tự
TN : Thí nghiệm
TS : Tiến sĩ
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
TT : Thể trọng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TB : Trung bình
VTM : Vitamin
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diệ n tí ch và sả n lượng mộ t số cây trồng chính t năm 2009 - 2011 4
Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Hiệp Hòa năm 2009-2011 5
Bảng 1.3: Lịch sát trùng của trại lợn hậu bị và lợn thịt 12
Bảng 1.4: Lịch tiêm phòng của trại lợn hậu bị 13
1.3. Kết quả phục vụ sản xuất 11
1.3.1. Công tác chăn nuôi 11
1.3.2. Công tác thú y 12
1.3.3. Công tác khác 14
1.4. Kết luận và đề nghị 15
1.4.1. Kết luận 15
1.4.2. Đề nghị 16
Phần 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17
2.1. Đặt vấn đề 17
2.2. Tổng quan tài liệu 19
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 19
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 27
2.2.3. Thông tin về chế phẩm Pharselenzym 29
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.3.2. Địa điểm và thời gian thực tập 30
5
2.3.3. Nội dung nghiên cứu 31
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 31
2.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34
2.4.1. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến sức đề
kháng của lợn t 21 ngày tuổi đến xuất chuồng 34
2.4.2. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng
sinh trưởng của lợn thí nghiệm t 21 ngày tuổi đến xuất chuồng 38
2.4.3. Khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn thí nghiệm 42
2.4.4. Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm sinh học Pharselenzym
Bắc, vùng đồng bằng tập trung ở phía Đông Nam và giữa huyện.
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 20.110 ha (tức 201 km
2
), trong
đó, đất nông nghiệp là 13.479 ha chiếm 67%, đất lâm nghiệp 190,3 ha chiếm
0,9%, đất chưa sử dụng 1.653,2 ha chiếm 8,2%.
Đất đai đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm,
và cây công nghiệp.
1.1.1.3. Giao thông vận tải
Đường bộ của Hiệp Hòa khá thuận tiện, có ba tuyến chính: Quốc lộ 37 t
Đình Trám qua Thắng và lên Hà Châu (đoạn chạy qua huyện Hiệp Hòa dài
14km), đường 295 nối bến đò Đông Xuyên qua Thắng lên Cao Thượng (đoạn
qua huyện dài 20km), đường 296 nối Thắng qua cầu Vát tới phố Nỉ (đoạn qua
2
huyện dài 8 km). Ngoài ra, còn hai tuyến chỉ ở trong nội huyện: T Thắng đi
Lữ và bến Gầm dài 16 km và t Thắng đi bến đò Quế Sơn dài 5km. Năm
tuyến đường trên đều đã rải nhựa. Nhược điểm lớn nhất của hệ thống giao
thông đường bộ là chưa xây dựng được cầu qua sông Cầu tại Đông Xuyên
trên Quốc lộ 295.
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu, thời tiết.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm. Nhiệt độ trung bình 23- 24
o
C,
lượng mưa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt lượng bức xạ mặt trời
khá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm.
(Nguồn: Phòng địa chính - Huyện Hiệp Hòa)
Trong những năm gần đây ngành giáo dục ở Hiệp Hòa đã có những
bước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục.
+ Trường học mẫ u giá o tăng so vớ i 2010, từ 31 trườ ng lên 33 trườ ng.
+ Toàn huyện có 3 trườ ng tiể u họ c
+ 26 trườ ng trung họ c cơ sở .
+ 7 trườ ng trung họ c phổ thông vớ i hơn 7.612 học sinh.
Huyệ n đã phổ cậ p tiể u họ c và trung họ c cơ sở .
Đa số người dân có trình độ dân trí cao.
- Công tác y tế:
Toàn huyện có một bệnh viện lớn là Bệ nh việ n Hiệ p Hò a , vớ i quy mô
hơn 450 giườ ng bệ nh, các xã đều có Trạm y tế xã, các thôn đều có y tá chăm
sóc sức khỏe cho người dân. Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm,
nhất là các đối tượng phụ nữ, trẻ em. Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền
dưới nhiều hình thức kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ
thuật đã làm giảm t lệ phát triển dân số hàng năm.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Trồng trọt là ngành chiếm t trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp. Diện
tích và sản lượng cây trồng được trình bày ở bảng 1.1. 4
Bảng 1.1: Diệ n tí ch và sả n lượ ng mộ t số cây trồng chí nh
từ năm 2009 - 2011
Năm
2097
8388
2272
9088
1231
4921
Lạc
272
1088
270
1080
271
1084
Khoai tây
566
2733
575
2817,5
599
2995
Rau màu
1425
122550
1429
124323
1433,9
126183,2
(Nguồ n phò ng Nông nghiệ p huyệ n Hiệ p Hò a)
Qua bảng 1.1. cho thấy: Mấy năm trở lại đây, diện tích và sản lượng
một số loại cây trồng chính có những biến động nhất định. Lúa vẫn là cây
Trâu
4332
4275
4250
2
Bò
33978
34940
36000
3
Lợn
135.000
139.000
141.000
4
Gia cầm
1.100.000
1.200.000
1.500.000
(Nguồ n Trạm Th y huyện Hiệp Hòa)
Qua bảng số liệu cho thấy:
- Chăn nuôi trâu, bò: Số lượng trâu giảm nhẹ qua các năm . Năm 2009,
toàn huyện có 4.332 con trâu. Đến năm 2011, số lượng đàn trâu giảm xuống còn
4.250 con. Số lượng bò tăng t 33.978 con trong năm 2009 lên 36.000 con vào
năm 2011. Nguyên nhân của việc tăng số lượng như vậy, là do trong nhữ ng năm
gầ n đây ngườ i dân đã chú trọ ng hơn đế n chăn nuôi, phát triển kinh tế.
- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây trên địa bàn các xã xuất hiện một
số gia đình chăn nuôi t 10 - 20 lợn nái sinh sản và một vài trăm lợn thịt, cùng
với sự thành lập và phát triển của trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn
huyện, do đó số lượng đàn lợn của huyện không ngng tăng lên qua các năm.
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của Trang trại Trường Giang
1.1.4.1. Quá trình thành lập
Trang trại sản xuất lợn hậu bị siêu nạc Trường Giang, nằm trên địa
phận xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Trại được thành lập
năm 2006, là trại gia công của công ty CP (Công ty TNHH Charoen Pokphan
Việt Nam). Hoạt động theo phương thức tư nhân (chủ trại) xây dựng cơ sở vật
chất, thuê công nhân, Công ty đưa tới lợn giống, thức ăn, thuốc, kỹ thuật viên.
Hiện nay, trang trại do ông Hà Văn Trường làm chủ trại, kỹ thuật viên
của công ty CP giám sát mọi hoạt động của toàn trại.
Tổng diện tích của trang trại khoảng 5 ha, trong đó 1 ha dùng để chăn
nuôi, 1.5 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh
trang trại: Nhà điều hành (phòng làm việc, phòng ở cho công nhân) và các
công trình phụ trợ khác.
1.1.4.2. Cơ sở vật chất của trang trại
- Nhà điều hành và Trung tâm đào tạo kỹ sư chăn nuôi của công ty CP
Việt Nam được xây dựng trên diện tích 0.5 ha.
7
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống
chuồng trại cho 2.100 lợn hậu bị. Cùng một số công trình phụ phục vụ cho
chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng kỹ thuật, kho thuốc,
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 5 quạt thông gió. Hai bên tường có dãy cửa sổ
lắp kính. Mỗi cửa sổ rộng 1,5 m
2
, cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40
cm. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng bạt.
lợn hậu bị và lợn thịt.
Thức ăn cho lợn là hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công ty
CP cấp theo lứa tuổi và loại hình sản xuất.
- Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn hậu bị luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty CP.
+ Công tác vệ sinh:
Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về
mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom
phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn, phun
thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Khi công nhân, kỹ sư, khách tham quan vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ
lao động, mới được vào khu chuồng nuôi.
+ Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, không được tự
tiện sang khu vực khác, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách
nghiêm ngặt. Với phương châm phòng bệnh là chính, nên tất cả gia súc ở đây
đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vaccine.
9
Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm túc,
đầy đủ và đúng kỹ thuật. Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe mạnh, được
chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn
tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn. T lệ tiêm
phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%.
+ Công tác điều trị bệnh:
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào
kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích những thuận lợi và khó khăn của
trại, vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tiễn sản
xuất, kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm của các cán bộ đi trước, nhằm góp
phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi cũng như củng cố, trang bị thêm
kiến thức cho bản thân. Xuất phát t thực tế trên tôi đã đề ra một số nội dung
công việc như sau:
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi
- Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi lợn thịt và lợn hậu bị.
- Nắm vững đặc điểm của giống lợn có ở trại.
- Tham gia chọn lọc lợn đực giống, cái giống t các đàn lợn nuôi để giữ
lại và cung cấp cho bà con nông dân.
- Tham gia công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn.
1.2.1.2. Công tác thú y
- Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại.
- Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy
trình vệ sinh thú y.
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá
trình thực tập.
- Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trại.
- Tham gia các công tác khác khi Trạm Thú y huy động.
11
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả tốt nhất trong thời gian thực tập và thực hiện tốt
những nội dung trên tôi đã đưa ra một số biện pháp để thực hiện như sau:
1.3.2.1. Công tác vệ sinh th y
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan
trọng. Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh
trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi
cao hơn. Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi
đã thực hiện tốt các công việc như: Quét dọn chuồng trại hàng ngày, khơi
thông cống rãnh, phun thuốc sát trùng, rẫy cỏ, rắc vôi bột xung quanh chuồng
nuôi và lối đi lại giữa các dãy chuồng theo lịch trình.
Bảng 1.3: Lịch sát trùng của trại lợn hậu bị và lợn thịt
Thứ
Trong chuồng
Ngoài chuồng
Ngoài khu vực
chăn nuôi
Thứ 2
Quét và rắc vôi đường đi
Phun sát trùng
toàn bộ khu vực
Phun sát trùng toàn
bộ khu vực
Thứ 3
Phun sát trùng Thứ 4
Rắc vôi
Rắc vôi
Thứ 5
Phun sát trùng
Phòng
bệnh
Vaccine -
Thuốc
Đường
đưa thuốc
Liều lượng
(ml/con)
33 ngày tuổi
Dịch tả
Coglapest
Tiêm bắp
2
42 ngày tuổi
LMLM
Aftopor
Tiêm bắp
2
54 ngày tuổi
Dịch tả
Coglapest
Tiêm bắp
2
69 ngày tuổi
LMLM
Aftopor
Tiêm bắp
2
(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty CP)
1.3.2.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), gây viêm khớp lợn cấp và mãn
tính ở mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi. Vi
khuẩn xâm nhập qua đường miệng, cuống rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm
nanh, các vết thương trên da, đầu gối khi chà sát trên nền chuồng, qua vết thiến.
+ Triệu chứng:
Lợn con đi khập khiễng t 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân sưng lên vào
ngày 7 - 15 sau khi sinh, nhưng tử vong thường xảy ra lúc 2 - 5 tuần tuổi.
Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân.
Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ
khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau.
+ Điều trị:
Tiêm Vetrimoxin: 1ml/10kgTT/ngày.
Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày.
1.3.3. Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn và tiến hành nghiên cứu
chuyên đề khoa học, tôi còn tham gia một số công việc khác như:
- Làm công tác nhập và xuất lợn.
- Nhập thức ăn cho lợn.
15
- Nuôi trồng thủy sản.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất trong thời gian thực tập được thể
hiện qua bảng 1.5.
Bảng 1.5: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT
Nội dung công việc
93,67
Bệnh viêm phổi
86
78
90,70
Bệnh viêm bao khớp
39
37
94,87
3
Công tác khác
An toàn
Nhập lợn
2100
2100
100
Xuất lợn
1200
1200
100
Nuôi trồng thủy sản (m
2
)
500
500
100
1.4. Kết luận và đề nghị 17
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym trong
khẩu phần ăn đến sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn ngoại
nuôi thịt tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang”.
2.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia
súc ở nước ta, cũng như ở các nước trên thế giới. Vì đó là một ngành cung cấp
nguồn thực phẩm chiếm t trọng cao và chất lượng tốt cho con người. Ngoài
ra, còn cung cấp một lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và một số sản
phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến như da, mỡ, Sở dĩ con lợn có vị
trí quan trọng như trên, là nhờ có những đặc điểm ưu việt như: Khả năng sinh
sản cao, khả năng cho thịt, mỡ cao, lợn ăn tạp, chí phí cho một kg tăng trọng
khối lượng thấp. Mặt khác, thịt lợn có giá trị dinh dưỡng cao, phẩm chất tốt,
t lệ tiêu hóa của con người đối với thịt lợn là 95%, đối với mỡ lợn là 97% và
phù hợp với khẩu vị của nhiều người tiêu dùng. Vì vậy, lợn được nuôi rộng
rãi hầu khắp các nước trên thế giới.
Tuy nhiên, hiện nay ngành chăn nuôi lợn đứng trước nhiều khó khăn.
Nguyên nhân do giá cả thức ăn tăng cao, dịch bệnh xuất hiện ngày càng phức
tạp và tràn lan (dịch tai xanh, cúm lợn, ), gây thiệt hại về kinh tế, làm cho giá
cả thịt lợn trên thị trường không ổn định. Thực tế, chăn nuôi lợn chưa được
quan tâm đúng mức trong dân chúng.
Để năng cao cả về số lượng và chất lượng đàn lợn, nhằm đáp ứng nhu cầu
thị trường, đã có nhiều biện pháp kỹ thuật được đưa vào chăn nuôi lợn để đạt kết
và chuyển hóa thức ăn của lợn ngoại nuôi thịt t 21 ngày tuổi đến xuất chuồng.
- Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm Pharselenzym.
- Xác định được hàm lượng Selen tồn dư trong sản phẩm thịt lợn. Đảm
bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người sử dụng.
19
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn con
* Khái niệm về sinh trưởng
Theo Chambers J.R.(1990)[18], sinh trưởng là quá trình sinh lý sinh hoá
phức tạp duy trì t phôi thai được hình thành đến khi con vật thành thục về
tính. Như vậy, ngay t khi còn là phôi thai, quá trình sinh trưởng đã được
khởi động.
Johanson.L (1972)[15] đã đưa ra khái niệm: Về mặt sinh học, sinh
trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc
tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng. Tuy nhiên, cũng có khi
tăng khối lượng không phải là sinh trưởng (ví dụ như có trường hợp tăng khối
lượng chủ yếu là tăng mỡ và nước chứ không phải sự phát triển của mô cơ),
sự sinh trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, chất lượng và các chiều
của tế bào mô cơ, ông cho rằng cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và
giai đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến sự phát triển của con vật.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, ta không thể không đề cập đến quá trình
phát dục. Đây là quá trình thay đổi về chất, tức là tăng thêm, hoàn thiện thêm
về tính chất, chức năng của các bộ phận cơ thể.
Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình
thái, kích thước các bộ phận cơ thể. Phát dục của cơ thể con vật là quá trình
Khả năng miễn dịch của lợn con trong giai đoạn cũng có những đặc
điểm đặc biệt. Lợn con mới đẻ, trong máu không có - globulin nhưng sau 24
giờ bú sữa đầu, hàm lượng
- globulin trong máu đạt tới 20,3mg/100ml máu.
Do đó, lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu lợn con không
được bú sữa đầu thì t 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng
thể (Trần C, 1972)[3].